Luận án TS: Mức độ công bố thông tin phát triển bền vững trong mối quan hệ với chất lượng kế toán và hiệu quả hoạt động - ĐHQG TP.HCM

Trường đại học

Đại học Kinh tế TP. HCM

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

2021

225
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về công bố thông tin phát triển bền vững tại Việt Nam

Công bố thông tin phát triển bền vững (PTBV) là hoạt động các doanh nghiệp công khai các thông tin về trách nhiệm xã hội, môi trường và quản trị doanh nghiệp. Tại Việt Nam, Thông tư 155/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính đánh dấu bước ngoặt quan trọng khi yêu cầu các công ty niêm yết phải thực hiện báo cáo PTBV. Trước thời điểm này, việc công bố thông tin PTBV chủ yếu mang tính tự nguyện và không có khuôn khổ chuẩn mực thống nhất. Các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam đang dần nhận thức được tầm quan trọng của việc minh bạch thông tin PTBV. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Nguyệt (2021) tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM đã điều tra mối quan hệ giữa mức độ công bố thông tin PTBV với chất lượng thông tin kế toán và hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Kết quả cho thấy xu hướng tăng trưởng tích cực trong công bố thông tin PTBV sau khi có quy định pháp lý.

1.1. Thực trạng công bố thông tin PTBV trước năm 2016

Trước khi Thông tư 155/2015/TT-BTC có hiệu lực, việc công bố thông tin PTBV tại Việt Nam mang tính tự phát và thiếu đồng bộ. Các nghiên cứu trước năm 2016 cho thấy tỷ lệ doanh nghiệp niêm yết thực hiện báo cáo PTBV còn thấp, nội dung chủ yếu tập trung vào các hoạt động từ thiện và trách nhiệm xã hội cơ bản. Khung pháp lý chưa hoàn thiện dẫn đến sự chênh lệch lớn về chất lượng và phạm vi thông tin giữa các công ty. Doanh nghiệp lớn thường chủ động hơn trong việc công bố thông tin so với doanh nghiệp quy mô nhỏ.

1.2. Tác động của quy định pháp lý đến thực trạng PTBV

Thông tư 155/2015/TT-BTC tạo ra bước chuyển biến rõ rệt trong hoạt động công bố thông tin PTBV tại Việt Nam. Quy định này yêu cầu các công ty niêm yết phải thực hiện báo cáo PTBV hàng năm, tạo khuôn khổ pháp lý thống nhất cho toàn thị trường. Sau khi thông tư có hiệu lực, số lượng doanh nghiệp công bố thông tin PTBV tăng đáng kể. Tuy nhiên, chất lượng và độ sâu của thông tin vẫn còn khoảng cách so với tiêu chuẩn quốc tế GRI. Sự thay đổi này mở ra hướng nghiên cứu mới về hiệu quả thực thi chính sách.

II. Phân tích mối quan hệ giữa chất lượng thông tin kế toán và PTBV

Chất lượng thông tin kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định mức độ công bố thông tin PTBV của doanh nghiệp. Nghiên cứu quốc tế của Martínez-Ferrero và cộng sự (2015) sử dụng dữ liệu từ 747 doanh nghiệp phi tài chính tại 25 quốc gia đã chứng minh mối quan hệ tích cực giữa hai biến số này. Chất lượng thông tin kế toán được đo lường qua ba tiêu chí chính: khoản dồn tích bất thường theo mô hình Dechow và cộng sự (1995), mức độ thận trọng của kế toán theo mô hình Khan và Watts (2009), và chất lượng dồn tích theo mô hình Ball và Shivakumar (2006). Khi doanh nghiệp có hệ thống kế toán minh bạch, khả năng công bố thông tin PTBV chất lượng cao cũng tăng theo. Điều này phản ánh cam kết của ban lãnh đạo đối với tính minh bạch thông tin nói chung. Tại Việt Nam, mối quan hệ này cần được nghiên cứu trong bối cảnh đặc thù của thị trường mới nổi.

2.1. Đo lường chất lượng thông tin kế toán trong nghiên cứu

Chất lượng thông tin kế toán được đo lường thông qua nhiều phương pháp khác nhau trong nghiên cứu khoa học. Mô hình John điều chỉnh của Dechow và cộng sự (1995) đo lường mức độ quản trị lợi nhuận thông qua các khoản dồn tích bất thường. Chỉ số QTLN càng thấp cho thấy chất lượng thông tin kế toán càng cao. Phương pháp hồi quy Tobit được sử dụng để xử lý dữ liệu có giới hạn trong phân tích định lượng. Sự kết hợp nhiều thang đo giúp tăng độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

2.2. Ảnh hưởng của văn hóa quốc gia đến chất lượng kế toán

Văn hóa quốc gia có tác động đáng kể đến mức độ thận trọng trong kế toán, theo nghiên cứu của Kim và cộng sự (2012) và McDermott (2011). Các yếu tố văn hóa như khoảng cách quyền lực, chủ nghĩa tập thể ảnh hưởng đến cách thức ghi nhận và trình bày thông tin kế toán. Nghiên cứu đa quốc gia gặp hạn chế do sự không tương đồng về yêu cầu pháp lý giữa các nước. Việc nghiên cứu trong phạm vi một quốc gia giúp kiểm soát biến số văn hóa và tăng độ chính xác trong đo lường chất lượng thông tin kế toán.

III. Phương pháp nghiên cứu mối quan hệ PTBV và hiệu quả hoạt động

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa công bố thông tin PTBV và hiệu quả hoạt động của công ty niêm yết sử dụng phương pháp định lượng kết hợp nhiều kỹ thuật phân tích. Thông tin PTBV được đo lường bằng chỉ số quốc tế GRI với thang điểm từ 0 đến 3, trong đó 0 là không báo cáo hoặc không phù hợp, 1 là mức cơ bản, 2 là mức trung bình và 3 là mức cao. Hiệu quả hoạt động được đánh giá qua các chỉ số tài chính như ROA, ROE và hệ số Tobin's Q. Mẫu nghiên cứu bao gồm các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn sau khi Thông tư 155 có hiệu lực. Phương pháp hồi quy bảng với kiểm soát các biến số kiểm soát như quy mô công ty, đòn bẩy tài chính và ngành nghề kinh doanh được áp dụng. Kết quả giúp xác định mức độ ảnh hưởng của PTBV đến giá trị doanh nghiệp.

3.1. Chỉ số đo lường mức độ công bố thông tin PTBV

Chỉ số GRI (Global Reporting Initiative) là tiêu chuẩn quốc tế được sử dụng phổ biến để đánh giá mức độ công bố thông tin PTBV. Thang đo từ 0-3 cho phép phân loại chi tiết mức độ tuân thủ của doanh nghiệp. Thông tin được đánh giá dựa trên các tiêu chí về môi trường, xã hội và quản trị. Tại Việt Nam, việc áp dụng chỉ số GRI giúp so sánh mức độ PTBV với chuẩn mực quốc tế. Phương pháp mã hóa nội dung báo cáo đảm bảo tính khách quan trong đánh giá.

3.2. Đo lường hiệu quả hoạt động của công ty niêm yết

Hiệu quả hoạt động của công ty niêm yết được đo lường qua các chỉ số tài chính chính. ROA (lợi nhuận trên tổng tài sản) phản ánh khả năng sinh lời từ tài sản. ROE (lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) thể hiện hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Hệ số Tobin's Q đo lường giá trị thị trường so với giá trị sổ sách, phản ánh kỳ vọng của nhà đầu tư. Sự kết hợp nhiều chỉ số giúp đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động từ nhiều góc độ khác nhau.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp Việt Nam

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa công bố thông tin PTBV, chất lượng thông tin kế toán và hiệu quả hoạt động mang lại nhiều hàm ý quan trọng cho doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Kết quả cho thấy doanh nghiệp có chất lượng thông tin kế toán cao thường công bố thông tin PTBV đầy đủ hơn. Đồng thời, mức độ công bố thông tin PTBV tích cực có mối liên hệ thuận với hiệu quả hoạt động của công ty. Điều này khẳng định giá trị của tính minh bạch thông tin trong chiến lược phát triển bền vững. Các cơ quan quản lý cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về công bố thông tin PTBV. Doanh nghiệp nên đầu tư vào hệ thống kế toán chất lượng cao để nâng cao uy tín trên thị trường. Nhà đầu tư có thể sử dụng thông tin PTBV như một tiêu chí đánh giá rủi ro và tiềm năng phát triển dài hạn.

4.1. Hàm ý chính sách cho cơ quan quản lý

Cơ quan quản lý nhà nước cần tăng cường giám sát việc thực thi Thông tư 155/2015/TT-BTC. Việc ban hành hướng dẫn chi tiết về tiêu chí đánh giá PTBV giúp doanh nghiệp dễ dàng tuân thủ hơn. Chính sách khuyến khích như ưu đãi thuế hoặc công nhận danh hiệu cho doanh nghiệp xuất sắc trong PTBV cần được nghiên cứu áp dụng. Đào tạo nguồn nhân lực kế toán có kiến thức về PTBV là nhiệm vụ cấp thiết. Hợp tác quốc tế trong xây dựng tiêu chuẩn PTBV giúp Việt Nam hội nhập tốt hơn.

4.2. Khuyến nghị cho doanh nghiệp niêm yết

Doanh nghiệp niêm yết nên xây dựng chiến lược PTBV dài hạn gắn liền với chiến lược kinh doanh tổng thể. Đầu tư vào hệ thống kế toán nội bộ giúp nâng cao chất lượng thông tin và giảm chi phí tuân thủ. Công bố thông tin PTBV không chỉ đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn tạo lợi thế cạnh tranh thu hút nhà đầu tư. Doanh nghiệp nên áp dụng khung GRI để đảm bảo tính chuẩn mực và quốc tế hóa thông tin. Đội ngũ quản trị cần cam kết từ cấp cao nhất để triển khai hiệu quả hoạt động PTBV.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM NGUYỄN THỊ THU NGUYỆT MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. NGUYỄN THỊ THU NGUYỆT MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN THỊ KIM CÚC 2. HUỲNH ĐỨC LỘNG Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận án là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện theo sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Kim Cúc và PGS. Huỳnh Đức Lộng. Tôi xin cam đoan không sao chép bất cứ nghiên cứu hoặc công trình khoa học nào đã được công bố hoặc đã được công nhận để tốt nghiệp ở bất cứ bậc đào tạo nào, ngoại trừ những trích dẫn đã được ghi trong phần nội dung của luận án. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày . năm 2021 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Nguyệt ii LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin chân thành bày tỏ lòng kính trọng và sự tri ân sâu sắc đến TS. Nguyễn Thị Kim Cúc và PGS. Huỳnh Đức Lộng là người hướng dẫn khoa học đã luôn hỗ trợ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án. Chính nhờ những định hướng, góp ý, chỉnh sửa và những lời động viên của thầy cô đã giúp tôi có thêm nhiều kiến thức, nghị lực và niềm tin vượt qua những khó khăn để hoàn thành luận án. Tiếp theo, từ sâu đáy lòng, tôi muốn gửi lời cám ơn đến các thầy cô, bạn bè trường Đại học Kinh tế TP.HCM, đặc biệt khoa Kế toán đã luôn chia sẻ, hỗ trợ tôi từ những kiến thức, phương pháp và kinh nghiệm của mình để giúp tôi trưởng thành hơn trong học tập và nghiên cứu. Bên cạnh đó, tôi rất cảm ơn và quý trọng sự yêu thương, quan tâm từ những thầy cô, bạn đồng nghiệp trong Khoa Kế toán trường Đại học Kinh tế TP.HCM đã chia sẻ bớt những khó khăn trong công việc để tôi có thể tập trung và vững vàng tinh thần hoàn thành luận án này. Đặc biệt, nhờ vào tình yêu thương của mẹ và gia đình - nguồn động lực lớn nhất về tinh thần để tôi có thể vượt qua những khó khăn, rào cản tâm lý, tôi muốn gửi lời cám ơn sau cùng và yêu thương nhất này đến mẹ và gia đình của tôi. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày . năm 2021 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Nguyệt iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN.ix DANH MỤC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN ÁN.xi DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN ÁN.xiii TÓM TẮT LUẬN ÁN.xiv ABSTRACT OF THESIS.xv PHẦN MỞ ĐẦU. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN. CẤU TRÚC LUẬN ÁN.7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC. Tổng quan nghiên cứu thông tin phát triển bền vững ở nước ngoài. Tổng quan nghiên cứu về thực trạng công bố thông tin phát triển bền vững. Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của chất lượng thông tin kế toán đến mức độ công bố thông tin phát triển bền vững. Bối cảnh đa quốc gia và các nước phát triển. Bối cảnh một quốc gia – các nước đang phát triển. Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của mức độ công bố thông tin phát triển bền vững đến hiệu quả hoạt động. Bối cảnh đa quốc gia và các nước phát triển. Bối cảnh một quốc gia – các nước đang phát triển. Tổng quan nghiên cứu thông tin phát triển bền vững tại Việt Nam. Tổng quan nghiên cứu về thực trạng công bố thông tin phát triển bền vững . Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của chất lượng thông tin kế toán đến mức độ công bố thông tin phát triển bền vững. Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của mức độ công bố thông tin phát triển bền vững đến hiệu quả hoạt động. Xác định khoảng trống nghiên cứu. Nhận xét về các nghiên cứu thông tin phát triển bền vững ở nước ngoài và tại Việt Nam. Xác định khoảng trống nghiên cứu.32 Kết luận chương 1. 37 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Tổng quan về Thông tin phát triển bền vững. Khái niệm Thông tin phát triển bền vững. Nội dung Thông tin phát triển bền vững. Thông tin kinh tế. Thông tin môi trường. Thông tin xã hội. Hình thức báo cáo Thông tin phát triển bền vững. Giới thiệu về Báo cáo bền vững. Quá trình hình thành và phát triển Báo cáo bền vững. Giá trị lợi ích của Báo cáo bền vững. Thách thức của Báo cáo bền vững. Khuôn khổ để lập Báo cáo bền vững. Thang đo mức độ công bố thông tin phát triển bền vững. Tổng quan về Chất lượng thông tin kế toán. Khái niệm Chất lượng thông tin kế toán. Thang đo Chất lượng thông tin kế toán. Quản trị lợi nhuận thông qua dồn tích. Chất lượng các khoản dồn tích. Mức độ thận trọng của kế toán. Tổng quan về Hiệu quả hoạt động. Khái niệm về Hiệu quả hoạt động. Thang đo Hiệu quả hoạt động. Lý thuyết tính chính thống (Legitimacy Theory). Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholders Theory). Giả thuyết và mô hình nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Ảnh hưởng của chất lượng thông tin kế toán đến mức độ công bố thông tin phát triển bền vững. Ảnh hưởng của thông tin phát triển bền vững đến hiệu quả hoạt động. Mô hình nghiên cứu.68 Kết luận chương 2. 70 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Thiết kế thang đo khái niệm nghiên cứu. Mức độ công bố thông tin phát triển bền vững. Chất lượng thông tin kế toán. Mức độ quản trị lợi nhuận dựa trên dồn tích. Chất lượng dồn tích. Mức độ thận trọng kế toán. Hiệu quả hoạt động. Biến kiểm soát. Biến kiểm soát thông tin phát triển bền vững. Biến kiểm soát hiệu quả hoạt động. Phương pháp nghiên cứu định tính. Thiết kế quy trình nghiên cứu định tính. Nguồn thu thập dữ liệu. Phương pháp phân tích dữ liệu. Giai đoạn 1 – Xác định bộ chỉ số thông tin phát triển bền vững các công ty niêm yết Việt Nam công bố. Giai đoạn 2 – So sánh với bộ chỉ số theo Chuẩn mực GRI. Giai đoạn 3 – Phỏng vấn chuyên gia để xác định bộ chỉ số GRI điều chỉnh . Phương pháp nghiên cứu định lượng. Nguồn thu thập dữ liệu. Khung lấy mẫu và cỡ mẫu. Phương pháp phân tích dữ liệu.95 Kết luận chương 3. 99 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Kết quả nghiên cứu định tính. Giai đoạn 1 – Xác định bộ chỉ số thông tin phát triển bền vững các công ty niêm yết Việt Nam công bố. Giai đoạn 2 – So sánh với bộ chỉ số theo Chuẩn mực GRI. Giai đoạn 3 – Phỏng vấn chuyên gia xác định bộ chỉ số GRI điều chỉnh. Kết quả nghiên cứu định lượng. Kết quả thực trạng công bố thông tin phát triển bền vững của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Thông tin cơ bản các công ty trong mẫu. Mức độ công bố thông tin PTBV theo ngành nghề. Mức độ công bố thông tin PTBV theo bộ tiêu chí dựa trên khuôn khổ GRI và thông tư 155/2015/TT-BTC. Kết quả kiểm định ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán đến mức độ công bố thông tin PTBV. Kết quả kiểm định về ảnh hưởng mức độ công bố thông tin phát triển bền vững đến hiệu quả hoạt động. Kết quả kiểm định về ảnh hưởng của mức độ công bố thông tin phát triển bền vững trên các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường đến hiệu quả hoạt động. Bàn luận kết quả nghiên cứu. Bàn luận về mục tiêu đánh giá thực trạng công bố thông tin phát triển bền vững của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Bàn luận về mục tiêu đánh giá tác động của chất lượng thông tin kế toán đến mức độ công bố thông tin phát triển bền vững. Bàn luận về mục tiêu đánh giá tác động của chất lượng thông tin kế toán đến mức độ công bố thông tin phát triển bền vững.143 Kết luận chương 4. 146 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý NGHIÊN CỨU. Một số hàm ý nghiên cứu. Hàm ý về mặt lý thuyết. Hàm ý đối với quản trị công ty. Hàm ý đối với nhà đầu tư. Hàm ý đối với cơ quan chức năng. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.154 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ.xvi TÀI LIỆU THAM KHẢO.xvii Phụ lục 4. 17 vi Phụ lục 4. 28 ix DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN Viết tắt Diễn giải ACCA Hiệp hội kế toán công chứng Anh Quốc (The Association of Chartered Certified Accountants) ASR Chỉ số xếp hạng bền vững Châu Á (Asian Sustainability Rating) BCTC Báo cáo tài chính BCTN Báo cáo thường niên DJSI Chỉ số bền vững Dow Jones (Dow Jones Sustainability Index) DPSIR Khuôn khổ DPSIR: Động cơ – Áp lực – Quốc gia – Tác động – Phản ứng (Driving Forces, Pressures, States, Impacts and Responses) EPS Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Earning Per Share) EIRIS Chỉ số nghiên cứu đầu tư có đạo đức và dịch vụ thông tin (Ethical Investment Research and Information Service) FASB Hội đồng tiêu chuẩn kế toán tài chính (Financial Accounting Standard Board) GRI Khuôn khổ hướng dẫn báo cáo sáng kiến toàn cầu (Global Reporting Initiative) HĐQT Hội đồng quản trị x HSX Sàn giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh IASB Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (International Accounting Standard Board) KLD Chỉ số Kinder Lydenberg Domini PPNC Phương pháp nghiên cứu PTBV Phát triển bền vững QTLN Quản trị lợi nhuận SAM Chỉ số quản lý tài sản bền vững (Sustainable Asset Management) TNXH Trách nhiệm xã hội TTCK Thị trường chứng khoán VN Việt Nam WBCSD Khuôn khổ hội đồng doanh nghiệp thế giới và phát triển bền vững (World Business Council for Sustainable Development) xi DANH MỤC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN ÁN ○∆○ Bảng 1. Tổng hợp nghiên cứu về ảnh hưởng của chất lượng thông tin kế toán đến thông tin phát triển bền vững. Tổng hợp nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin phát triển bền vững đến hiệu quả hoạt động. Thang đo chất lượng thông tin kế toán theo phân loại của Beest và cộng sự (2009). Tổng hợp thang đo chất lượng thông tin kế toán trong mối quan hệ với thông tin phát triển bền vững. Bảng tổng hợp giả thuyết nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ