Chương 1 Một số kiến thức chuẩn bị Trong chương này chúng tôi hệ thống hóa một số kiến thức chuẩn bị cần thiết về sau. Chúng được tham khảo từ các tài liéu [LT], [14], [I], [16]. Do diéu kién có hạn, tác giả sẽ chỉ tập trung đề cập đến những khái niệm quan trọng nhất, phần còn lại được coi như là quen thuộc, hoặc có thể tìm thấy từ những tài liệu đã dẫn ra.1 Phép tính vi phân hàm một biến Trong nhiều nội dung chính về sau luận văn sẽ thường xuyên đề cập đến các công cụ từ giải tích hàm một biến. Mục này sẽ nhắc lại một vài đối tượng thường xuất hiện nhất trong những lập luận hoặc tính toán.
Với một dãy số thực (œ„) cho trước người ta nói ø là giới hạn của dãy (hay dãy (a„) hội tụ về a) nếu Ve > 0,1dnạ € N sao cho: ?tƠ > nọ > |an - al <€. Trong trường hợp ngược lại dãy (a„) là phân kỳ. Về mặt ký hiệu, giống như thông lệ ở các giáo trình giải tích, chúng tôi viết lim„ ;„ dn = a (hay a, > a) để chỉ cho sự kiện dãy (a„) hội tụ về ø. Bây giờ, xét hàm số ƒ : D -> R với D là một tập trong ïR và ø là điểm tụ của tập D.
Số L sẽ gọi là giới hạn của ƒ khi z dần đến ø nếu V(œ„) CD,#„ # a,#„ => a=> ƒ(&a) > L. Người ta định nghĩa hàm ƒ là liên tục tại điểm ø trên miền xác định nếu có đẳng thức lim f(x) = f(a). ra Nếu Ð là một khoảng và ƒ liên tục tại mọi điểm của nó thì ta nói hàm f là liên tục trên ÖD. Hàm số ƒ xác định trên một khoảng (ø,Ð) gọi 1a kha vi ao € (a,b) néu gidi han lim ƒŒo +h) — ƒ(o) h—>0 h tồn tại và hữu hạn.
Giá trị của giới hạn đó là đạo hàm của hàm f tai x hay kí hiệu la f’(ao). Ta noi f khả vi trên khoảng (ø,b) nếu nó khả vi tại mọi điểm trong đó. Lúc này, đạo hàm ƒ“ là một hàm số xác định trên toàn bộ (ø, Ù). Bằng quy nạp, người ta định nghĩa các đạo hàm cấp cao của ƒ.
Theo đó, đạo hàm cấp k của hàm số ƒ tại z, ký hiệu f(a) được xác định như là đạo hàm tai x cla ham đạo hàm cấp (k — 1) F(x) = (8-9) 0): Hàm ƒ sẽ gọi là khả vi liên tục đến cấp k, hay thuộc lớp C*, nếu đạo hàm ƒ® tồn tại và là hàm số liên tục. Vi du nay minh hoa cho mot lớp hàm khả vi đến cấp tùy ý trên tập xác định. Xét hàm số = ƒ(#) = = n€ N*. Ta c6 1 1! ye —1 1 =(_—1 1 W=CĐ app = CỦ rap 1.
U=CU app > Yaa Từ đây có dự đoán n! œ+3pmmr (1.1) bằng quy nạp.1] hiển nhiên đúng. Giả sử[IL.1| đúng với = k > 1,, tức là y — (—1)" kỊ (k) — (_4)* ` 5 Ta cần chứng minh [L.Thật vậy, theo định nghĩa kỊ kại KH + 1) = (yh. Các định lý giá trị trung bình sau đây sẽ là đối tượng có ích trong một số lập luận phía sau. Cho ƒ là hàm liên tục trên đoạn [a,b| tà có dạo hàm trong (a,b).
Nếu ƒ là hàm số lién tuc trén [a,b] va cé dao ham trong (a,b) thi ton tai c € (a,b) sao cho pe) 29 = £0) 1.2 Phép tính tích phân hàm một biến Bên cạnh khái niệm vi phân, tích phân xác định cũng sẽ là đối tượng quan trọng cho việc trình bày nội dung về sau. Chúng tôi nhắc lại sơ bộ một vài tính chất cơ sở của khái niệm này. Xét một hàm số ƒ xác định và bị chặn trên [a,b]. Chia một cách tùy ý đoạn [ø,b] bởi các điểm chia a = #o < #\ < #2 <.
Trên mỗi doan [2;, 2441], lay mot diém €; va lập tổng tích phân n-1 In = f(&) Ato + f(t) Am + (6) Á 8a +. + FE) Atma => f(G) Aa. i=0 Nếu tôn tại giới hạn của J, khi Az; — 0 không phụ thuộc vào cách chia đoạn [a, b] và cách chọn điểm £; trong đoạn [z;,#;¡], thì ta nói hàm ƒ khả tích trên đoạn [ø, b] và gọi giới hạn nói trên là tích phân xác định của hàm số ƒ trên đoạn [a,b]. N6i riéng, moi hàm số liên tục đều là khả tích trên đoạn con bao hàm trong miền xác định của nó.
Một số tính chất cơ bản của tích phân xác định đã được trình bay trong tai liéu [14]. Để kết thúc mục này, chúng tôi nhắc lại kết quả sau đây về định lý giá trị trung bình tích phân. Nếu hàm số ƒ khả tích trên doan [a,b] vam < f(x) < M, voi moi x € [a;b] thà tồn tại một số m < < M sao cho [ " f(v) dv = u(b— a), 1.3 Đa thức và một vài tính chất sơ cấp Luận văn này tập trung vào bài toán tính toán và ước lượng sử dụng đa thức. Như đã đề cập 6 [II], dang chính tắc của một đa thức dai s6 P(x) bac ø (kí hiệu deg P(x) =n) la P(x) = por” + pa" | +.
Đa thức dạng chính tắc là đa thức được viết theo thứ tự giảm dần của lũy thừa. Tuy nhiên, để thuận tiện trong nhiều trường hợp, ta cũng thường sử dụng cách viết đa thức P(z) dưới dạng số mũ tăng dần P(#) = bạ + bị + bạX? +.2) Nhận xét rằng, đa thức có tính chất P#)(0) = klby, k = 0,1,.2) thường được viết dưới dạng —— ay ag 2 an on P(x) = a9 + e+ 5 +.3) Với cách viết [1.3] ta thu được công thức tính hệ số a¿ (k = 0,1,2,. Nói cách khác ta có đồng nhất thức PO) P?(0 POO P(x) = Pot+ ( dee 1 eet ¬ ) x".4 Một số lớp đa thức đặc biệt Các đa thức có vai trò rất quan trọng trong nhiều lĩnh vực, nhất là giải tích số. €6 rất nhiều lớp các hàm đặc biệt là những đa thức được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau (chẳng hạn, xem [T6|).
Trong khuôn khổ luận văn này chúng tôi sẽ sử dụng nhiều một vài trong số đó 1. Đa thức Chebyshev loại 1: Với mọi nø € Ñ, tồn tại duy nhất đa thức 7;„(z) thỏa mãn : T,(cosxz) =cosna Va eR. Một vài đa thức đầu tiên là : Da thức Chebyshev loại 2: Với mọi n € Ñ, tồn tại duy nhất đa thức Ứ„(+) sao cho : sin(n + 1)+ U(cos z) = - Vư # kã,k € Z. sin x Một số đa thức đầu tiên của Ù là : 2.
Đa thức Bernoulli bậc rm, ký hiệu „(+) là đa thức By(x) <2" +("") Bar +4(™) Bam? +. 4(") Bn , 2 m Š()ee' k =0 ở đó () là các hệ số nhị thức, và Ö; là số Bernoulli thứ k. Một vài đa thức Bernoulli đầu tiên được liệt kê dưới đây 1 1 Đo() =1, Bi(z) =z— 5 Ba(œ) =z?— + § B3(x) = «3 — By _ Bax) = «4 — 24° + a? — 4 3 (0 x 21 2 4 x bu 30° 3 L Bs(a) = x° sa + a8 — 3 A 5 1 1 Be(a) = 2° — 3x? + mm — x + Tà 3. Da thức Euler „() được xác định bởi khai triển Một biểu diễn khác của đa thức này được cho bởi khai triển 2£? = z" T7 e2z +1 = En (: s 3): n=0 Sau đây là biểu thức tường minh một số đa thức Euler đầu tiên Eo(ø) = 1, EI(+) =x— 5 Bal) = x(x — 1).
Chương 2 Một số bài toán nội suy cổ điển Nội dung của chương này tập trung vào bài toán nội suy cổ điển đã được giới thiệu chi tiết trong chuyên khảo [TTj. Đầu tiên trong Phan 2.1] chúng tôi sơ lược một số vấn đề liên quan đến bài toán nội suy Taylor cùng với ví dụ minh họa ứng dụng của lớp bài toán này. Tiếp theo, trong Phan [2.2] chúng tôi xem xét bài toán nội suy Lagrange và một số vấn đề liên quan.3| dành cho khảo sát bài toán nội suy Newton. Phan cuối cùng của chương chúng tôi trình bày một số vấn đề về việc đánh giá sai số trong phép nội suy đa thức.1 Khai triển Taylor và một số bài toán nội suy Taylor 2.1 Bài toán nội suy Taylor Bài toán nội suy Taylor có thể được phát biểu như sau: Cho 2, a, € R với k = 0,1,2,.
Hay xác định hàm số 7z) có bậc không quá — 1 (deg7(+) < N - 1) và thỏa mãn các điều kiện T) (a9) = ag, Vk = 0,1,2,. Đối với bài toán này, trước tiên, ta nhận thấy rằng đa thức N-1 T{z) = » œg(# — #o)* (2. Bây giờ ta cần xác định các hệ số œ; € R sao cho T(x) thoa điều kiện T) (a9) = ag, Vk = 0,1,2,. Ứng với mỗi k = 0,1,2,., N — 1 léy dao ham hai về {2.1} đến cấp thứ k và sử dụng dang thite T) (ao) = a, ta suy ra arp ak = "m Thay giá trị của œ„ vào biểu thức 7%) ta thu được N-1 T{z) = nứt — x)".2) k=0 Tính duy nhất của da thtte T(x) theo yêu cầu đã được chứng minh trong [THỊ.2 Một số minh họa Công thức Taylor có nhiều ứng dụng trong các bài toán giải tích.
Sau đây chúng ta xem xét một vài ví dụ minh họa điển hình. Xác định đa thức bậc ba ƒ(+) thỏa mãn điều kiện (1) = nŠ — 3n? + +1,n = 0,1,2,3. Ö đây ta áp dụng công thức Taylor với z = 1 và a = ƒŒ®(1). Thật vậy theo đề ta có & = (1) =1, m =f) =0, & = ƒ2)(1) =1, & = ƒ9(1) =4 Theo công thức ở phần trước ta được T()=1+0.
1 Suy ra ƒ(z) = 72) = gi — ga Mu: oO 11 Khi các đữ kiện a„ trong bài toán nội suy Taylor trùng với đạo hàm cấp k của một ham số thì đa thức 7+) còn được gọi là đa thức nội suy Taylor (bậc — 1) ứng với hàm số đó. Hãy tìm đa thức nội suy của ƒ(+) bậc 3 ° Lời giải. Theo đề bài ta có ao = f(0) =0 ay = fP(0) = 1, a2 = f(0) =0, a3 = f(0) =-1 Theo công thức nội suy Taylor ta có x T{#) = z— 3P Dây là đa thức nội suy cần tìm. Trong trường hợp 7(z) là đa thức nội suy Taylor bậc ø ứng với ham ƒ nào đó (chẳng hạn f(x) = sinz ở ví dụ trên) tại một điểm zọ đã cho người ta chứng mình được biểu diễn sau đây f(x) =T(0) + Rusalfi2), trong dé Rnii(f;x) la phan du cia khai trién Taylor.
Mot s6 dạng công thức tường minh cho R,+1(f;x) da được trình bày trong [H4l.