Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động cấp tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh truyền thống và cốt lõi của các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam, đóng góp từ 80% đến 90% tổng thu nhập của hệ thống ngân hàng. Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Lịch sử tài chính thế giới đã chứng minh các tổn thất tín dụng nghiêm trọng có thể dẫn tới sự sụp đổ mang tính hệ thống. Điển hình là cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 với tỷ lệ nợ quá hạn tăng vọt trước khủng hoảng (Thái Lan: 13%, Indonesia: 13%, Philippines: 14%, Malaysia: 10%) hay cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007–2009 tại Mỹ khiến số lượng ngân hàng phá sản tăng từ 26 ngân hàng năm 2008 lên 140 ngân hàng năm 2009.
Tại Việt Nam, với đặc thù của một nền kinh tế đang phát triển và trong quá trình chuyển đổi, thị trường tài chính chưa hoàn thiện và tính minh bạch thông tin còn hạn chế, các rủi ro tín dụng có xu hướng diễn biến phức tạp hơn. Sau giai đoạn tăng trưởng tín dụng nóng (có thời điểm xấp xỉ 40% trước năm 2010), hệ thống NHTM Việt Nam phải đối mặt với áp lực nợ xấu tăng cao, thị trường bất động sản trầm lắng và tăng trưởng kinh tế suy giảm (tăng trưởng GDP năm 2011 đạt 5,89%, năm 2012 giảm xuống 5,03%). Trong bối cảnh đó, việc phân tích thực trạng và lượng hóa các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng tại một định chế tài chính trụ cột như Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) mang tính cấp thiết về cả phương diện lý luận lẫn thực tiễn quản trị.
Theo văn bản khóa luận, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại.
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, thực trạng rủi ro tín dụng và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại Vietinbank, từ đó đánh giá các nhân tố có tác động chủ yếu đến rủi ro tín dụng của ngân hàng.
- Dựa trên kết quả đánh giá thực nghiệm và định hướng phát triển của Vietinbank, đề xuất các nhóm giải pháp quản trị rủi ro tại ngân hàng và kiến nghị chính sách lên Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng và mô hình định lượng phản ánh mối quan hệ giữa các nhân tố tác động với rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Các nhân tố nội tại thuộc bản thân ngân hàng và các nhân tố khách quan tác động đến rủi ro tín dụng tại Vietinbank; dữ liệu thứ cấp và thực tiễn hoạt động được khảo sát trọng tâm trong giai đoạn 2009 - 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận rủi ro tín dụng dựa trên các lý thuyết và định nghĩa học thuật quốc tế cùng các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:
- Định nghĩa học thuật: Trích dẫn quan điểm của Fitch (1997) về rủi ro phát sinh do khách hàng sai hẹn nghĩa vụ trả nợ; quan điểm của Timothy W. Koch về sự suy giảm thu nhập thuần và giá trị vốn; và định nghĩa của Brajovic Henui van Greuning – Sonja Bratanovic (World Bank) về tổn thất dòng tiền và đe dọa khả năng thanh khoản của ngân hàng.
- Văn bản pháp quy tại Việt Nam: Phân tích khái niệm rủi ro tín dụng và quy định phân loại nợ theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN, Thông tư số 02/2013/TT-NHNN, Thông tư số 09/2014/TT-NHNN và Thông tư số 19/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.
Về phương diện phân loại, khóa luận hệ thống rủi ro tín dụng thành hai nhóm chính:
- Rủi ro giao dịch: Phát sinh từ các hạn chế trong xét duyệt, giao dịch và quản lý khoản vay đơn lẻ; gồm ba cấu phần là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
- Rủi ro hệ thống: Phát sinh từ quản lý danh mục tín dụng; gồm rủi ro nội tại (đặc thù của chủ thể vay/ngành kinh tế) và rủi ro tập trung (tập trung vốn quá mức vào một ngành, vùng địa lý, thời hạn hoặc nhóm khách hàng).
Hệ thống dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng được tác giả chia tách thành hai nhóm tiêu chí:
- Dấu hiệu tài chính: Suy yếu khả năng thanh khoản (hệ số thanh toán nhanh, thanh toán tức thời); mất cân đối cơ cấu vốn (hệ số nợ, nợ/vốn chủ sở hữu, nợ dài hạn); sụt giảm khả năng sinh lời (ROA, ROE); chậm luân chuyển dòng vốn (vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu).
- Dấu hiệu phi tài chính: Thay đổi cơ cấu nhân sự quản trị, tranh chấp nội bộ, mô hình quản lý gia đình; biến động bất lợi về thị trường, chính sách thuế, tỷ giá, lãi suất; thông tin tài chính nộp chậm hoặc có dấu hiệu thay đổi phương pháp hạch toán kế toán.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bằng việc kết hợp định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết, phương pháp so sánh đối chiếu và thảo luận, trao đổi trực tiếp với cán bộ phòng tín dụng tại Vietinbank nhằm xác định các nhân tố tác động chủ yếu.
- Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu từ các báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo nghiệp vụ tín dụng thường niên của Vietinbank giai đoạn 2009 - 2014. Sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất (Ordinary Least Squares - OLS) để ước lượng mô hình hồi quy kinh tế lượng đo lường mức độ tác động của các biến số đến biến phụ thuộc là tỷ lệ nợ xấu (NPL).
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính hợp nhất các năm 2009 - 2014 của Vietinbank, báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Thống kê và các tài liệu công bố từ VAMC.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về xác định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về rủi ro tín dụng thông qua các nội dung chính:
- Các chỉ tiêu định lượng đo lường rủi ro tín dụng: Khóa luận chi tiết hóa công thức tính toán tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu (NPL), tỷ lệ nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn), tỷ lệ khách hàng có nợ xấu, và các chỉ tiêu đo lường mức độ tập trung danh mục cho vay theo ngành nghề kinh tế, theo thời hạn vay (ngắn hạn, trung và dài hạn) và theo đối tượng khách hàng đơn lẻ/nhóm khách hàng liên quan.
- Hệ thống nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng: Phân định rõ 4 nhóm nguyên nhân cơ bản gồm môi trường kinh doanh (tự nhiên, chu kỳ kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, môi trường pháp lý), phía khách hàng vay vốn (năng lực quản trị, sự minh bạch tài chính, rủi ro đạo đức), nội tại ngân hàng (chính sách tín dụng, năng lực thẩm định và đo lường rủi ro, giám sát sau giải ngân, đạo đức nghề nghiệp cán bộ tín dụng) và nhóm nguyên nhân từ tài sản bảo đảm (tính pháp lý, tính thanh khoản, biến động giá thị trường).
- Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm: Tác giả tổng hợp 9 công trình quốc tế và 3 nghiên cứu tiêu biểu tại Việt Nam. Các nghiên cứu quốc tế bao gồm Irum Saba et al. (2012) tại Mỹ; Al-Abadallat & Al-Shibiri (2013) tại Jordan; Chaibi & Ftiti (2014) tại Đức và Pháp; Skarica (2013) tại Trung và Đông Âu; Makri et al. (2013) tại châu Âu; Hasan & Wall (2003) tại Mỹ, Nhật, Canada; Farhan et al. (2012) tại Pakistan; Tanaskovic & Jandric (2014) tại châu Âu; Ali & Daly (2010) tại Mỹ và Úc. Tại Việt Nam, tác giả tổng thuật công trình của PGS.TS Trương Đông Lộc (2010) tại ĐBSCL; nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Diệp và Nguyễn Minh Kiều (2015) trên mẫu 32 NHTM sử dụng mô hình OLS; và nghiên cứu của Th.S Lê Bá Trực (2015) sử dụng mô hình GLS giai đoạn 2006 - 2012.
Chương 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
Nội dung Chương 2 tập trung phân tích thực trạng nợ xấu của toàn ngành, thực trạng kinh doanh và rủi ro tín dụng tại Vietinbank, cùng quy trình xây dựng mô hình thực nghiệm:
- Thực trạng nợ xấu hệ thống ngân hàng Việt Nam: Phân tích diễn biến nợ xấu giai đoạn 2011 - 2014. Tỷ lệ nợ xấu do NHNN công bố lần đầu năm 2011 ở mức 3,6% - 3,8% (tuy nhiên số liệu ước tính thời điểm tháng 10/2011 là khoảng 10%). Tỷ lệ nợ xấu qua giám sát kỹ thuật đạt đỉnh vào tháng 9/2012 lên tới 17% trước khi giảm dần về mức 4,08% cuối năm 2012; đạt 4,73% vào tháng 10/2013 và lùi về 3,61% cuối năm 2013; và chốt ở mức 3,25% vào ngày 31/12/2014. Tác giả phân tích tác động của các chính sách tái cơ cấu nợ theo Quyết định 780 (tại TP.HCM đã giữ nguyên nhóm 2 cho 250 khách hàng với dư nợ khoảng 106 nghìn tỷ đồng), quy định phân loại nợ mới theo Thông tư 02 và Thông tư 09, cùng cơ chế mua bán nợ của VAMC (vốn điều lệ 500 tỷ đồng, đã mua gần 200.000 tỷ đồng nợ xấu giai đoạn 2014 và đặt kế hoạch mua 70.000 tỷ đồng năm 2015).
- Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank:
- Vị thế và mạng lưới: Tính đến cuối năm 2014, Vietinbank có quy mô mạng lưới gồm 1 Sở giao dịch, 151 chi nhánh (149 chi nhánh nội địa, 2 chi nhánh tại Đức, 1 chi nhánh tại Lào; sau khi khai trương CN Vân Đồn tháng 4/2015 nâng lên 152 CN), trên 1.000 phòng giao dịch/quỹ tiết kiệm, 9 công ty con hạch toán độc lập và 5 đơn vị sự nghiệp.
- Tài sản và tăng trưởng dư nợ: Tổng tài sản Vietinbank vượt 660.000 tỷ đồng (đạt 661.132 tỷ đồng), nằm trong nhóm 4 ngân hàng lớn nhất Việt Nam. Dư nợ cho vay tăng trưởng liên tục, đạt 439 nghìn tỷ đồng vào cuối năm 2014 (tăng 17% so với năm 2013).
- Diễn biến nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 1,1% trên tổng dư nợ cho vay nền kinh tế (và 0,89% trên tổng dư nợ tín dụng), thấp hơn tỷ lệ nợ xấu bình quân toàn ngành.
- Cơ cấu danh mục và phân tán rủi ro: Báo cáo trình bày các bảng số liệu phân tích nợ xấu và mức độ tập trung tín dụng giai đoạn 2009 - 2014 phân theo ngành kinh tế, thời hạn tín dụng, thành phần kinh tế và trích lập dự phòng rủi ro.
- Xây dựng mô hình thực nghiệm xác định nhân tố ảnh hưởng: Trình bày căn cứ lựa chọn các biến số vi mô và vĩ mô đưa vào mô hình hồi quy OLS nhằm giải thích biến động của tỷ lệ nợ xấu (NPL) tại Vietinbank, kèm theo các kiểm định thống kê và phân tích kết quả ước lượng thực nghiệm.
Chương 3: Kiến nghị một số giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng
Dựa trên các phát hiện từ thực trạng và mô hình lượng hóa, Chương 3 đề xuất định hướng và các khuyến nghị cụ thể:
- Định hướng hoạt động tại Vietinbank: Tăng trưởng tín dụng có chọn lọc, hướng dòng vốn vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh ưu tiên của Chính phủ, dịch chuyển cơ cấu danh mục theo hướng giảm thiểu rủi ro tập trung.
- Các nhóm giải pháp nội bộ tại Vietinbank:
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động thẩm định tín dụng, áp dụng quy trình kiểm soát rủi ro độc lập.
- Đa dạng hóa danh mục cho vay giữa các ngành nghề, kỳ hạn và đối tượng khách hàng nhằm hạn chế rủi ro hệ thống.
- Mở rộng tín dụng đi đôi với kiểm soát chất lượng tín dụng, tăng cường giám sát sử dụng vốn sau giải ngân.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng phân tích ngành cho cán bộ tín dụng và siết chặt đạo đức nghề nghiệp nhằm hạn chế hiện tượng thông đồng, sai phạm nghiệp vụ.
- Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý vĩ mô:
- Khuyến nghị với Chính phủ: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm; khắc phục bất cập về thẩm quyền cưỡng chế thu hồi nợ của NHTM; sửa đổi các quy định tố tụng dân sự nhằm tạo điều kiện xử lý nhanh các khoản nợ tồn đọng.
- Khuyến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường năng lực và đổi mới phương thức thanh tra, giám sát từ xa; tăng cường vai trò kiểm toán độc lập; tăng vốn điều lệ và bổ sung thẩm quyền pháp lý cho VAMC để tổ chức này có thể mua bán nợ theo giá trị thị trường thực tế thay vì giữ hộ nợ như giai đoạn trước.
Kết quả và đóng góp
Các dữ liệu và phát hiện chính
Khóa luận đã tổng hợp các dữ liệu thực chứng phản ánh bức tranh tài chính và công tác quản trị rủi ro nợ xấu của Vietinbank so với toàn hệ thống:
Bảng 1: Phân loại nợ theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN áp dụng trong đánh giá rủi ro
| Nhóm nợ |
Tiêu chí định lượng (Thời gian quá hạn) |
Tiêu chí định tính (Khả năng thu hồi vốn) |
| Nhóm 1 – Nợ đủ tiêu chuẩn |
Nợ trong hạn hoặc quá hạn dưới 10 ngày. |
Đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn. |
| Nhóm 2 – Nợ cần chú ý |
Quá hạn từ 10 đến 90 ngày; nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu. |
Có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ. |
| Nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn |
Quá hạn từ 91 đến 180 ngày; gia hạn nợ lần đầu; miễn hoặc giảm lãi. |
Không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn; có khả năng tổn thất. |
| Nhóm 4 – Nợ nghi ngờ |
Quá hạn từ 181 đến 360 ngày; nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn dưới 90 ngày; cơ cấu lại lần 2. |
Khả năng tổn thất cao. |
| Nhóm 5 – Nợ có khả năng mất vốn |
Quá hạn trên 360 ngày; cơ cấu lại lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên; cơ cấu lại lần 2 quá hạn; cơ cấu lại lần 3 trở lên. |
Không còn khả năng thu hồi, mất vốn. |
Bảng 2: So sánh quy mô tổng tài sản Top 4 NHTM Việt Nam năm 2014
| Tên Ngân hàng |
Tổng tài sản (Tỷ đồng) |
Vị thế trong hệ thống |
| Agribank |
762.869 |
Quy mô tài sản lớn nhất toàn hệ thống |
| Vietinbank |
661.132 |
Đứng vị trí thứ hai toàn ngành |
| BIDV |
650.340 |
Đứng vị trí thứ ba toàn ngành |
| Vietcombank |
576.989 |
Đứng vị trí thứ tư toàn ngành |
Bảng 3: Diễn biến lợi nhuận trước thuế của Vietinbank giai đoạn 2009 - 2014
| Năm |
Lợi nhuận trước thuế (Tỷ đồng) |
Tăng trưởng / Ghi chú |
| 2009 |
1.678 |
Mức lợi nhuận đầu giai đoạn nghiên cứu |
| 2010 |
4.598 |
Tăng mạnh so với năm 2009 |
| 2011 |
8.392 |
Đạt mức đỉnh trong giai đoạn 6 năm |
| 2012 |
8.168 |
Bắt đầu chịu áp lực trích lập dự phòng |
| 2013 |
7.751 |
Duy trì trên 7.000 tỷ đồng |
| 2014 |
7.302 |
Đạt 100,2% kế hoạch ĐHĐCĐ, giữ vị trí dẫn đầu lợi nhuận ngành |
Đóng góp của đề tài
- Về mặt học thuật: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết rủi ro tín dụng và cập nhật các khuôn khổ pháp lý mới tại thời điểm nghiên cứu (chuyển đổi từ Quyết định 493 sang Thông tư 02/2013 và Thông tư 09/2014), đồng thời làm rõ sự khác biệt giữa các chỉ tiêu nợ xấu theo số liệu báo cáo và số liệu đánh giá qua giám sát từ xa của NHNN.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu định lượng chuyên sâu áp dụng trực tiếp cho trường hợp của Vietinbank – một ngân hàng có quy mô dư nợ và tài sản thuộc nhóm dẫn đầu. Đề tài đã phản ánh chân thực áp lực xử lý nợ tồn đọng, chi phí dự phòng rủi ro, và đưa ra các đề xuất điều chỉnh cơ chế hoạt động của VAMC cùng thẩm quyền phát mại tài sản đảm bảo của các tổ chức tín dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn dựa trên dữ liệu và bối cảnh được văn bản ghi nhận:
- Phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ khảo sát chuỗi số liệu thứ cấp của một ngân hàng đơn lẻ (Vietinbank) trong khung thời gian 2009 - 2014. Điều này hạn chế khả năng tổng quát hóa các phát hiện cho toàn bộ hệ thống NHTM, nhất là nhóm các ngân hàng thương mại cổ phần quy mô nhỏ.
- Tính chuẩn hóa của số liệu nợ xấu: Giai đoạn 2011 - 2014 là thời kỳ chuyển giao chính sách phân loại nợ. Tỷ lệ nợ xấu chịu ảnh hưởng mạnh bởi cơ chế tái cơ cấu nợ giữ nguyên nhóm nợ theo Quyết định 780 và việc hoãn thực hiện phân loại theo dữ liệu CIC quy định tại Thông tư 09, khiến dữ liệu nợ xấu công bố có thể chưa phản ánh hết mức độ rủi ro tiềm ẩn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng mô hình dữ liệu bảng (Panel Data - FEM/REM/GMM) trên toàn bộ hệ thống các NHTM Việt Nam; cập nhật giai đoạn nghiên cứu sau năm 2015 khi Thông tư 02 được áp dụng triệt để thông qua Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) và xem xét tác động mua bán nợ theo giá thị trường của VAMC.
Giá trị tham khảo
Khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Ngân hàng - Tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về phương pháp luận nghiên cứu rủi ro tín dụng, kỹ thuật xây dựng hệ thống chỉ tiêu đo lường nợ xấu, và khung tổng quan tài liệu nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước.
- Chuyên viên quản trị rủi ro và cán bộ tín dụng tại các NHTM: Tham khảo bảng tổng hợp dấu hiệu cảnh báo sớm rủi ro tài chính và phi tài chính từ khách hàng doanh nghiệp; hiểu rõ bản chất phân loại nợ định tính và định lượng theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN.
- Các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp các góc nhìn thực tế về vướng mắc pháp lý trong xử lý tài sản bảo đảm nợ vay và các hạn chế nội tại của cơ chế công ty mua bán nợ (VAMC) với mức vốn điều lệ 500 tỷ đồng ở giai đoạn đầu thành lập.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận giải thích như thế nào về sự chênh lệch lớn giữa các con số nợ xấu của hệ thống ngân hàng được công bố giai đoạn 2011 - 2014?
Trả lời: Tác giả chỉ ra rằng sự chênh lệch bắt nguồn từ hai kênh thu thập dữ liệu: dữ liệu do các tổ chức tín dụng tự báo cáo và dữ liệu do Ngân hàng Nhà nước đánh giá qua giám sát từ xa. Ngoài ra, các con số báo cáo chịu tác động của chính sách cơ cấu nợ giữ nguyên nhóm nợ (theo Quyết định 780), việc hoãn chuyển nhóm nợ theo kết quả của CIC đến hết 31/12/2014 (theo Thông tư 09), cũng như kỹ thuật gia hạn nợ hoặc tránh trích lập dự phòng của một số NHTM.
2. Điểm khác biệt căn bản giữa Thông tư 02/2013/TT-NHNN so với Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN trong việc phân loại nợ là gì?
Trả lời: Theo văn bản khóa luận, Thông tư 02 có 3 điểm thay đổi lớn:
- Mở rộng phạm vi phân loại nợ sang các tài sản khác như thẻ tín dụng, tiền mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp, ủy thác cấp tín dụng, tiền gửi (trừ tiền gửi thanh toán) tại các TCTD khác.
- Bắt buộc các TCTD phải kết hợp đồng thời và thống nhất cả phương pháp định lượng (theo số ngày quá hạn) và phương pháp định tính (theo khả năng trả nợ của khách hàng).
- Bắt buộc TCTD phải sử dụng kết quả phân loại nhóm nợ do CIC cung cấp để điều chỉnh lại nhóm nợ theo nguyên tắc thận trọng (nếu nhóm nợ của TCTD thấp hơn nhóm nợ do CIC xác định thì phải điều chỉnh theo kết quả của CIC).
3. Tình hình tài chính và tỷ lệ nợ xấu của Vietinbank tại thời điểm năm 2014 được văn bản ghi nhận ra sao?
Trả lời: Tính đến 31/12/2014, Vietinbank đạt tổng tài sản 661.132 tỷ đồng (vượt ngưỡng 660 nghìn tỷ đồng, xếp thứ hai trong Top 4 ngân hàng lớn nhất); dư nợ tín dụng đạt khoảng 439 nghìn tỷ đồng (tăng trưởng 17%); vốn huy động tăng 16,4%; lợi nhuận trước thuế đạt 7.302 tỷ đồng (dẫn đầu toàn ngành); và tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 1,1% trên dư nợ cho vay nền kinh tế (và 0,89% trên tổng dư nợ tín dụng).
4. Khóa luận chỉ ra những rào cản pháp lý thực tế nào khiến các NHTM gặp khó khăn trong việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ?
Trả lời: Tác giả phân tích rằng dù văn bản pháp luật quy định NHTM có quyền xử lý tài sản bảo đảm khi khách hàng không trả được nợ, nhưng trên thực tế ngân hàng chỉ là một tổ chức kinh tế, không phải cơ quan quyền lực nhà nước nên không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng bàn giao tài sản. Việc giải quyết tranh chấp qua con đường tố tụng tại Tòa án diễn ra chậm chạp và phức tạp, dẫn đến tình trạng ngân hàng không thể chủ động thanh lý tài sản để thu hồi nợ tồn đọng.
5. Những bất cập trong mô hình hoạt động của VAMC được tác giả phân tích gồm những điểm nào?
Trả lời: Tác giả chỉ rõ VAMC giai đoạn này có mức vốn điều lệ thấp (500 tỷ đồng), không đủ nguồn lực để mua đứt bán đoạn các khoản nợ xấu mà chỉ thực hiện hình thức "mua và giữ hộ" thông qua phát hành trái phiếu đặc biệt. VAMC chưa có kế hoạch và chiến lược mua bán nợ rõ ràng theo thị trường, đồng thời chưa có quy định cơ chế trách nhiệm pháp lý ràng buộc sau thời hạn giữ nợ tối đa 5 năm (hết thời gian nếu chưa xử lý được thì trả lại nợ cho TCTD).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Phi Hùng đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh điển và văn bản pháp quy mới về phân loại nợ và rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động của Vietinbank giai đoạn 2009 - 2014 kết hợp lượng hóa bằng mô hình kinh tế lượng OLS, đề tài đã làm rõ mức độ tác động của các nhân tố vi mô và vĩ mô đến tỷ lệ nợ xấu. Các khuyến nghị và giải pháp đề xuất bám sát thực tiễn điều hành của Vietinbank cũng như cung cấp luận cứ giá trị cho công tác hoàn thiện thể chế quản lý nợ xấu tại Việt Nam.