Đặt vấn đề Xét tổng quan vĩ mô, có thể nói nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế của Việt Nam nói riêng đang trong giai đoạn không ổn định (unstable) hay có thể nói là khủng hoảng nhẹ. Nguyên nhân dẫn tới sự không ổn định này có thể kể tới nhƣ chiến tranh Nga- Ukraine, đại dịch covid tại Trung Quốc, sự đứt gãy các chuỗi cung ứng, tăng giá nhiên liệu,… dƣới những tác động tiêu cực này, cả nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng đều đang đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức lớn. Bên cạnh đó, khi thông tƣ 14 về cơ cấu các khoản nợ đã kết thúc thì giờ đây ngân hàng còn phải đối mặt với một thách thức cỏn khó khăn hơn là nợ xấu. Cụ thể nhiều ngân hàng thành viên đã bắt đầu có dấu hiệu tăng nhanh về nợ xấu, theo thống kê số liệu báo cáo tài chính qúy 3/2022 của 26 ngân hàng cho thấy: tính đến cuối quý 3 năm 2022, tổng nợ xấu nội bảng của 26 ngân hàng đã tăng đến 28,4% so với đầu năm, đặc biệt là tổng nợ nhóm 5 (nhóm khả năng mất vốn) tăng tới 62,5% so với đầu năm và chiếm 55,8% tổng nợ xấu.
Qua những con số đó có thể thấy việc nghiêm túc nhìn nhận lại khâu quản trị rủi ro tín dụng là vô cùng cấp thiết, nhất là trong tình hình kinh tế đang có dấu hiệu bất ổn nhƣ hiện nay. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu có thể dùng làm cơ sở cho các nhà quản trị ngân hàng. Nghiên cứu đƣa ra đƣợc những ảnh hƣởng của nhân tố thuộc môi trƣờng vĩ mô và các nhân tố mà các ngân hàng. Điều này góp phần cải thiện hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng nói chung và các NHTM nói riêng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam.
Tính cấp thiết của đề tài Rủi ro tín dụng không chỉ ảnh hƣởng đến nguồn vốn của các ngân hàng, dẫn đến hao hụt vốn mà còn gây nguy cơ phá sản ngân hàng. Mặt khác, các yếu tố vĩ mô nhƣ tăng tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát cũng có ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng. Đối với các quốc gia có nền kinh tế phát triển cần tập trung kiểm soát vấn đề rủi ro tín dụng. Vì vậy, vấn đề rủi ro tín dụng cần phải đƣợc quan tâm nghiên cứu nhiều hơn, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế đang dần đƣợc phục hồi sau giai đoạn Covid – 19.
Từ những điều trên có thể rút ra đƣợc nhiều bài học kinh nghiệm và đƣa ra một số giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro nói riêng, góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng xuống mức có thể chấp nhận đƣợc. Xuất phát từ những đòi hỏi mang tính lý luận và thực tiễn trên, với mong muốn tìm hiểu, đánh giá và phân tích Các yếu tố ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng cho hệ thống ngân hàng, để đƣa ra kiến nghị chính sách quản lý phù hợp. Cho mọi ngƣời cái nhìn toàn diện hơn trong việc quản lý cũng nhƣ các nhà đầu tƣ có cái nhìn tổng tổng quát về các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong việc quyết định đầu tƣ của mình. Em xin đề xuất nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn: "Những nhân tố ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam".
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Và đề xuất các giải pháp thiết thực để tăng cƣờng hệ thống, hạn chế rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Mục tiêu cụ thể: Xây dựng mô hình dựa vào các nghiên cứu đi trƣớc.
3 Tìm hiểu và kiểm tra các yếu tố quyết định rủi ro tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cho các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng tín dụng và giảm thiểu, hạn chế những rủi ro tín dụng không đáng có của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Những yếu tố nào có ảnh huởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam? Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam là nhƣ thế nào? Yếu tố nào tác động nhiều nhất? Giải pháp nào có thể cải thiện rủi ro tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong thời gian tới? 1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.
Đối tƣợng nghiên cứu: Khoá luận hƣớng tới đối tƣợng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hƣởng rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Tập trung phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. - Phạm vi về không gian: Dữ liệu đƣợc thu thập từ báo cáo thƣờng niên và báo cáo tài chính của 26 ngân hàng thƣơng mại. Các ngân hàng đƣợc nghiên cứu bao gồm: 4 Bảng 1-1: Danh sách các ngân hàng nghiên cứu STT MCK – Tên ngân hàng STT MCK – Tên ngân hàng AAB - NH TMCP An Bình 14 NVB – Ngân hàng TMCP Quốc Dân 1 2 ACB - NH TMCP Á Châu 15 OCB - NH TMCP Phƣơng Đông 3 BaoVietBank - NH TMCP Bảo 16 PGB-NH TMCP Xăng dầu Việt Petrolimex 4 BIDV - NH TMCP Đầu tƣ và 17 SGB - NH TMCP Sài Gòn Công Phát triển Việt Nam Thƣơng 5 BVB - NH TMCP Bản Việt 18 SHB - NH TMCP Sài Gòn - Hà Nội 6 CTG - NH TMCP Công thƣơng 19 SSB - NH TMCP Đông Nam Á Việt Nam 7 EIB - NH TMCP Xuất nhập khẩu 20 STB - NH TMCP Sài Gòn Thƣơng Việt Nam Tín 8 HDB - NH TMCP Phát triển 21 TCB - NH TMCP Kỹ Thƣơng Việt TPHCM Nam 9 KLB - NH TMCP Kiên Long 22 TPB - NH TMCP Tiên Phong 10 LPB-NH TMCP Bƣu điện Liên 23 VAB - NH TMCP Việt Á Việt 11 MBB - NH TMCP Quân đội 24 VPB-NH TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng 5 12 MSB-NH TMCP Hàng hải Việt 25 VCB - NH TMCP Ngoại thƣơng Nam Việt Nam 13 NAB - NH TMCP Nam Á 26 VIB – Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam -Phạm vi về thời gian: Các số liệu và dữ liệu nghiên cứu đƣợc khoá luận thu thập và thống kê từ năm 2011 đến năm 2021 vì xét theo từng thời điểm trong giai đoạn này, hệ thống Ngân hàng thƣơng mại gặp nhiều vấn đề liên quan đến rủi ro tín dụng nhƣ sau: Giai đoạn 2011 - 2015: Trong bối cảnh sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, nền kinh tế Việt Nam cũng bị ảnh hƣởng và có tốc độ tăng trƣởng chậm, tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp tăng cao khiến nhiều khách hàng mất khả năng thu nhập từ đó gia tăng nợ xấu, nợ quá hạn cho ngân hàng.
Giai đoạn 2015 - 2019: Trong giai đoạn này, Ngân hàng Nhà nƣớc dần có những biện pháp khắc phục sau khủng nhƣ thực hiện đề án tái cơ cấu các Tổ chức tín dụng bao gồm ban hành các quy định chặt chẽ nhằm cải thiện việc xử lý nợ nhƣ Thông tƣ 41 (Basel 2), Thông tƣ 22 (LDR, vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn). Điều này góp phần giúp các Ngân hàng cải thiện tình hình hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lƣợng tín dụng. Giai đoạn từ năm 2020 trở đi: Việt Nam chịu nhiều tác động, ảnh hƣởng tiêu cực từ dịch Covid 19, dẫn đến tỷ lệ nợ xấu toàn ngành tăng cao, ảnh hƣởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh ngân hàng từ đó làm gia tăng Nguy cơ rủi ro tín dụng. Đến năm 2021, tình hình dịch bệnh đƣợc kiểm soát, ổn định trở lại.
Các ngành kinh tế đang vực dậy, từ từ lấy lại phong độ, tỷ lệ nợ xấu giảm, có biến động tích cực. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp thu thập dữ liệu và phƣơng pháp định lƣợng. Cụ thể, trong khoá luận này sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau: Đầu tiên là phƣơng pháp thu thập dữ liệu: để phục vụ cho bài nghiên cứu này, tác giả đã tiến hành phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp bằng cách thu thập tất cả số liệu của 26 NHTM Việt Nam từ các BCTC đƣợc công bố trên các website trong giai đoạn 2011 – 2021. Phƣơng pháp phân tích - tổng hợp: sử dụng hỗ trợ của 2 phần mềm là STATA và EXCEL để phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng.
Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu: nghiên cứu thực trạng rủi ro tín dụng của 26 NHTM Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2021, phƣơng pháp này phản ánh tình hình rủi ro tín dụng của 26 ngân hàng từ năm 2011 đến năm 2021. Ngoài ra, mô hình còn sử dụng phƣơng pháp mô hình hồi quy OLS, mô hình tác động cố định (FEM - Fixed effects model) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM - Random effects model), mô hình FEM, REM để kiểm định sự tác động của các nhân tố ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng từ đó có thể lựa chọn mô hình phù hợp. Dựa vào các cơ sở nghiên cứu cùng một số lý thuyết liên quan đến nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng, tác giả đƣa ra mô hình đề xuất cụ thể nhƣ sau: Mô hình (1): CRIit = β1 +β2 CARit + β3 COLit + β4 CIRit + β5 ROAit + β6 SIZEit + β7 GROWit + β8 INFt + β9 GDPt + � α + � �ε�i Mô hình (2): NPLit = β1 +β2 CARit + β3 COLit + β4 CIRit + β5 ROAit + β6 SIZEit + β7 GROWit + β8 INFt + β9 GDPt + �α + � �ε�i 7 Trong đó: + Biến phụ thuộc: CRIit và NPLit là hai biến đại diện cho RRTD của ngân hàng i năm t.