BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO DAI HOC KINH TE THANH PHO HO CHi MINH NGUYEN THI HA PHUONG CAC NHAN TO TAC DONG DEN TY LE AN TOAN VON TAI CAC NGAN HANG THUONG MAI VIET NAM TRONG GIAI DOAN 2011-2023 DE AN TOT NGHIEP THAC SY KINH TE THANH PHO HO CHi MINH- NAM 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO DAI HOC KINH TE THANH PHO HO CHi MINH NGUYEN THI HA PHUONG CAC NHAN TO TAC DONG DEN TY LE AN TOAN VON TAI CAC NGAN HANG THUONG MAI VIET NAM TRONG GIAI DOAN 2011-2023 Chuyén nganh: Tai chinh - Ngan hang (Tai chinh) Hướng đào tạo: Ứng dụng Mã số: 8340201 DE AN TOT NGHIEP THAC SY KINH TE NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYÊN THỊ HÒNG NHÂM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH- NĂM 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Thị Hà Phương, tôi xin cam đoan đây là luận văn nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Giảng viên hướng dẫn là PGS.Nguyễn Thị Hồng Nhâm. Các nội dung, dữ liệu và số liệu nghiên cứu là trung thực và chưa từng được công bố trong bắt cứ công trình nào khác. Những số liệu trong các bảng phục vụ cho việc phân tích, nhận xét và đánh giá được tác giả thu thập từ nhiều nguồn khác nhau và được chú thích trong danh mục tài liệu tham khảo.
Nếu phát hiện có bất cứ sự gian lận nào tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước Hội đồng cũng như trước kết quả luận văn của mình. Thành phố Hô Chí Minh, ngày tháng — năm 2024 Tác giả Nguyễn Thị Hà Phương MỤC LỤC TRANG PHU BiA LOI CAM DOAN MUC LUC DANH MUC CAC TU VIET TAT DANH MUC CAC BANG TOM TAT - ABSTRACT CHUONG 1: GIOT THIE 1:1:EÝ d6 Ha chói đề GREnspnngehouossoriqgBtehifie2BSHEingitltogtsssnsoepsesge iT 1. Muc tiéu nghién ctru 1. Phương pháp nghiên cứu 1.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Bố cục bài nghiên cứu. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUY 2. Khái niệm và vai trò của ngân hàng thương mại.
Tổng quan về tỷ lệ an toàn vốn (CAR). Hiệp ước Basel. Tổng quan các nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu về các yếu tố tác động đến tỷ lệ an toàn vốn. Tổng quan các nghị an toàn vốn.
Tổng quan các nghiên cứu ở Việt Nam 2. Khoảng trống nghiên cứu CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3. Dữ liệu nghiên cứ 3. Mô hình và phương pháp nghiên cứu 822:1.M6-HIiNH7iEHIEIGWÙisiszrrbiitritttattoigtABGIEIIEAGDASUAQRVPNunua 25 8⁄2;2;Phifớl pháØ:iiEhiêfỨỦisassssuassusaiatoeaadtidaogtyastsyasueaasasa28: 4 CHUONG 4: KET QUÁ NGHIÊN CỨU.
Thống kê m6 ta. Ma trận tương QuaH. Phân tích hồi quy.--¿-2222+222222ES2++++t2£EEEEEY2rtrrtttrEErrrrrrrrrrrrrree 34 4. Kết quả hồi quy theo Pooled OLS, FE, RE.
Kiểm định khuyết tật mô hình. Kết quả ước lượng theo S-GMM hai bước. Thảo luận về kết quả nghiên cứu.------:522222 222 vvvvvvvvrvrrrrrrrvrervee 39 CHƯƠNG 5: KÉT LUẬN VÀ KHUYÉN NGHỊ. Tóm tắt kết quả nghiên cứu 5.
Giải pháp tăng vôn 5. Nâng cao chất lượng tín dụng .Nãhg go hiệu qua hOat ON wccseecescescessesraevensiosnessenvrneminecoseuccesresveveneee 44 Š. Hoàn thiện chính sách Nhà nước đê thúc đây kinh. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.-:--:--¿-22222222vvcvvvvvrrver 46 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT STTL Viết tắt Ý nghĩa 1 BCTC Báo cáo tài chính 2 BCĐKT Bảng cân đối kế toán 3 CAN EƑ, Vốn, tài sản, quản lý, lợi nhuận, thanh khoản, độ nhạy cảm với các rủi ro thị trường 4 CAR Tỷ lệ an toàn vốn 5 CĐKT Cân đối kế toán 6 D-GMM Phương pháp sai phân ad GDP "Tổng sản phẩm trong nước 8 HĐQT Hội đồng quản trị 9 LNST Lợi nhuận sau thuế 10 M&A Mua ban va sap nhap 11 NH Ngan hang 12 NHTM Ngan hang thuong mai 13 | NHTMCP Ngân hàng thương mại cỗ phần 14 NHTW Ngân hàng Trung Ương 15 | NHNN VN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 16 TSBĐ Tài sản bảo đảm 17 TSCD Tài sản có định 18 S-GMM Phuong pháp hệ thông 19 SXKD Sản xuất kinh doanh DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.
Danh sách các NHTMCP trong mẫu dữ liệu Bảng 3. Bảng tông hợp kỳ vọng về đâu. Thống kê mô tả các biến số trong mô hình.2 Ma trận tương quan. Kết quả hồi quy các mô hình Pooled OLS, FE, RE và các kiểm định .4 Kết quả kiểm định PSSS thay đổi và tương quan chuỗi.
Kết quả ước lượng theo S-GMM hai bước. Tông hợp dấu tác động của kết quả nghiên cứu .--------cccee 39 TOM TAT Bài nghiên cứu đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn von téi thiéu (CAR) trong hệ thống các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam, được phân tích xác định dữ liệu từ 25 NHTM trong giai đoạn từ 2011 — 2023 qua mô hình được xây dựng từ các biến độc lập là quy mô ngân hàng cùng các biến phụ thuộc là các yếu tô vĩ mô của nền kinh tế Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong bài là phương pháp ước lượng System- Generalized Method of Moments (S-GMM) hai bước dé khắc phục hiện tượng nội sinh và các khuyết tật trong mô hình đề hiểu được các tác động từ vi mô đến vĩ mô đến tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu đề từ đó có những đánh giá và khuyến nghị nhằm đảo bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiêu của các NHTM Từ khóa: tỷ lệ an toàn vốn, ngân hàng thương mại Việt Nam ABSTRACT This research ass the factors influencing the minimum capital adequacy ratio (CAR) in Vietnam's commercial banks. By analyzing data from 25 commercial banks from 2011 to 2023, the study employs a model constructed with bank size as an independent variable and macroeconomic factors as dependent variables.
The author utilizes the two-step System-Generalized Method of Moments (S-GMM) estimation method to address endogeneity and model deficiencies, thereby understanding the micro and macro impacts on the minimum capital adequacy ratio. Based on these findings, the study provides evaluations and recommendations to ensure the minimum capital adequacy ratio of commercial banks. Keywords: Capital Adequacy Ratio, Vietnam's commercial banks. CHUONG 1: GIỚI THIỆU 1.
Lý do lựa chọn đề tài Tỷ lệ an toàn vốn làmột điều vô cùng quan trọng đối với bất cứ hệ thống ngân hàng nào trên thế giới. Thứ nhất, nó đánh giá khả năng chống chịu rủi ro của một tổ chức tài chính bởi CAR là một chỉ số then chốt đánh giá khả năng của một ngân hàng trong việc đối phó với các rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động. Một tỷ lệ CAR cao cho thay ngân hàng có đủ vốn đề hấp thụ các khoản lỗ tiềm tàng, duy trì hoạt động ỗn định và bảo vệ tiền gửi của khách hàng. Bên cạnh đó , tỷ lệ an toàn vốn còn được xem xét làm cơ sở đảm bảo niềm tin của công chúng bởi CAR là một trong những thước đo quan trọng để đánh giá sức khỏe tài chính của ngân hàng.
Một tỷ lệ CAR được duy trì ở mức an toàn giúp củng cố niềm tin của công chúng vào hệ thống ngân hàng, tránh tình trạng rút tiền hàng loạt gây bất ôn cho thị trường tài chính. Đặc biệt tỷ lệ an toàn vốn còn là một tuân thủ quy định bởi các cơ quan quản lý ngân hàng, như Ngân hàng Nhà nước, thường đặt ra các yêu cầu về tỷ lệ CAR tối thiểu mà các ngân hàng phải tuân thủ. Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến CAR giúp các ngân hàng chủ động quản lý và duy trì tỷ lệ này theo quy định. Trong quá trình hoạt động, tỷ lệ an toàn vốn của các ngân hàng thương mại được coi là một chỉ số để đo lường mức độ rủi ro của họ.
'“Tỷ lệ an toàn vốn nên được áp dụng theo các chuẩn mực quốc tế để giúp các ngân hàng vừa tự bảo vệ mình trước các cú sốc tài chính vừa bảo vệ khách hàng và công dân sử dụng các dịch vụ ngân hang (Ahmed Abdel Karim, 1996; Bialas & Solek, 2010)”. “Tỷ lệ an toàn vốn đóng vai trò như một van an toàn cho chính các ngân hàng và khách hàng hoặc cô đông của họ đề giảm thiểu các rủi ro dự kiến mà các ngân hang thương mại phải đối mặt, đặc biệt là đối với các giao dịch quốc tế vì các quy tắc này có tính ràng buộc đối với tất cả các ngân hàng quốc tế. Việc áp dụng các quy định về tỷ lệ an toàn vốn theo các chuẩn mực quốc tế sẽ giúp các ngân hàng thương mại đạt được sự quản lý và điều hành lành mạnh (Hafez & El-Ansary, 2015)”. “Trong bối cảnh kinh tế và những thách thức đối với hệ thống ngân hàng tỷ lệ an toàn vốn của các NHTM cũng chịu tác động của nhiều các yếu tố vĩ mô và vi mô.
Đối với những biến động kinh tế vĩ mô thì các yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát, tăng trưởng GDP, lãi suất, tỷ giá hối đoái có thể tác động mạnh đến hoạt động của ngân hàng và do đó ảnh hưởng đến CAR. Việc nghiên cứu các tác động này giúp ngân hàng đưa ra các biện pháp ứng phó kịp thời. Không những vậy trong bối cảnh kinh tế khó khăn, rủi ro tín dụng (nợ xấu) có xu hướng gia tăng, ảnh hưởng tiêu cực đến CAR. Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến CAR giúp ngân hàng quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả hơn tránh rủi ro tín dụng gia tăng.
Tỷ lệ an toàn vốn của các ngân hàng cũng bị ảnh hưởng của các chính sách và quy định như các chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa và các quy định về hoạt động ngân hàng có thẻ tác động đến CAR. Nghiên cứu này giúp đánh giá tác động của các chính sách này và đề xuất các điều chỉnh phù hợp. Từ đó có thể thấy tính cấp thiết của tỷ lệ an toàn vốn của các ngân hàng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Thứ nhất có thẻ giúp các ngân hàng thương mại quản lý vốn hiệu quả vì các nghiên cứu các yếu tố tác động đến CAR.
giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về cách quản lý vốn một cách hiệu quả, tối ưu hóa việc sử dụng vốn và nâng cao khả năng sinh lời. Đặc biệt, nó giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định kinh doanh chính xác vì việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến CAR giúp ngân hàng đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác hơn, chẳng hạn như quyết định về cấp tín dụng, đầu tư và quản lý rủi ro. Từ đó, các tiêu chuẩn của Ủy ban Basel đã được áp dụng trên toàn thế giới đối với tỷ lệ đủ vốn tại các ngân hàng thương mại ( Bialas & Solek, 2010).