Chương 1 trình bày vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu , xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và cuối cùng là những đóng góp của đề tài nghiên cứu. 6 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. LÝ THUYẾT VỀ H NH VI NGƢỜI TIÊU DÙNG V R QU ẾT NH MUA CỦ H CH H NG 2.1 hái niệ hành vi ngƣời tiêu dùng Theo Philip Kotler (2001): hành vi người tiêu dùng được định nghĩa: “Một tổng thể những hành động diễn biến trong suốt quá trình kể từ khi nh n biết yêu cầu cho tới khi mua và sau khi mua sản phẩm”. Như v y, hành vi người tiêu dùng là cách thức cá nhân ra quyết định s sử dụng các nguồn lực sẵn có của họ (thời gian, tiền bạc, nỗ lực) như thế nào cho các sản phẩm tiêu dùng.
Theo hiệp h i Marketing Hoa Kỳ: hành vi người tiêu dùng chính là sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nh n thức và hành vi của con người mà qua sự tương tác đó, con người thay đổi cuộc sống của họ. Hành vi của người tiêu dùng ảnh hưởng bởi bốn nhân tố: văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm l. Các tác Đặc điểm Quyết định của Các tác Quá trình ra nhân của người người mua nhân khác quyết định của Marketing mua người mua -Sản phẩm - Kinh tế - Xã hội -Nh n thức vấn - Chọn SP -Giá - Công nghệ - Văn hóa đề - Chọn nhãn -Địa điểm - Chính trị - Tâm lý -Tìm kiếm hiệu -Chiêu thị - Văn hóa - Cá tính thông tin - Chọn nơi mua - Đánh giá - Chọn lúc mua - Quyết định - Chọn số lượng - Hành vi sau mua (Nguồn: Philip Kotler, 2001) Sơ đồ 2.1: Mô hình hành vi tiêu dùng 7 Từ đó, có thể hiểu: Hành vi người tiêu dùng là nghiên cứu đặc điểm người tiêu dùng, tâm l , nhân khẩu học và những chuyển biến nhu cầu của con người; giải thích quá trình quyết định lựa chọn hàng hóa, dịch vụ. Tiến trình ra quyết định mua của khách hàng Hành vi người tiêu dùng là một chuỗi quá trình người tiêu dùng tự đánh giá, xem xét các yếu tố thực tế, nguồn lực so với nhu cầu cho đến khi đưa ra quyết định mua, sử dụng và đánh giá các mặt hàng liên quan đến tiêu dùng.
Theo Philip Kotler (2009) tiến trình mua của khách hàng bao gồm 5 giai đoạn. Nh n thức Tìm kiếm Đánh giá các Quyết định Sau khi nhu cầu thông tin lựa chọn mua mua (Nguồn: Philip Kotler (2009) Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tiến trình ra quyết định mua củ hách hàng - Gi i đo n “Nhận thức nhu cầu” Tiến trình mua khởi đầu với việc người mua ý thức được nhu cầu. Nhu cầu có thể bắt nguồn từ các tác nhân kích thích bên trong và bên ngoài của chủ thể. Do kinh nghiệm có trước đó, người ta hiểu được cách thức giải quyết sự thôi thúc này và động cơ của nó s hướng đến những phương tiện có thể thỏa mãn được sự thôi thúc (Philip Kotler, 2009).
- Gi i đo n “Tì iế thông tin” Khi đã có nhu cầu, người tiêu dùng bắt đầu tìm kiếm thông tin. Nếu sự thôi thúc mạnh và sản phẩm vừa ý nằm trong tầm tay, người tiêu dùng rất có thể s mua ngay. Ảnh hưởng tương đối của những nguồn thông tin này đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng thay đổi tùy theo loại sản phẩm và các đặc điểm của người mua (Philip Kotler, 2009). - Gi i đo n “ ánh giá và lựa chọn phƣơng án” Khi lựa chọn sản phẩm để mua và tiêu dùng, người tiêu dùng muốn thỏa mãn ở mức độ cao nhất nhu cầu của mình bằng chính sản phẩm đó.
Những thuộc tính mà 8 NTD quan tâm thay đổi tùy theo sản phẩm. Hầu hết các tiến trình đánh giá của NTD đều định hướng theo nh n thức, tức là khi hình thành những nh n xét về sản phẩm, NTD chủ yếu dựa trên cơ sở ý thức và tính hợp lý. Người tiêu dùng hình thành các thái độ (nh n xét, ưa thích) đối với các nhãn hiệu qua một quá trình đánh giá (Philip Kotler, 2009). - Gi i đo n “Mu ” Ở giai đoạn đánh giá, người tiêu dùng đã hình thành sở thích đối với những nhãn hiệu trong thuộc tính đã chọn, hình thành định mua nhãn hiệu, sản phẩm ưa thích nhất; tuy nhiên ở giai đoạn này còn hai yếu tố nữa có thể xen vào giữa định mua và quyết định mua như sau: (Nguồn: Philip Kotler ,2001) Thái độ của người khác Đánh giá Ý định Quyết định lựa chọn Những tình huống bất ngờ Sơ đồ 2.3: Gi i đo n đánh giá các phƣơng án đến quyết định lự chọn - Gi i đo n “S u hi u ” Sau khi đã mua sản phẩm, trong quá trình tiêu dùng người tiêu dùng s cảm nh n được mức độ hài lòng hay không hài lòng về sản phẩm đó.
Người làm marketing cần tìm hiểu và phân tích hành vi của người tiêu dùng sau khi mua cũng như những phản ứng đáp lại của họ đối với trạng thái hài lòng hay không hài lòng về sản phẩm để có các giải pháp marketing đáp ứng và điều chỉnh kịp thời nhằm cải thiện tình hình. Như v y, công việc của người làm marketing không kết thúc khi sản phẩm đã được mua, mà kéo dài cả đến giai đoạn sau khi mua (Philip Kotler, 2009). Các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi khách hàng 9 Văn hoá Xã hội Cá nhân Nền văn Tâm lý Các nhóm Tuổi và khoàng đời hoá Gia đình Nghề nghiệp Động cơ Văn hoá NGƯỜI đặc thù Vai trò Hoàn cành kinh tế Nh n thức MUA địa vị Cá tính và sự nh n Kiến thức Tầng lớp xã hội thức Niềm tin&q.4: Sơ đồ các yếu tố ảnh hƣỏng đến hành vi tiêu dùng (1) Nhóm các yếu tố văn hoá Văn hoá là một hệ thống những giá trị, niềm tin, truyền thống và các chuẩn mực hành vi được hình thành, phát triển, thừa kế qua nhiều thế hệ. Văn hóa được hấp thụ ngay trong cuộc sống gia đình, sau đó là trong trường học và trong xã hội.
Văn hoá là nguyên nhân cơ bản, đầu tiên dẫn dắt hành vi của con người nói chung và hành vi tiêu dùng nói riêng. (2) Nhóm các yếu tố xã hội Nhóm tham kh o là nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thái độ, hành vi của con người. - Nhóm tham khảo đầu tiên (có ảnh hưởng trực tiếp đến thái độ) bao gồm: gia đình, bạn thân, láng giềng thân thiện, đồng nghiệp. - Nhóm tham khảo thứ hai gồm các tổ chức hiệp hội như: Tổ chức tôn giáo, Hiệp hội ngành nghề, Công đoàn, Đoàn thể, Các câu lạc bộ.
- Nhóm ngưỡng mộ là nhóm mà cá nhân có mong muốn gia nh p, trở thành viên (các ngôi sao.) - Nhóm tẩy chay là nhóm mà cá nhân không chấp nh n hành vi của nó. Do v y, các cá nhân không tiêu dùng như các thành viên của nhóm mà họ tẩy chay. 10 Gia đình có ảnh hưởng mạnh đến hành vi mua của cá nhân, đặc biệt trong điều kiện Việt Nam khi nhiều thế hệ sống chung nhau trong một gia đình. Tuỳ từng loại hàng hoá mà mức độ ảnh hưởng của vợ và chồng khác nhau.
Mua xe máy thường do chồng quyết định. Mua các đồ dùng bếp núc do vợ quyết định. Có khi cả hai đều tham gia quyết định. Các nhà quảng cáo mỗi loại sản phẩm cần phải biết nhằm vào ai để thuyết phục.
Vai trò và địa vị xã h i: Người tiêu dùng thường mua sắm những hàng hoá, dịch vụ phản ánh vai trò địa vị của họ trong xã hội. (3) Nhóm các yếu tố cá nhân Tuổi tác và giai đoạn trong đ i sống gia đình: Nhu cầu về sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cùng với khả năng mua của người tiêu dùng gắn liền với độ tuổi và từng giai đoạn đời sống của gia đình họ. Nghề nghiệp có ảnh hưởng lớn đến hành vi mua của khách hàng. Ngoài các hàng hoá liên quan trực tiếp đến hoạt động nghề nghiệp, khách hàng với nghề nghiệp khác nhau cũng tiêu dùng khác nhau.
Tình trạng kinh tế là điều kiện tiên quyết để người tiêu dùng có thể mua được hàng hoá, dịch vụ. Khi ngân sách tiêu dùng càng cao thì tỷ lệ phân bố cho tiêu dùng các hàng xa xỉ càng tăng lên, tỷ lệ chi tiêu cho các hàng thiết yếu càng giảm xuống. Lối sống phác hoạ một cách rõ nét về chân dung cuả một con người. Hành vi tiêu dùng của con người thể hiện rõ rệt lối sống của anh ta.
Tất nhiên, lối sống của mỗi con người bị chi phối bởi các yếu tố chung như nhánh văn hoá, nghề nghiệp, nhóm xã hội, tình trạng kinh tế và hoàn cảnh gia đình. Nhưng lối sống của mỗi người mang sắc thái riêng. Mặc dù lối sống là một đặc trưng không được lượng hoá, nhưng các nhà tiếp thị dùng nó để định vị sản phẩm. Đó là "Định vị sản phẩm thông qua các hình ảnh về khách hàng".
Các loại hàng hoá được định vị theo lối sống là mỹ phẩm, đồ uống, thời trang, xe hơi, xe máy, du lịch.Các nhà quản lý cần tìm ra mối liên hệ giữa lối sống và hành vi tiêu dùng các loại hàng hoá để làm cơ sở cho các chiến lược Marketing mix. 11 Cá tính là những đặc tính tâm lý nổi b t của mỗi người dẫn đến các hành vi ứng xử mang tính ổn định và nhất quán đối với môi trường xung quanh. Có thể nêu ra một số các cá tính thường gặp như: tính cẩn th n; tính tự tin; tính bảo thủ; tính hiếu thắng; tính năng động.Cá tính s ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của khách hàng. Những người cẩn th n, những người bảo thủ thường không đi tiên phong trong việc sử dụng sản phẩm mới.
Ngược lại, là những người năng động, sáng tạo sẵn sàng chịu mạo hiểm khi mua sản phẩm mới. (4) Nhóm các yếu tố tâm lý Đ ng cơ là động lực mạnh m thôi thúc con người hành động để thoả mãn một nhu cầu v t chất hay tinh thần, hay cả hai. Khi nhu cầu trở nên cấp thiết thì nó thúc dục con người hành động để đáp ứng nhu cầu. Như v y, cơ sở hình thành động cơ là các nhu cầu ở mức cao.
Nhu cầu của con người rất đa dạng. Có nhu cầu chủ động, có nhu cầu bị động.