Chương 1: Giới thiệu đề tài Chương 2: Xác định vấn đề cần nghiên cứu Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu Chương 4: Phân tích các yếu tố làm tăng tỷ lệ cho vay ngắn hạn Chương 5: Đề xuất giải pháp làm tăng tỷ lệ cho vay ngắn hạn 5 CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương (VCB) 2. Giới thiệu về VCB: - Tiền thân có tên gọi là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam), Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam được thành lập và chính thức hoạt động vào ngày 01/04/1963. Đến năm 2008, được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hóa đầu tiên trong nhóm các Ngân hàng thương mại Nhà Nước và ngày 02/06/2008 VCB hoạt động chính thức là một ngân hàng thương mại cổ phần sau khi thành công việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. - Theo BCTC năm 2017 của VCB thì tổng tài sản tăng hơn 31% so với năm 2016, vốn chủ sở hữu tăng hơn 9% so với năm trước.
Đặc biệt chỉ tiêu tín dụng tăng trưởng hơn 17% so với cuối năm 2016, nằm trong mức kiểm soát của NHNN. Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn được kiểm soát, tỉ trong dư nợ trung và dài hạn ở mức hơn 43% tổng dư nợ. VCB thực hiện đúng định hướng gia tăng tỷ lệ bán lẻ và giảm dần tỷ trọng bán buôn, cụ thể: tín dụng bán buôn tăng trưởng chậm chỉ khoản 6,19%, tín dụng bán lẻ tăng mạnh ở mức hơn 52%; đồng thời cải thiệm rõ rệt chất lượng tín dụng như dư nợ cần chú ý (nhóm 2) và dư nợ xấu (từ nhóm 3 trở đi) đều giảm so với năm 2016. - Tính đến 31/12/2018, bên cạnh Hội sở chính, VCB hiện có 106 Chi nhánh với 431 phòng giao dịch hoạt động tại 54/63 tỉnh thành phố trong cả nước, phân bổ cụ thể theo 07 khu vực sau: Bắc bộ có 21 chi nhánh chiếm tỷ lệ 19,8%; Hà Nội có 15 chi nhánh, chiếm tỷ lệ 14,2%; Bắc và Trung bộ có 14 chi nhánh, chiếm tỷ lệ 13,2%; Nam Trung bộ và Tây Nguyên có 11 chi nhánh, chiếm tỷ lệ 10,4%; Hồ Chí Minh có 17 chi nhánh, chiếm tỷ lệ 16,0%; Đông Nam Bộ có 13 chi nhánh, chiếm tỷ lệ 12,3%; Tây Nam Bộ có 15 chi nhánh, chiếm 14,2%.
VCB thiết lập và mở rộng mạng lưới với hơn 1.800 ngân hàng đại lý tại 118 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. VCB còn có 01 Trung tâm Đào tạo, 01 Trung tâm xử lý tiền mặt, 04 công ty con tai Việt Nam, 03 công ty con tại nước ngoài, 03 công ty lên doanh, 01 công ty lên kết, 01 văn phòng đại diện đặt tại Mỹ, 01 văn phòng đại diện đặt tại Singapore và 01 văn phòng đại diện đặt tại thành phổ Hồ Chí Minh. 6 Tổng số lao động của Vietcombank tính đến 31/12/2018 là 17.215 người (31/12/2017 là 16. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN - Huy động vốn Huy động vốn của VCB tăng trưởng khá tốt qua các năm với tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2016-2018 khoảng 19,84%.1 Quy mô, hoạt động huy động vốn VCB giai đoạn 2016-2018 Một số chỉ tiêu Đvt 2016 2017 2018 Tổng tài sản Tỷ đồng 787.027 Huy động vốn Tỷ đồng 600.390 Tăng /giảm huy động vốn % 19,28% 20,97% 13,30% Tỷ lệ dư nợ/huy động vốn % 76,71% 76,74% 77,68% Nguồn: tổng hợp từ các báo cáo thường niên của VCB giai đoạn 2016-2018 Tốc độ huy động vốn cuối kỳ tăng qua các năm nhưng chưa đều, đến cuối năm 2018 huy động vốn tăng khoảng 37% so với năm 2016 tương đương 222.652 tỷ đồng Năm 2018 là năm VCB đạt huy động vốn cao nhất nhưng chỉ tăng 13,3% so với năm trước, thấp nhất trong 5 năm qua, cho thấy huy động vốn có dấu hiệu tăng trưởng chậm lại.
Thực tế, lãi suất huy động tại VCB so với các NHTM khác đều thấp, vì vậy, công tác huy động vốn cũng gặp nhiều khó khăn do yếu tố cạnh tranh giữa các TCTD. Tuy nhiên, vốn huy động của VCB được khai thác ở mức cao thể hiện qua tỷ lệ dư nợ cho vay/ huy động vốn bình quân giai đoạn 2016-2018 khoảng 77.04%, năm 2018 tỷ lệ này là 77,68% tăng so mức bình quân và cao nhất qua các năm cho thấy công tác sử dụng vốn của VCB trong năm 2018 có hiệu quả. - Tín dụng Hầu hết các NHTM không chỉ riêng VCB, dư nợ thường chiếm tỷ trọng nhiều nhất trong tổng tài sản, tại VCB tỷ lệ này bình quân khoảng 57% và đang có xu hướng tăng.2 Quy mô, dư nợ và nợ xấu của VCB giai đoạn 2016-2018 Chỉ tiêu Đvt 2016 2017 2018 Tông tài sản Tỷ đồng 787.027 Tổng dư nợ Tỷ đồng 475.370 Tăng/giảm dư nợ % 22,92% 17,19% 14,65% Nợ xấu Tỷ đồng 6.223 Tăng/giảm nợ xấu % -3,01% -10,30% 0,23% Tỷ lệ nợ xấu % 1,46% 1,11% 0,97% Tỷ lệ dư nợ/tổng tài sản % 58,50% 52,50% 58,80% Nguồn: tổng hợp từ các báo cáo thường niên của VCB giai đoạn 2016-2018 Qua bảng trên cho thấy, dư nợ tín dụng trong 3 năm qua như sau năm 2016 đạt cao nhất 22,9%, sau đó giảm dần đến năm 2018 còn 14,6%. Trong khi đó tỷ lệ nợ xấu có xu hướng giảm từ năm 2016 là 1,46% đến năm 2018 còn 0,97%.
Năm 2018 là năm đầu tiên VCB đưa tỷ lệ nợ xấu về dưới 1% - mức thấp nhất trong 10 năm trở lại đây, về đích trước 2 năm so với Đề án tái cơ cấu Vietcombank và là ngân hàng thương mại đầu tiên của Việt Nam đưa tỷ lệ nợ xấu thực chất xuống dưới 1% và phân loại theo chuẩn mực quốc tế. - Kết quả hoạt động kinh doanh Hoạt động kinh doanh của VCB thể hiện qua một số chỉ tiêu ở bảng 2.3 dưới đây: Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB giai đoạn 2016-2018 Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh Đvt 2016 2017 2018 Tổng tài sản Tỷ đồng 787.027 Vốn chủ sở hữu Tỷ đồng 48.179 Tổng thu nhập hoạt động kinh doanh Tỷ đồng 24.278 Trong đó: Tỷ đồng 18.408 + Thu nhập lãi thuần + Thu nhập ngoài lãi thuần Tỷ đồng 6.870 Tổng chi phí hoạt động Tỷ đồng -9.611 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Tỷ đồng 14.667 truớc chi phí DPRRTD Chi phí DPRRtD Tỷ đồng -6.398 Lợi nhuận truớc thuế Tỷ đồng 8.269 Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 6.622 Du nợ tín dụng Tỷ đồng 475.370 Tỷ lệ nợ xấu % 1,46% 1,11% 0,97% Nguồn: tổng hợp từ các báo cáo thường niên của VCB giai đoạn 2016-2018 8 Qua bảng trên, nguồn thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn là nguồn thu chủ yếu của VCB, tỷ trọng bình quân khoảng 73%, cho thấy sự phụ thuộc khá lớn vào hoạt động tín dụng. Lợi nhuận trước thuế năm 2018 đạt 18.269 tỷ đồng, tăng 61% so với năm 2017, gấp 2,14 lần so với lợi nhuận năm 2016. Mặc dù so với năm 2017 tổng tài sản chỉ tăng 3,7%, tăng trưởng tín dụng thấp hơn so với những năm trước và lãi suất cho vay thuộc nhóm thấp nhất thị trường nhưng năm 2018 là năm có lợi nhuận cao nhất trong 3 năm qua, vượt mức kỷ lục của ngành ngân hàng do chính Vietcombank xác lập vào năm 2017.
Giới thiệu về VCB Chi nhánh Cần Thơ. - VCB Cần Thơ ban đầu có tiền thân là là Phòng Ngoại hối Hậu Giang, trực thuộc và có trị sở ban đầu cùng với NH Nhà Nước Chi nhánh Hậu Giang. Đến 01/10/1989, NH Ngoại Thương Việt Nam CN Cần Thơ được chính thức thành lập và chịu sự quản lý của NH Nhà Nước CN Cần Thơ và Hội sở NH Ngoại Thương Việt Nam. -VCB Cần Thơ là chi nhánh lớn nhất Đồng Bằng Sông Cửu Long, có chức năng là Ngân hàng thương mại chuyên ngành, phạm vi kinh doanh chủ yếu là thực hiện tín dụng xuất nhập khẩu, tổ chức thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ và các dịch vụ ngoại hối khác.
- Đến năm 2008, sau khi NH Ngoại Thương Việt Nam thành NH thương mại cổ phần thì NH Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ có tên chính thức là NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ(VCB Cần Thơ) - Gần qua 20 năm hoạt động, VCB Cần Thơ đã đứng đầu trong nhóm các Ngân hàng trong tỉnh, có mức lợi nhuận chiếm vị trí đầu tiên trong hệ thống ngân hàng tại Cần Thơ, chiếm 1/3 lợi nhuận các Ngân hàng TMCP Ngoại Thương tại địa bàn Đồng Bằng Sông Cửu Long. -VCB Cần Thơ hoạt động với cơ cấu 1 Giám Đốc – 3 Phó Giám Đốc. Tính đến cuối năm 2018, có 208 nhân viên chính thức và hơn 20 nhân viên hợp đồng khoán, có 07 phòng chức năng và 5 phòng giao dịch tại địa bàn, cụ thể: Phòng dịch vụ khách hàng, Phòng Ngân quỹ, Phòng khách hàng bán lẻ, Phòng khách hàng doanh nghiệp, Phòng Quản Lý Nợ, Phòng Hành Chánh Nhân Sự, Phòng Kế toán, Phòng giao dịch 9 Ninh Kiều, Phòng giao dịch An Hòa, Phòng giao dịch Hưng Lợi, Phòng giao dịch Nam Cần Thơ, Phòng giao dịch Phong Điền.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB CNCT giai đoạn 2016-2018 Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh Đvt 2016 2017 2018 Huy động vốn Tỷ đồng 6.543 Dư nợ vay Tỷ đồng 5.706 Ngắn hạn Tỷ đồng 3.511 Trung, dài hạn Tỷ đồng 2.195 Tỷ lệ cho vay ngắn hạn % 59% 48% 46% Tỷ lệ cho vay trung, dài hạn % 41% 52% 54% Dư nợ tín dụng bán buôn Tỷ đồng 2.797 Ngắn hạn Tỷ đồng 2.547 Trung, dài hạn Tỷ đồng 279 254 250 Tỷ lệ cho vay ngắn hạn % 90% 90% 91% Tỷ lệ cho vay trung, dài hạn % 10% 10% 9% Dư nợ Tín dụng bán lẻ Tỷ đồng 2.909 Ngắn hạn Tỷ đồng 583 733 964 Trung, dài hạn Tỷ đồng 1.945 Tỷ lệ cho vay ngắn hạn % 24% 20% 20% Tỷ lệ cho vay trung, dài hạn % 76% 80% 80% Dư nợ xấu Tỷ đồng 4,260 3,630 1,783 Ngắn hạn Tỷ đồng 2,236 2,894 0,755 Trung hạn Tỷ đồng 2,024 0,736 1,028 Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ % 0,08% 0,06% 0,02% Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn % 52% 80% 42% Tỷ lệ nợ xấu trung, dài hạn % 48% 20% 58% Dư nợ xấu bán lẻ Tỷ đồng 3.311 Ngắn hạn Tỷ đồng 1.383 Trung hạn Tỷ đồng 1.928 Tỷ lệ nợ xấu bán lẻ trong tổng dư nợ % 0,16% 0,07% 0,03% Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn % 49% 75% 29% Tỷ lệ nợ xấu trung, dài hạn % 51% 25% 71% Lợi nhuận sau DPRR Tỷ đồng 127.