Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chương 2: Những vấn đề chung về dịch vụ ngân hàng điện tử Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 2. KHÁI NIỆM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ: “Dịch vụ ngân hàng điện tử được hiểu là mô hình ngân hàng cho phép khách hàng truy cập từ xa đến ngân hàng nhằm: thu thập thông tin; thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản lưu ký tại ngân hàng; sử dụng các sản phẩm dịch vụ mới” (Nguyễn Thị Minh Hiền, 2016). Dịch vụ ngân hàng điện tử là một hệ thống phần mềm vi tính cho phép khách hàng tìm hiểu hay mua dịch vụ ngân hàng thông qua việc kết nối mạng máy vi tính của mình với ngân hàng (Nguyễn Minh kiều, 2009). Theo quyết định số 35/2006/QĐ-NHNN, hoạt động ngân hàng điện tử là hoạt động ngân hàng được thực hiện qua các kênh phân phối điện tử.
Kênh phân phối điện tử là hệ thống các phương tiện điện tử và quy trình tự động xử lý giao dịch được tổ chức tín dụng sử dụng để giao tiếp với khách hàng và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cho khách hàng. Dịch vụ NHĐT bao gồm tất cả các dạng của giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng (cá nhân hoặc tổ chức) dựa trên quá trình xử lý và chuyển giao dữ liệu số hóa nhằm cung cấp sản phẩm dịch vụ (SPDV) ngân hàng. Như vậy, có thể hiểu dịch vụ NHĐT là một dạng của thương mại điện tử, là sản phẩm kết hợp giữa dịch vụ ngân hàng với công nghệ thông tin với các công cụ như Internet, máy vi tính, điện thoại thông minh…Nó cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch với ngân hàng mà không cần trực tiếp đến quầy giao dịch, tiếp xúc trực tiếp với nhân viên giao dịch của ngân hàng. CÁC DỊCH VỤ VÀ SẢN PHẨM NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 2.
Các dịch vụ ngân hàng điện tử Theo Nguyễn Minh Kiều (2009), với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin trong thời gian qua đã ảnh hưởng không nhỏ đến các sản phẩm dịch vụ và hoạt động của ngân hàng. Theo đó, dịch vụ NHĐT đã phát triển đa dạng về loại hình sản phẩm và dịch vụ. Nhìn chung các sản phẩm và dịch vụ bao gồm: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Call centre Là dịch vụ ngân hàng điện thoại, khách hàng có tài khoản bất kỳ chi nhánh nào đểu có thể gọi điện thoại đến trung tâm này để được cung cấp thông tin chung và thông tin của cá nhân.
Call centre khá linh hoạt trong việc cung cấp thông tin và trả lời các thắc mắc của khách hàng. Khách hàng có thể truy vấn thông tin về sản phẩm dịch vụ ngân hàng (DVNH), thực hiện thanh toán, chuyển tiền… Ưu điểm của dịch vụ này là khách hàng chủ động và thuận tiện trong giao dịch, không cần đến ngân hàng. Tuy nhiên, về phía ngân hàng, nó đòi hỏi cần có nhân viên trực thường xuyên tại trung tâm. Phone banking Phone Banking là sản phẩm dịch vụ NHĐT được thực hiện thông qua hệ thống tự động trả lời các thông tin về sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng qua điện thoại hoạt động 24/24h.
Hệ thống này làm việc hoàn toàn tự động dựa trên chương trình đã được lập trình sẵn, cung cấp cho khách hàng một số tiện ích như: cập nhật thông tin về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, thanh toán hoá đơn và chuyển tiền, tiếp nhận qua điện thoại các khiếu nại, thắc mắc từ khách hàng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng. Với sản sản phẩm dịch vụ này, khi sử dụng, khách hàng nhấn vào các phím trên bàn phím điện thoại theo mã do ngân hàng quy định để truy vấn thông tin về lãi suất, tỷ giá, giá cả chứng khoán, số dư tài khoản… 2. Mobile banking Mobile Banking là loại dịch vụ NHĐT dựa trên công nghệ viễn thông không dây của mạng điện thoại di động bao gồm việc thực hiện dịch vụ ngân hàng bằng cách kết nối điện thoại di động với trung tâm cung cấp dịch vụ NHĐT và kết nối Internet trên điện thoại di động sử dụng giao thức ứng dụng không dây. Khách hàng dùng điện thoại di động nhắn tin theo mẫu của ngân hàng và gửi đến số dịch vụ để yêu cầu ngân hàng thực hiện các giao dịch của mình.
Khách hàng có thể thanh toán tiền điện, tiền nước, truy cập thông tin lãi suất, tỷ giá, liệt kê giao dịch, cập nhất số dư của tài khoản cá nhân. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Home banking Là dịch vụ NHĐT trong đó, ngân hàng cung cấp dịch vụ thông qua mạng nội bộ của ngân hàng kết nối với máy tính của khách hàng tại nhà. Thông qua Home banking, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch chuyển tiền, truy vấn giao dịch, xem thông tin về lãi suất, tỷ giá… Khi sử dụng SPDV này, khách hàng phải đăng ký trước số điện thoại kết nối với ngân hàng, và chỉ có số điện thoại này mới có thể kết nối và truy cập thông tin với ngân hàng mà thôi.
Internet banking Dịch vụ này cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền trên mạng thông qua các tài khoản, kiểm soát hoạt động của tài khoản. Với sản phẩm dịch vụ này ngân hàng cần đầu tư xây dựng hệ thống bảo mật đủ mạnh để đối phó với rủi ro trên phạm vi toàn cầu. Các sản phẩm và công cụ ngân hàng điện tử 2. Tiền điện tử Là phương thức thanh toán trên Internet.
Người muốn sử dụng tiền điện tử gửi yêu cầu tới ngân hàng. Ngân hàng sẽ phát hành tiền điện tử phát hành một bức điện được ký phát bởi mã cá nhân của ngân hàng và được mã hóa bởi khóa công khai của khách hàng. Ngân hàng phát hành tiền với từng khách hàng cụ thể. Khi thực hiện một giao dịch mua bán, khách hàng gửi tới nhà cung cấp một thông điệp điện tử được mã hóa công khai của nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Nhà cung cấp dùng khóa riêng để giải mã thông điệp, xác minh tính xác thực với ngân hàng phát hành. Séc điện tử Séc điện từ cũng sử dụng kỹ thuật tương tự như trên để chuyển phát séc trên mạng Internet. Séc điện tử có nội dung giống như séc thường chỉ khác nhau ở chỗ nó được ký điện tử. Thẻ thông minh Là loại thẻ nhựa gắn với bộ vi xử lý.
Người sử dụng thẻ nạp tiền vào tài khoản thẻ và sử dụng trong việc mua hàng. Thẻ thông minh được sử dụng trong LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 nhiều loại giao dịch như ATM, internet banking, hoặc mua hàng trên internet với một đầu đọc thẻ thông minh kết nối với máy vi tính. Dịch vụ thẻ là SPDV của dịch vụ NHĐT đang được khách hàng sử dụng tương đối rộng rãi hiện nay. Chúng dễ sử dụng và mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng.
Tiện ích của mỗi loại thẻ nhiều hay ít tùy thuộc vào đặc tính và số lượng dịch vụ mỗi ngân hàng cung cấp cho khách hàng. Thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ là hai loại thẻ được khách hàng sử dụng khá phổ biến hiện nay ở Việt Nam. - Thẻ tín dụng: Là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt cho phép người dùng chi tiêu trước, thanh toán tiền sau. Thời gian thanh toán tiền cho ngân hàng phụ thuộc vào từng loại thẻ của mỗi ngân hàng.
Các ngân hàng phát hành thẻ cho khách hàng dựa trên uy tín và khả năng chi trả của khách hàng. Cụ thể, ngân hàng dưa trên cơ sở các thông tin: thu nhập, tình hình chi tiêu, lịch sử vay và trả nợ của khách hàng, địa vị xã hội… Cũng theo thông tin cá nhân, mỗi khách hàng sẽ được cấp hạn mức tín dụng khác nhau. Khi sử dụng thẻ, chủ thẻ xuất trình thẻ tín dụng của mình tại nơi mua hàng hóa dịch vụ có chấp nhận thanh toán qua thẻ. - Thẻ ghi nợ: Thẻ ghi nợ bao gồm thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc tế.
Trong đó, thẻ ATM là thẻ ghi nợ nội địa đầu tiên và rất phổ biến. Khách hàng thực hiện giao dịch thông qua các máy quét thẻ ATM với một số giao dịch: rút tiền, chuyển tiền, vấn tin số dư, xem nhật ký giao dịch, in sao kê… 2. Máy ATM Hệ thống ATM có chức năng chính là một chiếc máy rút tiền tự động. Chúng ta có thể vào đúng cây ATM của Ngân hàng bạn có tài khoản để thực hiện rút tiền ngay tại máy mà không cần đến ngân hàng chờ làm thủ tục rút tiền trực tiếp.
Tại ATM có sẵn một hệ thống nhận diện chính xác thẻ thanh toán (thẻ ATM) qua hệ thống cá thể hóa của thẻ, mã PIN cá nhân và một lượng tiền lưu trữ sẵn trong máy để bạn có thể rút tiền mặt từ tài khoản ngân hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Máy POS Thanh toán qua POS là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thông qua việc sử dụng kết nối giữa máy thanh toán tại điểm bán hàng (POS – Point of Sale) với ngân hàng phát hành thẻ. Qua đó, hệ thống tự động trích tiền từ tài khoản của người mua trả cho người bán.
Khách hàng sử dụng hình thức này có thể thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ, rút tạm ứng tiền mặt tại bất kỳ điểm chấp nhận thẻ nào 2. Vai trò của dịch vụ NHĐT 2. Đối với ngân hàng thương mại - Dịch vụ NHĐT giúp các ngân hàng thương mại đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng, mở rộng thị phần, tăng thêm nguồn thu nhập cho ngân hàng thông qua việc thu phí dịch vụ. - Ngân hàng có thể khơi tăng nguồn vốn huy động thông qua tiền gửi thanh toán của khách hàng khi sử dụng dịch vụ NHĐT - Với việc triển khai dịch vụ NHĐT tạo điều kiện cho ngân hàng nâng cao trình độ công nghệ thông tin, năng lực quản trị điều hành, nâng cao năng lực cạnh tranh quảng bá hình ảnh và thương hiệu của mình.
Đối với khách hàng - Dịch vụ NHĐT mang lại cho khách hàng nhiều tiện ích. Khách hàng có thể thực hiện các giao dịch với ngân hàng mọi lúc, mọi nơi, không cần trực tiếp đến ngân hàng qua đó tiết kiệm được thời gian và công sức đi lại trong giao dịch.