BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO THANH KHOẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 NGUYỄN THỤY NHẬT VI TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO THANH KHOẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỤY NHẬT VI Mã số sinh viên: 050607190638 Lớp sinh hoạt: HQ7-GE07 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.
NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 i TÓM TẮT Với chủ đề nghiên cứu “Những nhân tố ảnh hƣởng đến RRTK của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần tại Việt Nam” đề cập chủ yếu về vấn đề rủi ro thanh khoản và lƣợc khảo những nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đến các yếu tố ảnh hƣởng đến thanh khoản với phạm vi trong 26 NHTM tại Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2012-2022 với những số liệu đƣợc tập hợp từ những báo cáo tài chính và thƣờng niên của những ngân hàng này. Đề tài sử dụng chỉ số Khe hở tài trợ (FGAP) là đại diện cho biến phụ thuộc và những biến độc lập là Quy mô ngân hàng (SIZE), Tỷ lệ nợ cho vay trên tổng tài sản (TLA), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ lệ nợ xấu (NPL), Tỷ lệ vốn chủ sở hữu (CAP), Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (LLR), Chỉ số GDP và chỉ số lạm phát (INF). Bài viết đã dựa trên mô hình Pooled OLS, FEM, REM để đo lƣờng RRTK và sau đó sử dụng mô hình FGLS để khắc phục những khuyết tật để tăng độ đáng tin cho mô hình.
Kết quả cuối cùng cho thấy các yếu tố Quy mô ngân hàng (SIZE), Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (CAP), chỉ số GDP, Chỉ số lạm phát (INF), Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (TLA) có ảnh hƣởng cùng chiều đến RRTK, còn những chỉ số là Tỷ lệ nợ xấu (NPL), Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (LLR), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), thì không có ý nghĩa thống kê đối với RRTK. Qua kết quả trên, tác giả sẽ đề xuất một vài ý kiến liên quan đến vấn đề và một vài kiến nghị để giúp cho ngân hàng có thể giảm thiểu đƣợc RRTK. ii ABSTRACT The research topic "Factors affecting the liquidity risk of joint-stock commercial banks in Vietnam" mainly deals with the issue of liquidity risk and reviews domestic and foreign studies related to liquidity risk. The factors affecting liquidity range from 26 commercial banks in Vietnam from 2012 to 2022, with the data collected from the financial and yearly reports of these banks.
This topic uses the Funding Gap Index (FGAP) as a representative for the dependent variable, and the independent variables are Bank size (SIZE), Debt-to- total assets (TLA) ratio, and Profitability ratio. Return on Equity (ROE), Bad Debt Ratio (NPL), Equity Ratio (CAP), Credit Provision Ratio (LLR), GDP and Inflation Index (INF) ). The article is based on the Pooled OLS, FEM, REM model to measure the RRTK and uses the FGLS to overcome the defects and increase the model's reliability model. The final results show that the factors Bank Size (SIZE), Equity to Total Assets (CAP), GDP Index, Inflation Index (INF), and Loans to Total Assets (TLA) have a positive effect on credit risk, while the indicators are NPL ratio (NPL), Credit risk provision ratio (LLR), Return on equity (ROE), is not statistically significant for RRTK.
Through the above results, the author will propose some ideas related to the problem and some recommendations to help the bank reduce the risk of credit risk. iii LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là Nguyễn Thụy Nhật Vi hiện là sinh viên Chƣơng trình Chất lƣợng cao khóa 7 của Trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, chuyên ngành Tài chính-Ngân hàng. Khoá luận này là kết quả cho quá trình nghiên cứu của tôi, với nội dung nghiên cứu là trung thực, các kết quả do ngƣời khác nghiên cứu hay đã đƣợc công bố rồi đƣợc trích dẫn nguồn đầy đủ trong khoá luận. Tác giả Nguyễn Thụy Nhật Vi iv LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức bổ ích và những chia sẻ thật tâm đến chúng tôi - sinh viên của trƣờng Trƣờng đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
Và bên cạnh đó, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến cô TS. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh đã hƣớng dẫn và tận tình chỉ bảo cũng nhƣ hỗ trợ tôi và đƣa ra các lời khuyên để tôi có thể hoàn thành đƣợc bài khóa luận này. Cuối cùng, do bản thân tôi còn nhiều thiếu sót và vốn kiến thức còn hạn chế, tôi rất hy vọng sẽ nhận đƣợc các ý kiến của các quý thầy cô để tôi có thể hoàn thiện bài luận của mình một cách tốt nhất và học đƣợc nhiều những kiến thức bổ ích cũng nhƣ kinh nghiệm để cải thiện vốn hiểu biết của mình hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, Tác giả Nguyễn Thụy Nhật Vi v MỤC LỤC TÓM TẮT.
ii LỜI CAM ĐOAN. iii LỜI CẢM ƠN. iv BẢNG VIẾT TẮT. viii DANH MỤC BẢNG BIỂU.
x DANH MỤC HÌNH. xi CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .1 Lý do chọn đề tài.2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.5 Phƣơng pháp nghiên cứu .6 Bố cục khóa luận. 3 TÓM TẮT CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ RỦI RO THANH KHOẢN. Tổng quan về rủi ro thanh khoản của ngân hàng thƣơng mại. Khái quát về rủi ro thanh khoản. Cung - cầu thanh khoản.
Phƣơng pháp đo lƣờng rủi ro thanh khoản. Phƣơng pháp đo lƣờng rủi ro thanh khoản bằng khe hở tài trợ. Phƣơng pháp đo lƣờng rủi ro thanh khoản bằng các chỉ số thanh khoản. Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hƣởng đến rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thƣơng mại.
Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến các yếu tố ảnh hƣởng đến rủi ro thanh khoản. Nghiên cứu trên thế giới .2 Nghiên cứu trong nƣớc. 11 TÓM TẮT CHƢƠNG 2. 15 vi CHƢƠNG 3.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Biến phụ thuộc.
Các biến độc lập .3 Dữ liệu nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Các kiểm định để lựa chọn mô hình phù hợp. Kiểm định khuyết tật của mô hình.
Khắc phục mô hình bằng phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất tổng quát khả thi (FGLS). 28 TÓM TẮT CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Thống kê mô tả.
Ma trận tƣơng quan .3 Kiểm định lựa chọn mô hình. Kiểm định F-Test để lựa chọn giữa mô hình Pooled OLS và mô hình tác động cố định (FEM). Kiểm định hausman để lựa chọn giữa mô hình (FEM) và tác động ngẫu nhiên (REM). Kiểm định đa cộng tuyến.
Kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi. Kiểm định tự tƣơng quan. Khắc phục khuyết tật mô hình bằng phƣơng pháp FGLS. Thảo luận kết quả nghiên cứu.
Tác động của quy mô ngân hàng (SIZE) đến rủi ro thanh khoản. Tác động của tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (CAP) đến rủi ro thanh khoản. Tác động của chỉ số dƣ nợ cho vay trên tổng tài sản (TLA) đến rủi ro thanh khoản. Tác động của gia tăng kinh tế (GDP) đến rủi ro thanh khoản.
Tác động của lạm phát (INF) đến rủi ro thanh khoản. 40 vii TÓM TẮT CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Kết luận của đề tài.1 Chính sách về vốn .2 Ngân hàng cần tăng tổng tài sản hiện có .3 Đa dạng hoạt động kinh doanh của ngân hàng .4 Tăng cƣờng khả năng phân tích, dự báo tỷ lệ lạm phát trong hoạt động kinh doanh .5 Hạn chế của nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu tiếp theo.
43 TÓM TẮT CHƢƠNG 5. 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 49 viii BẢNG VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa 1 NHTM Ngân hàng Thƣơng mại 2 NHTMCP Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần 3 RRTK Rủi ro thanh khoản 4 REM Mô hình tác động ngẫu nhiên 5 FEM Mô hình tác động cố định Phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất 6 FGLS tổng quát khả thi 7 Pooled OLS Phƣơng pháp bình phƣơng tối thiểu x DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Bảng tóm tắt các nghiên cứu trên thế giới.
Các biến trong mô hình và dấu kỳ vọng. Thống kê mô tả các biến trong mô hình. Ma trận tƣơng quan giữa các biến. Kết quả hồi quy Pooled OLS, FEM và REM.
Kết quả lựa chọn giữa mô hình Pooled OLS và FEM. Kiểm định Hausman. Hệ số VIF. Kết quả kiểm định phƣơng sai sai số.
Kết quả kiểm định phƣơng sai sai số. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình bằng phƣơng pháp FGLS. Tóm tắt kết quả. 38 xi DANH MỤC HÌNH Hình 3.
Trình tự nghiên cứu. Danh sách 26 Ngân hàng TMCP Việt. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài Yếu tố thanh khoản trong lĩnh vực ngân hàng có tầm ảnh hƣởng lớn trong việc đảm bảo hoạt động của ngân hàng đƣợc duy trì tốt. Thanh khoản không tốt sẽ khiến ngân hàng gặp nhiều bất lợi trong việc hoạt động.
Chính vì vậy, vấn đề về thanh khoản luôn đƣợc chú trọng hàng đầu không chỉ ở những ngân hàng trong nƣớc và quốc tế. Hiệp ƣớc Basel III là tập hợp các biện pháp đƣợc ra đời với mục đích giám sát và hạn chế những rủi ro trong lĩnh vực ngân hàng. Hiệp ƣớc Basel là chuẩn mực mà các ngân hàng quốc tế cũng nhƣ ngân hàng Việt Nam hƣớng đến bao gồm việc nâng cao chất lƣợng thanh khoản của ngân hàng. Với những điều trên, có thể thấy rằng việc nghiên cứu về rủi ro thanh khoản rất quan trọng trọng không thể xem nhẹ và cần đƣợc tích cực quan tâm.
Đối với một ngân hàng có khả năng thanh khoản tốt sẽ củng cố cho việc ổn định thị trƣờng tài chính nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung. Rủi ro thanh khoản luôn bị ảnh hƣởng từ nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm cả yếu tố nội tại trong các ngân hàng và cả yếu tố vĩ mô bên ngoài tác động. Vì vậy, chủ đề RRTK luôn là đề tài nhận đƣợc nhiều sự quan tâm trong các đề tài nghiên cứu.