NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẶNG THÁI AN CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Họ và tên sinh viên: ĐẶNG THÁI AN Mã số sinh viên: 050607190002 Lớp sinh hoạt: HQ7-GE07 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. HỒ THỊ NGỌC TUYỀN TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 i TÓM TẮT Khóa luận thực hiện nghiên cứu tìm ra các nhân tố vi mô và vĩ mô tác động đến nợ xấu của các NHTM đang hoạt động tại Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2021.
Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp hồi quy ƣớc lƣợng bình phƣơng bé nhất OLS với dữ liệu bảng với 2 mô hình FEM và REM, dùng kiểm định Hausman để chọn ra mô hình phù hợp. Kết quả cho thấy mô hình FEM là mô hình phù hợp. Nghiên cứu còn sử dụng phƣơng pháp GMM hệ thống 02 bƣớc để khắc phục các khuyết tật trong mô hình nhƣ hiện tƣơng đa cộng tuyến, hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi, hiện tƣợng tự tƣơng quan….và giúp kết quả thu đƣợc vững và chính xác hơn. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng tỷ lệ nợ xấu năm trƣớc, tỷ lệ dự phòng RRTD, tỷ lệ lạm phát đều có mối quan hệ cùng chiều với tỷ lệ nợ xấu.
Trong khi tốc độ TTTD có mối quan hệ ngƣợc chiều với tỷ lệ nợ xấu với mức ý nghĩa 10% và quy mô ngân hàng, khả năng sinh lời, tỷ lệ VCSH trên tổng tài sản và tốc độ tăng trƣởng kinh tế không có ý nghĩa thống kê. Từ khóa: Nợ xấu, NHTM, Việt Nam. ii ABSTRACT The objective of this dissertation is to undertake a research study aimed at identifying the micro and macroeconomic factors that influence the occurrence of non-performing loans (NPLs) in operational credit institutions in Vietnam from 2012 to 2021. To achieve this, the study employs the Ordinary Least Squares (OLS) regression method using panel data and explores two models: the Fixed Effects Model (FEM) and the Random Effects Model (REM).
The selection of the appropriate model is determined through the implementation of the Hausman test, which indicates that the FEM is the most suitable model. Moreover, to address inherent limitations within the model such as endogeneity, heteroscedasticity, and autocorrelation, the research also employs the Two-Step Generalized Method of Moments (GMM). This methodological approach not only enhances the robustness of the results but also improves their accuracy. By effectively accounting for these limitations, the GMM contributes to a more reliable analysis.
The findings of the study indicate that several variables exhibit significant relationships with the NPL ratio. Specifically, the NPL ratio in the previous year, the Reserve Requirement to Total Deposits (RRTD) ratio, and inflation risk demonstrate a positive association with the NPL ratio. Conversely, credit growth rate exhibits a negative relationship with the NPL ratio, with a statistically significant level of 10%. On the other hand, variables such as bank size, profitability, the ratio of liquid assets to total assets (VCSH), and economic growth rate do not exhibit statistically significant relationships with the NPL ratio.
Keywords: Non-performing loans, Commercial bank, Viet Nam iii LỜI CAM ĐOAN Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận. Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của mình. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2023 Đặng Thái An iv LỜI CẢM ƠN Sau khoảng thời gian theo học tại trƣờng và nghiên cứu em đã hoàn thành xong khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Các nhân tố tác động đến nợ xấu của các Ngân hàng Thƣơng mại tại Việt Nam". Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến những ngƣời đã hỗ trợ em trong thời gian thực hiện nghiên cứu.
Đầu tiên, em có lời cảm ơn gửi đến các thầy và các cô tại Trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã hết lòng tận tâm giảng dạy và truyền đạt kiến thức quý báu trong suốt quá trình em theo học tập và rèn luyện tại trƣờng. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS. Hồ Thị Ngọc Tuyền, cô đã tận tình hƣớng dẫn em, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cũng nhƣ các thông tin cần thiết để em có thể hoàn thành nghiên cứu một cách tốt nhất. Em cũng gửi lời cám ơn đến gia đình, những ngƣời bạn đã tạo điều kiện, đã hỗ trợ trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Tuy nhiên vì kiến thức còn hạn chế và bản thân chƣa thực sự nghiên cứu đủ rộng nên nội dung của nghiên cứu vẫn còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự góp ý cũng nhƣ chỉ bảo của quý thầy cô để bài nghiên cứu đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2023 Đặng Thái An v MỤC LỤC TÓM TẮT.
ii LỜI CAM ĐOAN. iii LỜI CẢM ƠN. iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. viii DANH MỤC BẢNG VÀ DANH MỤC HÌNH .x CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể .3 Câu hỏi nghiên cứu .3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .4 Phƣơng pháp nghiên cứu .5 Ý nghĩa nghiên cứu .6 Bố cục nghiên cứu .4 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Tổng quan về nợ xấu tại các NHTM .1 Khái niệm nợ xấu.2 Phân loại nợ xấu .3 Các chỉ tiêu phản ánh nợ xấu .2 Các nhân tố tác động đến nợ xấu của các NHTM .1 Nhân tố vi mô .2 Nhân tố vĩ mô.
Những nghiên cứu thực nghiệm về nợ xấu.1 Các nghiên cứu trên thế giới có liên quan đến nợ xấu .2 Các nghiên cứu tại Việt Nam có liên quan đến nợ xấu .4 Thảo luận các nghiên cứu trƣớc đây.26 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .27 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu .1 Biến phụ thuộc. Biến độc lập .2 Phƣơng pháp thực hiện nghiên cứu .1 Hồi quy dữ liệu bảng .2 Phƣơng pháp hồi quy dữ liệu. Trình tự nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu .46 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .46 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Phân tích thống kê mô tả .2 Phân tích tƣơng quan mô hình nghiên cứu .3 Kiểm tra hiện tƣợng đa cộng tuyến trong mô hình .4 Mô hình Pooled OLS và so sánh nhằm lựa chọn 2 mô hình FEM và REM .5 Kiểm định các khuyết tật có khả năng xảy ra trong mô hình FEM .1 Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan .2 Kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi .6 Phƣơng pháp ƣớc lƣợng GMM hệ thống 2 bƣớc .7 Thảo luận về kết quả nghiên cứu .61 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 .62 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .3 Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo .1 Hạn chế của khóa luận .2 Đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo.66 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5 .67 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt TLNX Tỷ lệ nợ xấu BCBS Basel Committee on Banking Ủy ban Basel và giám sát ngân Supervision hàng IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế SIZE Quy mô ngân hàng FEM Fixed Effect model Mô hình hồi quy tác động cố định INF Tỷ lệ lạm phát GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GLS Generalized Least Square Phƣơng pháp bình phƣơng tối thiểu tổng quát NHTM Ngân hàng Thƣơng Mại NHNN Ngân hàng Nhà Nƣớc IFRS International Financial Reporting Standards OLS Ordinary Least Squares Phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất RRTD Rủi ro tín dụng REM Random Effect model Mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên ix ROE Return of Equity Khả năng sinh lời TMCP Thƣơng mại cổ phần LLR Loans Growth Tốc độ tăng trƣởng tín dụng ETA Tỷ lệ an toàn vốn TTTD Tăng trƣởng tín dụng VCSH Vốn chủ sở hữu NPL Non – performing loan Tỷ lệ nợ xấu x DANH MỤC BẢNG VÀ DANH MỤC HÌNH Bảng 2.1: Cách phân loại các khoản vay của Ngân hàng thế giới (World Bank).2: Cách phân loại nợ tại một số nƣớc thuộc G -20 .3: Tóm lƣợc một số nghiên cứu tiêu biểu trên thế giới về nợ xấu .4: Tóm lƣợc một số nghiên cứu tiêu biểu tại Việt Nam liên quan nợ xấu .1 Tổng hợp biến phụ thuộc và biến độc lập trong mô hình nghiên cứu…………34 Bảng 4.1 Thống kê mô tả các biến………………………………………………………….2 Kết quả mối tƣơng quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu .3 Kết quả kiểm định đa cộng tuyến.4 Kết quả ƣớc lƣợng theo mô hình Pooled OLS .5 Kết quả ƣớc lƣợng theo mô hình FEM và mô hình REM.6 Kết quả của kiểm định Hausman .7 Kết quả kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan trong mô hình FEM .8 Kết quả kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi mô hình FEM.9 Kết quả ƣớc lƣợng mô hình GMM .10 Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết .60 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài Ngày nay, các ngân hàng thƣơng mại ngày càng mở rộng cả về quy mô và số lƣợng, kéo theo hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng và phong phú.
Cùng với những lợi ích đi kèm với việc mở rộng nhƣ vậy, một số mối đe dọa và rủi ro có thể ảnh hƣởng trực tiếp đến sự ổn định và lành mạnh của hệ thống tài chính và nền kinh tế. Một trong số đó là nợ xấu. Nợ xấu tăng lên có thể làm giảm khả năng giải quyết vấn đề của ngân hàng khi gặp những cú sốc từ nền kinh tế. Khi nợ xấu gia tăng đáng kể trong việc cho vay khách hàng sẽ gây ra các ảnh hƣởng nghiêm trọng đối với quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng, làm giảm giá trị tài sản ngân hàng và sự giảm sút trong thu nhập của ngân hàng khi các khoản nợ không thu hồi đƣợc ngày càng lớn.
Sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia có thể đƣợc thúc đẩy đáng kể bởi ngành ngân hàng theo nhiều cách khác nhau, cụ thể là thông qua tài trợ tín dụng các ngân hàng sẽ tạo thuận lợi cho quá trình hội nhập vào các hoạt động kinh tế và sản xuất của ngƣời đi vay.