BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 LÊ THỊ NGỌC TÚ TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 Họ và tên sinh viên: Lê Thị Ngọc Tú Mã số sinh viên: 050607190601 Lớp sinh hoạt: HQ7-GE14 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.
VƢƠNG THỊ HƢƠNG GIANG TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là: Lê Thị Ngọc Tú MSSV: 050607190601 Lớp sinh hoạt: HQ7 - GE14 Tôi xin cam đoan khoá luận này là công trình nghiên cứu riêng của tôi đƣợc hƣớng dẫn bởi TS. Vƣơng Thị Hƣơng Giang, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận.Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2023 Tác giả Lê Thị Ngọc Tú ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt thực hiện nghiên cứu, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến TS.
Vƣơng Thị Hƣơng Giang đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình tìm kiếm tài liệu, thực hiện đề cƣơng đến khi hoàn tất bài nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể thầy cô trƣờng Đại học Ngân hàng TP. HCM nói chung đã truyền đạt cho tôi rất nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý giá. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi có thể an tâm và tập trung làm bài nghiên cứu.
Do kinh nghiệm và kiến thức cũng nhƣ kỹ năng nghiên cứu còn hạn chế, bài nghiên cứu này không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp, lời khuyên từ Quý Thầy Cô để bài nghiên cứu hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2023 Tác giả Lê Thị Ngọc Tú iii TÓM TẮT Khoá luận đƣợc thực hiện nhằm tìm ra các nhân tố có ảnh hƣởng đến nợ xấu của các NHTM của Việt Nam. Bài viết phân tích dựa trên số liệu của 23 NHTM của Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2022.
Để phân tích dữ liệu bảng, tác giả đã sử dụng hồi quy Pooled OLS, hồi quy tác động ngẫu nhiên REM và hồi quy tác động cố định FEM. Ngoài ra, tác giả đã áp dụng hồi quy FGLS để khắc phục các khiếm khuyết trong mô hình nghiên cứu nhƣ hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi và hiện tƣợng tự tƣơng quan. Bài nghiên cứu đã chỉ ra có 6 nhân tố có ý nghĩa thống kê là tốc độ tăng trƣởng tín dụng, quy mô ngân hàng, tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng, tốc độ tăng trƣởng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát. Trong đó, các nhân tố là tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng, tốc độ tăng trƣởng tín dụng, tỷ lệ lạm phát có mối quan hệ cùng chiều với nợ xấu.
Ngƣợc lại, các nhân tố quy mô ngân hàng, tốc độ tăng trƣởng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp có mối quan hệ ngƣợc chiều với nợ xấu. Ngoài ra, biến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu không có ý nghĩa thống kê. Bằng cách sử dụng kết quả nghiên cứu, tác giả đã đƣa ra một số khuyến nghị liên quan đến quản lý và kiểm soát nợ xấu. Những khuyến nghị này có thể giúp các NHTM tại Việt Nam hoạt động tốt và nâng cao hiệu quả hơn.
Từ khoá: Nợ xấu, ngân hàng thƣơng mại, nhân tố ảnh hƣởng. iv ABSTRACT The discussion was conducted to find out the factors that influenced the bad debt of Vietnam’s NHTMs. The analysis is based on data from 23 NHTMs of Vietnam in the period 2011-2022. To analyze the table data, the authors used Pooled OLS regression, random impact REM regression and fixed impact FEM.
In addition, the authors applied FGLS regression to remedy defects in the research model such as variable deviation phenomena and self-related phenomenon. The study identified six statistically significant factors: credit growth rate, bank size, credit risk reserve rate, economic growth speed, unemployment rate, and inflation rate. Among them, the factors are the ratio of credit risk reserve, the rate of credit growth, the inflation rate has a similar relationship with bad debt. In contrast, factors such as bank scale, economic growth rate, and unemployment rate have an inverse relationship with bad debt.
In addition, the change in profit rate on the owner’s capital has no statistical significance. Using the findings of the study, the authors made a number of recommendations related to bad debt management and control. These recommendations can help NHTMs in Vietnam function better and improve more effectively. Keywords: Non-performing, Commercial banks, Influential factors.
v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iv DANH MỤC VIẾT TẮT. viii DANH MỤC BẢNG BIỂU. ix CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU. CẤU TRÚC BÀI NGHIÊN CỨU .4 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 .5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NỢ XẤU.
Khái niệm về nợ xấu. Đo lƣờng nợ xấu của ngân hàng. Phân loại nợ xấu. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NỢ XẤU.
Các nhân tố vi mô. Các nhân tố vĩ mô. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC. Các nghiên cứu nƣớc ngoài.
Các nghiên cứu trong nƣớc .14 TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .20 CHƢƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. Nguồn dữ liệu và mẫu nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Trình tự thực hiện nghiên cứu. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP ĐO LƢỜNG CÁC BIẾN. Tỷ lệ nợ xấu (NPL).
Quy mô ngân hàng (SIZE). Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (LLR). Tốc độ tăng trƣởng tín dụng (GROW).
Tỷ lệ lạm phát (INF). Tốc độ tăng trƣởng kinh tế (GDP). Tỷ lệ thất nghiệp (UNE). CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU .31 TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .36 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN NGHIÊN CỨU.
THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU VÀ XEM XÉT SỰ TƢƠNG QUAN CỦA CÁC BIẾN ĐỘC LẬP TRONG MÔ HÌNH. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu. Phân tích tƣơng quan của các biến độc lập. Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến.
KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình Pooled OLS, FEM và REM. So sánh sự phù hợp giữa mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Kiểm định các khuyết tật mô hình tác động ngẫu nhiên REM.
THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .47 TÓM TẮT CHƢƠNG 4 .51 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ. KẾT LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG. Hạn chế nghiên cứu. Hƣớng nghiên cứu mở rộng .56 TÓM TẮT CHƢƠNG 5 .57 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
iii viii DANH MỤC VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa NHTM Ngân hàng thƣơng mại NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc TCTD Tổ chức tín dụng RRTD Rủi ro tín dụng IMF Quỹ tiền tệ quốc tế BCBS Uỷ ban Basel về Giám sát Ngân hàng CN Chi nhánh NH Ngân hàng ix DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 3. Tổng hợp các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng đến nợ xấu trên thế giới và tại Việt Nam .21 DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Phân loại nhóm nợ theo số ngày. Tổng hợp các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng đến nợ xấu trên thế giới và tại Việt Nam.
Tổng hợp các nhân tố tác động đến nợ xấu của NHTM Việt Nam. Tổng hợp các biến nghiên cứu của tác giả. Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu. Ma trận hệ số tƣơng quan các biến độc lập trong mô hình.
Kiểm định đa cộng tuyến .Kết quả ƣớc lƣợng mô hình hồi quy theo Pooled OLS, FEM và REM. Kết quả kiểm định White. Kết quả kiểm định Wooldridge. Kết quả kiểm định Hausman.
Kết quả kiểm định Breusch and Pagan. Kết quả kiểm định Wooldridge. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình bằng phƣơng pháp FGLS. Tóm tắt kết quả nghiên cứu .47 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Các trung gian tài chính nói chung và NHTM nói riêng đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế. Họ cũng là cầu nối giữa những nơi thiếu vốn và những nơi thừa vốn. Do đó, cho vay là hoạt động chủ yếu của các NHTM và vô cùng quan trọng. Các khoản cho vay là nguồn doanh thu chính của các ngân hàng thƣơng mại và cần đƣợc quản lý hợp lý.
Nhƣng trong khoảng thời gian gần đây, các ngân hàng ngày càng thận trọng hơn trong nghiệp vụ cho vay do các vấn đề về nợ xấu. Nợ xấu đã và đang là nhân tố quan trọng gây áp lực lớn đối với hệ thống ngân hàng và gây nguy cơ rủi ro cho "sức khỏe" nền kinh tế. Nếu không cải thiện đƣợc tình trạng nợ xấu sẽ dẫn đến các NHTM bị mất uy tín trong hoạt động kinh doanh. Các ngân hàng trƣớc khi phá sản luôn có tỷ lệ nợ xấu ở mức cao.
Do đó, khi ngân hàng có nợ xấu tăng cao thƣờng dẫn đến sự phá sản của ngân hàng. Bên cạnh đó, nợ xấu đƣợc xem là một trong những yếu tố gây khó khăn cho sự phát triển và ổn định vĩ mô của nền kinh tế và gây trì trệ nền kinh tế, đồng thời cũng dẫn đến các khủng hoảng tài chính - ngân hàng. Nợ xấu tăng nhanh không những gây ra các vấn đề gây thiệt hại cho các ngân hàng khi gặp những khủng hoảng, mà còn là nguyên nhân gây trở ngại cho việc các NHTM thực hiện cho vay đối với nền kinh tế. Đối với Việt Nam, ảnh hƣởng của dịch bệnh COVID- 19 đã làm giảm khả năng thanh toán nợ của cá nhân và doanh nghiệp vay vốn làm dẫn đến nợ xấu có xu hƣớng gia tăng.