Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sinh lợi của các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Ngô Thị Thu Mai, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Thanh Tâm tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (năm 2022), thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số 9340201).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tài chính vi mô (TCVM) là công cụ quan trọng hỗ trợ giảm nghèo và phát triển xã hội, hướng đến nhóm khách hàng có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ chưa tiếp cận được khu vực tài chính chính thức. Hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô (TCTCVM) có đặc thù không vì lợi nhuận, song để duy trì sự tồn tại bền vững, không làm gián đoạn việc cung ứng dịch vụ và giảm sự phụ thuộc vào nguồn tài trợ trợ cấp từ bên ngoài, TCTCVM bắt buộc phải đạt được mức độ bền vững tài chính thông qua khả năng sinh lợi. Lợi nhuận là nguồn vốn chủ sở hữu rẻ, được tái đầu tư để tăng cường sự ổn định tài chính và nâng cao khả năng thu hút các nguồn quỹ đầu tư tư nhân, tổ chức tài chính quốc tế.

Tại Việt Nam, quá trình chuyển đổi từ các chương trình, dự án TCVM bán chính thức thuộc các tổ chức phi chính phủ, đoàn thể sang TCTCVM chính thức diễn ra nhằm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô và chất lượng dịch vụ. Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào mức độ tiếp cận (độ rộng, độ sâu) hoặc mức độ bền vững chung, chưa có công trình nào tập trung phân tích chuyên sâu mức độ sinh lợi cũng như kiểm định thực nghiệm vai trò của cấu trúc vốn đối với khả năng sinh lợi của các TCTCVM. Bên cạnh đó, một số nghiên cứu trước có cỡ mẫu nhỏ, thời gian ngắn hoặc phương pháp định lượng chưa xử lý đầy đủ các khuyết tật của mô hình (như tự tương quan, phương sai sai số thay đổi). Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sinh lợi của các TCTCVM tại Việt Nam mang tính cấp thiết về cả lý luận và thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sinh lợi của các TCTCVM tại Việt Nam, từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm gia tăng mức độ sinh lợi và thúc đẩy sự phát triển của hệ thống TCVM.

Để đạt được mục tiêu tổng quát, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về tài chính vi mô và mức độ sinh lợi của các TCTCVM nhằm xác định khoảng trống nghiên cứu.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động và thực trạng mức độ sinh lợi của các TCTCVM tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2019.
  3. Xác định các nhân tố ảnh hưởng và đo lường mức độ tác động của các nhân tố này đến mức độ sinh lợi của các TCTCVM tại Việt Nam bằng mô hình kinh tế lượng.
  4. Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao mức độ sinh lợi của các TCTCVM tại Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu bao trùm của luận án là: "Các nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ sinh lợi của tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam?". Câu hỏi này được cụ thể hóa thành 3 câu hỏi thành phần:

  1. Quan niệm và đặc trưng về mức độ sinh lợi của tổ chức tài chính vi mô là gì? Các chỉ tiêu nào đánh giá mức độ sinh lợi của tổ chức tài chính vi mô? Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sinh lợi của tổ chức tài chính vi mô là gì?
  2. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sinh lợi của TCTCVM Việt Nam được nhận diện thông qua phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động và thực trạng mức độ sinh lợi của TCTCVM tại Việt Nam là gì?
  3. Các phát hiện chính thông qua mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sinh lợi của TCTCVM tại Việt Nam là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức tài chính vi mô, mức độ sinh lợi của tổ chức tài chính vi mô và các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sinh lợi của tổ chức tài chính vi mô.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lợi (ROA, ROE, OSS) và các nhân tố bên trong (thuộc về tổ chức), nhân tố bên ngoài (kinh tế vĩ mô) tác động đến mức độ sinh lợi.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu 29 tổ chức tại Việt Nam, bao gồm toàn bộ 04 TCTCVM chính thức (TYM, M7-MFI, Thanh Hóa MFI, CEP) và 25 TCTCVM bán chính thức tiêu biểu có thời gian hoạt động liên tục trên 2 năm và cung cấp đầy đủ chuỗi số liệu tài chính.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 10 năm, từ năm 2010 đến năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm chủ đề:

Các nghiên cứu quốc tế về tính bền vững và mức độ sinh lợi của TCTCVM

  • Mức độ bền vững tài chính: Hollis và Sweetman (1998, 2001) nghiên cứu lịch sử 6 tổ chức tín dụng nhỏ tại châu Âu thế kỷ 19, chỉ ra rằng các tổ chức dựa vào tiền gửi của khách hàng hoạt động bền vững hơn các tổ chức dựa vào viện trợ, từ thiện. Hermes và Lensink (2007) nhấn mạnh sự cần thiết phải kiểm tra cơ chế giải thích kết quả tài chính của TCTCVM. Cull, Demirguc-Kunt và Morduch (2007) sử dụng mô hình hồi quy gộp (Pooled OLS) trên mẫu 124 TCTCVM ở 49 quốc gia, kết luận phương pháp cho vay quyết định hiệu quả tài chính. Ayayi và Sene (2010) khảo sát 217 TCTCVM tại 101 quốc gia, chỉ ra chất lượng danh mục cho vay là yếu tố quyết định sự tự vững tài chính (FSS), trong khi tuổi và tỷ lệ khách hàng nữ không có tác động đáng kể. Ahlin và cộng sự (2011) chứng minh bối cảnh kinh tế vĩ mô chi phối chỉ số tự vững hoạt động (OSS). Bogan (2009) nhận định việc gia tăng nguồn vốn tài trợ làm giảm OSS. Crabb (2008) và Crombrugghe và cộng sự (2008) chỉ ra danh mục rủi ro, độ rộng tiếp cận và khả năng kiểm soát chi phí là các nhân tố quyết định OSS.
  • Nghiên cứu cấp độ quốc gia về mức độ sinh lợi: Dissanayake (2012) khảo sát 11 TCTCVM tại Sri Lanka, chỉ ra tỷ lệ chi phí cho mỗi người vay, tỷ lệ chi phí hoạt động và tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu tác động đến ROA và ROE, trong khi tỷ lệ xóa nợ chỉ ảnh hưởng đến ROE mà không tác động đến ROA. Gudeta (2013) nghiên cứu 13 TCTCVM tại Ethiopia, phát hiện tuổi tổ chức tác động tích cực đến lợi nhuận, còn chất lượng danh mục (PAR) và chi phí hoạt động có tương quan âm. Siti, Nurul và Shahreena (2014) khảo sát TCTCVM Hồi giáo tại Malaysia giai đoạn 2006-2012, chứng minh hiệu quả chi phí, tỷ lệ vốn, GNI bình quân đầu người tác động dương đến ROA. Katuka và Mavhunga (2016) nghiên cứu tại Zimbabwe, xác định hiệu quả chi phí, chi phí trên mỗi khách hàng vay và sự bất ổn định chính trị chi phối ROA.
  • Nghiên cứu cấp độ khu vực và toàn cầu: Muriu (2011) sử dụng kỹ thuật GMM trên bảng dữ liệu không cân bằng của 210 TCTCVM tại 32 quốc gia châu Phi (1997-2008), kết luận vốn, quy mô và mức độ tự do khỏi tham nhũng tác động thuận chiều, trong khi rủi ro tín dụng và chi phí tác động ngược chiều tới ROA, ROE. Anne Norgaard (2011) với mẫu 879 MFI toàn cầu từ dữ liệu Mix Market chỉ ra tỷ lệ vốn/tài sản và danh mục cho vay gộp tác động tích cực đến lợi nhuận. Johan Börjesson và Adam Hultehungn (2016) nghiên cứu tại 22 quốc gia vùng hạ Sahara giai đoạn 2005-2014 khẳng định quản lý rủi ro, kiểm soát chi phí và quy mô là yếu tố then chốt. Afsheen Abrar và Attiya Y Javaid (2016) khảo sát dữ liệu bảng không cân bằng tại hơn 70 quốc gia (2004-2010), chỉ ra tiền gửi là nguồn vốn rẻ nhất, các TCTCVM có đòn bẩy tài chính cao và tỷ lệ khách hàng nữ cao đạt mức sinh lợi tốt hơn. Ashenafi và Kinganawa (2018) nghiên cứu TCTCVM tại Ethiopia khẳng định cấu trúc tài chính và tuổi tác động tích cực đến lợi nhuận.

Các nghiên cứu về TCTCVM tại Việt Nam

Đào Văn Hùng (2005) khảo sát mức độ tiếp cận của Agribank, Ngân hàng Chính sách xã hội và hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân. Lê Thanh Tâm (2008) nghiên cứu các tổ chức tài chính nông thôn bán chính thức (tiền thân của các TCTCVM), chỉ ra một số tổ chức phi chính phủ đã đạt tự vững tài chính. Nguyễn Kim Anh và cộng sự (2011) đánh giá tác động giảm nghèo của TCVM tại Hải Dương và Tiền Giang. Nguyễn Đức Hải (2012) ứng dụng khung phân tích CAMELS và PEARLS. Nguyễn Thị Hà (2016) đánh giá thực trạng phát triển tại TYM. Phạm Bích Liên (2016) phân tích trường hợp LienVietPostBank, nhận định năng suất lao động, rủi ro tín dụng và thời gian hoạt động ảnh hưởng đến phát triển TCVM. Nguyễn Quỳnh Phương (2017) khảo sát giai đoạn 2010-2015, chỉ ra độ sâu tiếp cận, năng suất cán bộ và tỷ lệ vốn chủ sở hữu/tổng tài sản ảnh hưởng đến ROA, ROE, OSS. Đào Lan Phương (2018) nghiên cứu mô hình OLS về OSS và tiếp cận vốn vay. Phan Thị Hồng Thảo (2019) dùng mô hình REM nghiên cứu hiệu quả tài chính của riêng các TCTCVM chính thức (2008-2017). Nguyễn Ngọc Tân (2020) nghiên cứu giai đoạn 2010-2015, chỉ ra tỷ lệ chi phí hoạt động, tỷ lệ rủi ro danh mục và tỷ lệ vốn chủ sở hữu ảnh hưởng đến ROA, ROE, OSS.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  1. Thiếu vắng nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào mức độ sinh lợi: Các công trình trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận ở góc độ phúc lợi xã hội, giảm nghèo, độ bao phủ tiếp cận hoặc chỉ số tự vững hoạt động nói chung, chưa xem xét sinh lợi như một mục tiêu tài chính cốt lõi đảm bảo sự tồn tại độc lập của TCTCVM.
  2. Khoảng trống về tác động của cấu trúc vốn: Chưa có công trình trong nước nào làm rõ tác động đồng thời của tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản và tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu tới mức độ sinh lợi của TCTCVM tại Việt Nam.
  3. Mẫu nghiên cứu và phương pháp xử lý dữ liệu: Các nghiên cứu trước chỉ tập trung vào một tổ chức đơn lẻ (LienVietPostBank, TYM), hoặc chỉ giới hạn ở khối TCTCVM chính thức (Phan Thị Hồng Thảo, 2019), hoặc thời gian nghiên cứu ngắn (2010-2015) và chưa kiểm định đầy đủ hiện tượng đa cộng tuyến, tự tương quan, phương sai sai số thay đổi. Luận án khắc phục bằng chuỗi dữ liệu bảng 10 năm (2010-2019) bao phủ cả 04 TCTCVM chính thức và 25 TCTCVM bán chính thức, sử dụng phối hợp Pooled OLS, FEM, REM và kiểm định khuyết tật mô hình chặt chẽ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Tài chính vi mô (TCVM): Luận án kế thừa định nghĩa của Ledgerwood (2013), CGAP (2013), Mersland và Strom (2008): TCVM là việc cung cấp các dịch vụ tài chính quy mô nhỏ (cho vay, tiết kiệm, bảo hiểm vi mô, chuyển tiền) và dịch vụ phi tài chính cho người nghèo, hộ thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ nhằm phục vụ nhu cầu chi tiêu, sản xuất, tạo việc làm.
  • Đặc trưng của TCVM: Khách hàng chủ yếu là người nghèo, phụ nữ, không có tài sản thế chấp; quy mô khoản vay nhỏ, chi phí giao dịch trên mỗi đồng vốn cao do cán bộ tín dụng phải trực tiếp xuống địa bàn; khách hàng dễ bị tổn thương bởi thiên tai, chu kỳ sản xuất nông nghiệp; hoạt động theo nguyên tắc thị trường vẫn có khả năng mang lại lợi nhuận cao.
  • Mức độ sinh lợi và các chỉ tiêu đo lường: Luận án tiếp cận sinh lợi từ quan điểm quản trị tài chính trung gian, sử dụng 3 chỉ tiêu:
    1. Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): Tỷ số giữa Lợi nhuận ròng trên Tổng tài sản bình quân, đo lường năng lực tạo lợi nhuận từ toàn bộ tài sản được ủy thác. Theo thông lệ quốc tế, ROA > 2% thể hiện hoạt động tốt.
    2. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Tỷ số giữa Lợi nhuận ròng trên Vốn chủ sở hữu bình quân, đo lường mức sinh lợi của đồng vốn tự có. Theo chuẩn mực quốc tế, ROE > 15% phản ánh tính bền vững.
    3. Hệ số tự vững hoạt động (OSS): Doanh thu hoạt động chia cho Tổng chi phí (gồm chi phí hoạt động, chi phí tài chính, dự phòng rủi ro mất vốn). OSS > 100% chứng minh tổ chức bù đắp được chi phí mà không cần trợ cấp; OSS > 120% thể hiện sự bền vững dài hạn.

Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng

Luận án phân chia các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm chính:

  • Nhóm nhân tố bên trong tổ chức: Cấu trúc vốn (tỷ lệ vốn chủ sở hữu/tổng tài sản, tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu); Hiệu quả hoạt động (tỷ lệ chi phí hoạt động/tổng chi phí hoặc tổng tài sản); Mức độ rủi ro tín dụng (tỷ lệ nợ quá hạn trên 30 ngày - PAR-30); Mức độ tiếp cận (tỷ lệ người vay là phụ nữ); Tuổi của tổ chức; Quy mô tổ chức.
  • Nhóm nhân tố môi trường bên ngoài: Khung pháp lý; Môi trường kinh tế vĩ mô (tăng trưởng GDP, lạm phát); Môi trường công nghệ (ứng dụng phần mềm, chuyển đổi số).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính:
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết: Thu thập, đối chiếu tài liệu để xây dựng khung khái niệm, chỉ tiêu đo lường và phát triển các giả thuyết nghiên cứu.
    • Phương pháp so sánh, phân tích chỉ số tài chính: So sánh chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu tài chính dọc và ngang để làm rõ thực trạng hoạt động của 29 TCTCVM giai đoạn 2010 - 2019.
  • Phương pháp định lượng:
    • Kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng: Luận án thực hiện ước lượng mô hình hồi quy đa biến cho dữ liệu bảng bằng ba phương pháp: Hồi quy gộp (Pooled OLS), Mô hình hiệu ứng cố định (Fixed Effects Model - FEM), và Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (Random Effects Model - REM).
    • Các kiểm định lựa chọn mô hình:
      • Kiểm định F để lựa chọn giữa Pooled OLS và FEM (chọn FEM nếu $p < 0{,}05$).
      • Kiểm định Breusch-Pagan Lagrange Multiplier để lựa chọn giữa Pooled OLS và REM (chọn REM nếu $p < 0{,}05$).
      • Kiểm định Hausman để lựa chọn giữa FEM và REM (chọn FEM nếu $p < 0{,}05$; chọn REM nếu $p > 0{,}05$).
    • Kiểm định và khắc phục khuyết tật mô hình: Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF < 10 là không có đa cộng tuyến); kiểm tra phương sai sai số thay đổi bằng kiểm định Wald (cho FEM) hoặc Breusch-Pagan (cho REM); kiểm tra hiện tượng tự tương quan bằng kiểm định Wooldridge. Khi phát hiện khuyết tật, mô hình được hiệu chỉnh để đảm bảo ước lượng không chệch và hiệu quả.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Danh bạ Tài chính vi mô của Nhóm công tác Tài chính vi mô Việt Nam (VMFWG).
  • Báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán thường niên của 04 TCTCVM chính thức (TYM, M7-MFI, Thanh Hóa MFI, CEP).
  • Bộ dữ liệu công khai từ cổng thông tin quốc tế The MIX Market.
  • Số liệu kinh tế vĩ mô (GDP) công bố bởi Tổng cục Thống kê và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

Chương 1 thiết lập nền tảng nghiên cứu thông qua việc phân tích bối cảnh phát triển của hệ thống TCVM trên thế giới và tại Việt Nam. Luận án khẳng định tính hai mặt trong mục tiêu hoạt động của TCTCVM: mục tiêu xã hội (cung cấp vốn cho người nghèo) và mục tiêu tài chính (đạt mức độ sinh lợi để tự trang trải chi phí và phát triển bền vững). Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước, xác lập 3 khoảng trống lớn về mặt học thuật và thực tiễn, làm rõ 4 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu (29 tổ chức giai đoạn 2010-2019) và phương pháp luận áp dụng. Kết cấu luận án được thiết kế chuẩn mực gồm 5 chương.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ SINH LỢI CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

Chương 2 trình bày có hệ thống lịch sử hình thành TCVM qua các mốc: các nhóm tín dụng thế kỷ 15-18 ở châu Âu, mô hình hợp tác xã tín dụng Raiffeisen (thế kỷ 19 ở Đức), giai đoạn tín dụng nhà nước trợ cấp (1950-1970) thất bại do tỷ lệ hoàn trả kém, sự ra đời của Ngân hàng Grameen do GS. Muhammad Yunus sáng lập tại Bangladesh (thập niên 1970) và xu hướng thương mại hóa từ thập niên 1990.

Chương này làm rõ khái niệm, 4 đặc trưng của TCVM và bản chất mức độ sinh lợi. Tác giả chuẩn hóa 3 chỉ tiêu đánh giá: ROA, ROE và OSS. Tiếp đó, chương phân tích cơ chế tác động của 6 nhân tố bên trong tổ chức (tuổi, quy mô, mức độ tiếp cận người nghèo/phụ nữ, cấu trúc vốn [vốn chủ sở hữu, nợ phải trả], hiệu quả quản trị chi phí, mức độ rủi ro danh mục tín dụng [PAR-30]) và 3 nhóm nhân tố môi trường bên ngoài (khung khổ pháp lý, môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường công nghệ số).

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG MỨC ĐỘ SINH LỢI CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI VIỆT NAM

Chương 3 tái hiện bức tranh toàn cảnh về TCVM Việt Nam qua 4 giai đoạn phát triển:

  1. Trước năm 1990: Giai đoạn khởi đầu với hình thức tín dụng truyền thống làng xã, tiểu nông.
  2. Giai đoạn 1990 - 2000: Giai đoạn mở rộng nhanh thông qua các dự án tài trợ quốc tế (SIDA, UNFPA, FAO, UNDP, UNICEF, BTC, DFID) hợp tác cùng Hội Liên hiệp Phụ nữ (HLHPN) và Agribank.
  3. Giai đoạn 2000 - 2005: Giai đoạn suy thoái và chuyển giao cho đối tác địa phương khi các dự án quốc tế kết thúc, tính pháp lý chưa rõ ràng làm nhiều chương trình bị thu hẹp hoặc mai một.
  4. Giai đoạn 2005 đến nay: Giai đoạn chính thức hóa và phát triển theo chiều sâu, hình thành khung pháp lý theo chuẩn mực quốc tế với sự ra đời của 04 TCTCVM chính thức (TYM cấp phép 2010, M7-MFI cấp phép 2012, Thanh Hóa MFI cấp phép 2014, CEP cấp phép 2016).

Chương 3 phân tích thực trạng khung pháp lý: TCTCVM chính thức chịu sự điều chỉnh của Luật Các TCTD 2010, Thông tư 03/2018/TT-NHNN, Thông tư 10/2018/TT-NHNN, Thông tư 33/2015/TT-NHNN, Thông tư 05/2019/TT-BTC, Thông tư 18/2018/TT-BTC; trong khi TCTCVM bán chính thức chịu sự quản lý của Quyết định 20/2017/QĐ-TTg. Luận án chỉ ra các điểm bất cập trong khung pháp lý: trần dư nợ cho vay bị giới hạn (tối đa 50 triệu đồng cho khách hàng TCVM, 100 triệu đồng cho khách hàng khác theo Thông tư 03), không được mở tài khoản thanh toán cho khách hàng, chỉ được làm đại lý bảo hiểm chứ không được trực tiếp cung cấp dịch vụ bảo hiểm vi mô.

Về thực trạng hoạt động và sinh lợi (giai đoạn 2010 - 2019):

  • Khối chính thức: Tăng trưởng ổn định về số lượng khách hàng vay vốn, dư nợ tín dụng và huy động tiết kiệm (dẫn đầu là CEP và TYM). Tỷ lệ PAR-30 luôn được kiểm soát ở mức an toàn (thường dưới 1-2%). Chỉ số OSS của 4 tổ chức đạt trên 100%, một số năm vượt 120%, khẳng định khả năng tự trang trải chi phí. Tuy nhiên, mức độ sinh lợi ROA và ROE có sự phân hóa mạnh giữa các tổ chức do cấu trúc tài sản và chi phí hoạt động khác nhau.
  • Khối bán chính thức: Quy mô hoạt động nhỏ, phân tán tại các địa phương, phụ thuộc nhiều vào tổ chức chính trị - xã hội cấp cơ sở. Tỷ lệ giá trị khoản vay trung bình trên GDP bình quân đầu người ở mức thấp (đảm bảo độ sâu tiếp cận người nghèo), tuy nhiên hiệu quả tài chính chưa đồng đều, một số tổ chức có OSS dưới 100%, chịu áp lực lớn về chi phí vốn khi các nguồn tài trợ không hoàn lại bị cắt giảm.

CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ SINH LỢI CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI VIỆT NAM

Chương 4 kiểm định kinh tế lượng với 3 mô hình tương ứng 3 biến phụ thuộc: ROA, ROE và OSS.

Nhóm biến Tên biến Ký hiệu Đo lường / Diễn giải
Biến phụ thuộc Mức độ sinh lợi trên tài sản ROA Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân
Mức độ sinh lợi trên vốn CSH ROE Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân
Mức độ tự vững hoạt động OSS Doanh thu hoạt động / Tổng chi phí hoạt động
Biến độc lập Cấu trúc vốn CAP Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản
Đòn bẩy nợ DE Tỷ lệ Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu
Hiệu quả hoạt động OP Chi phí hoạt động / Tổng chi phí
Rủi ro tín dụng PAR Nợ quá hạn trên 30 ngày / Tổng dư nợ tín dụng
Mức độ tiếp cận WOM Tỷ lệ khách hàng vay là phụ nữ / Tổng số khách hàng vay
Tuổi của tổ chức AGE Số năm hoạt động kể từ khi thành lập
Quy mô tổ chức SIZE Logarit tự nhiên của Tổng tài sản
Tăng trưởng kinh tế GDP Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm của Việt Nam

Sau khi thực hiện các kiểm định F-test, kiểm định Breusch-Pagan và kiểm định Hausman, mô hình tối ưu được lựa chọn và khắc phục các khuyết tật (VIF đều < 10, hiệu chỉnh phương sai sai số thay đổi và tự tương quan). Kết quả hồi quy chỉ ra:

  1. Cấu trúc vốn: Biến tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến các chỉ tiêu sinh lợi. Ngược lại, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (DE) có hệ số âm và có ý nghĩa thống kê, chứng minh việc gia tăng đòn bẩy nợ làm sụt giảm khả năng sinh lợi do chi phí trả nợ và lãi vay tăng cao.
  2. Rủi ro tín dụng (PAR): Tác động tiêu cực có ý nghĩa thống kê đến ROA, ROE và OSS. Sự gia tăng nợ quá hạn đòi hỏi trích lập dự phòng rủi ro lớn, trực tiếp bào mòn lợi nhuận ròng.
  3. Hiệu quả chi phí: Tỷ lệ chi phí hoạt động có tương quan âm chặt chẽ với khả năng sinh lợi; tổ chức quản trị chi phí càng kém thì hiệu quả tài chính càng thấp.
  4. Mức độ tiếp cận (tỷ lệ phụ nữ): Có mối tương quan dương đối với mức độ sinh lợi, khẳng định khách hàng nữ có kỷ luật hoàn trả nợ vay tốt hơn.
  5. Tuổi và GDP: Cho thấy sự khác biệt về chiều hướng tác động giữa mô hình ROA và ROE, phản ánh tính chất đa dạng về mô hình pháp lý và sự chuyển giao giữa các giai đoạn tăng trưởng của TCTCVM tại Việt Nam.

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ TĂNG MỨC ĐỘ SINH LỢI CỦA CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI VIỆT NAM

Dựa trên kết quả định lượng, chương 5 đưa ra định hướng và 4 nhóm giải pháp đối với các TCTCVM:

  1. Cải thiện cấu trúc vốn theo hướng gia tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu: Đa dạng hóa nguồn tạo vốn tự có, giữ lại lợi nhuận để tích lũy quỹ, hạn chế vay nợ thương mại với chi phí cao để giảm áp lực chi phí tài chính.
  2. Cắt giảm chi phí hoạt động: Tối ưu hóa bộ máy, chuẩn hóa quy trình thẩm định và quản lý khoản vay, khai thác công nghệ để giảm chi phí giao dịch trên mỗi khách hàng.
  3. Tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng: Áp dụng hệ thống quản trị rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng và an toàn vốn theo thông lệ quốc tế; giám sát chặt chẽ tỷ lệ nợ quá hạn PAR-30.
  4. Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ dựa trên công nghệ hiện đại: Ứng dụng điện toán đám mây (cloud) trong lưu trữ dữ liệu khách hàng; giao tiếp và chăm sóc khách hàng qua ứng dụng số (Zalo, Facebook, Viber) nhằm tối thiểu hóa chi phí quản lý mạng lưới.

Đồng thời, luận án đề xuất các khuyến nghị đối với Chính phủ (hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách ưu đãi về vốn và thuế) và Ngân hàng Nhà nước (nâng trần mức cho vay tối đa cho khách hàng thoát nghèo, mở rộng chức năng cung cấp dịch vụ thanh toán và đại lý bảo hiểm vi mô, đơn giản hóa thủ tục chuyển đổi từ bán chính thức lên chính thức).


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm mức độ sinh lợi của TCTCVM trong mối quan hệ gắn kết với sứ mệnh xã hội và tính tự vững. Nghiên cứu khẳng định sinh lợi là điều kiện tiên quyết để TCTCVM không bị phụ thuộc vào các khoản tài trợ không bền vững.
  • Chuẩn hóa khung chỉ tiêu đánh giá mức độ sinh lợi gồm bộ ba: ROA, ROE và OSS, áp dụng phù hợp cho cả mô hình tổ chức chính thức và chương trình/dự án bán chính thức.
  • Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về tác động ngược chiều của tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (DE) đến mức độ sinh lợi của TCTCVM tại thị trường mới nổi như Việt Nam, chỉ ra rằng việc gia tăng đòn bẩy tài chính không mang lại hiệu ứng khuếch đại lợi nhuận mà làm gia tăng gánh nặng chi phí tài chính.
  • Làm rõ tính chất phân hóa và sự bất đồng thuận về chiều tác động của biến thời gian hoạt động (tuổi) và tăng trưởng kinh tế (GDP) đối với ROA so với ROE do sự khác biệt về bản chất vốn sở hữu và quy mô pháp lý tại Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và chính sách

  • Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu định lượng tương đối đầy đủ và liên tục trong 10 năm (2010 - 2019) của 29 TCTCVM, phản ánh thực trạng phân tầng giữa 04 TCTCVM chính thức và khối 25 đơn vị bán chính thức.
  • Đưa ra bằng chứng khoa học để các nhà quản trị TCTCVM tái cấu trúc nguồn vốn theo hướng ưu tiên vốn chủ sở hữu, ứng dụng công nghệ số để quản lý khách hàng từ xa nhằm hạ thấp tỷ lệ chi phí hoạt động và kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn PAR-30.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn kiến nghị Ngân hàng Nhà nước xem xét điều chỉnh các giới hạn cấp tín dụng tại Thông tư 03/2018/TT-NHNN, tạo cơ chế pháp lý thông thoáng hơn để các quỹ xã hội, dự án TCVM bán chính thức chuyển đổi thành công sang tổ chức chính thức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dữ liệu và cỡ mẫu: Nghiên cứu chỉ tập trung vào 29 tổ chức (04 chính thức và 25 bán chính thức có đủ số liệu); nhiều chương trình TCVM quy mô nhỏ lẻ tại các địa phương không thu thập được số liệu tài chính đồng bộ nên chưa được đưa vào mô hình.
  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Giai đoạn quan sát kết thúc ở năm 2019, chưa phản ánh và lượng hóa được tác động biến động lớn của đại dịch COVID-19 đối với khả năng sinh lợi và chất lượng nợ của TCTCVM.
  • Hạn chế về biến số kinh tế lượng: Mô hình chủ yếu khai thác các biến định lượng tài chính nội bộ và biến kinh tế vĩ mô cơ bản (GDP), chưa đưa vào các biến số về quản trị nội bộ (quy mô hội đồng thành viên, cơ chế lương thưởng) hoặc mức độ cạnh tranh từ các công ty tài chính tiêu dùng và ngân hàng thương mại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng mẫu nghiên cứu bao gồm các tổ chức mới chuyển đổi; cập nhật chuỗi dữ liệu sau năm 2019; bổ sung các biến số đo lường mức độ thâm nhập ngân hàng, khung quản trị điều hành và tác động của công nghệ tài chính (Fintech).

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận xử lý dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM, REM) và quy trình kiểm định khuyết tật mô hình tài chính. Phần tổng quan tài liệu (Chương 1 và Chương 2) cung cấp hệ thống tài liệu trích dẫn quốc tế và trong nước đầy đủ về tài chính vi mô.
  • Đối với ban điều hành các TCTCVM và chương trình TCVM: Luận án cung cấp các chỉ dẫn cụ thể về quản trị chi phí hoạt động, quản trị cấu trúc vốn và nhận diện rủi ro tín dụng danh mục, hỗ trợ xây dựng chiến lược tăng trưởng bền vững độc lập với tài trợ bên ngoài.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính): Chương 3 và Chương 5 cung cấp các căn cứ thực tiễn rõ ràng về những vướng mắc pháp lý (trần khoản vay, chức năng mở tài khoản thanh toán, đại lý bảo hiểm), hỗ trợ quá trình sửa đổi, bổ sung các thông tư và chính sách phát triển TCVM toàn diện.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những chỉ tiêu cụ thể nào để đo lường mức độ sinh lợi của TCTCVM?

Luận án sử dụng 3 chỉ tiêu tài chính cốt lõi:

  • Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản bình quân).
  • Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu bình quân).
  • Chỉ số tự vững hoạt động (OSS = Doanh thu hoạt động / Tổng chi phí hoạt động bao gồm chi phí tài chính và dự phòng rủi ro).

2. Mẫu nghiên cứu thực nghiệm của luận án bao gồm những tổ chức nào và trong giai đoạn nào?

Mẫu nghiên cứu gồm 29 tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam quan sát liên tục trong 10 năm từ 2010 đến 2019, bao gồm:

  • Toàn bộ 04 TCTCVM chính thức được Ngân hàng Nhà nước cấp phép tính đến năm 2020: TYM, M7-MFI, Thanh Hóa MFI và CEP.
  • 25 TCTCVM bán chính thức tiêu biểu có thời gian hoạt động trên 2 năm và công khai đầy đủ số liệu tài chính (gồm các quỹ xã hội, chương trình phát triển như ACE, BTV, BTWU, Dariu, MOM, PPC, World Vision VN, các Quỹ M7 địa phương, Quỹ phụ nữ các tỉnh Cần Thơ, Hà Tĩnh, Quảng Bình...).

3. Biến tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (DE) có tác động như thế nào đến mức độ sinh lợi trong kết quả hồi quy?

Khác với một số nghiên cứu quốc tế giả định đòn bẩy nợ cao làm gia tăng lợi nhuận trong thời kỳ kinh tế thuận lợi, kết quả hồi quy của luận án cho thấy biến tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (DE) có hệ số âm và có ý nghĩa thống kê. Điều này chứng minh rằng tại Việt Nam giai đoạn 2010-2019, việc gia tăng nợ vay làm tăng chi phí trả nợ và lãi vay, trực tiếp làm suy giảm mức độ sinh lợi của các TCTCVM.

4. Luận án đã chỉ ra những rào cản pháp lý nổi bật nào đối với hoạt động của TCTCVM chính thức tại Việt Nam?

Luận án chỉ ra ba rào cản pháp lý lớn trong các quy định hiện hành (đặc biệt là Thông tư 03/2018/TT-NHNN và Luật Các TCTD 2010):

  • Giới hạn dư nợ cho vay tối đa còn thấp (50 triệu đồng đối với khách hàng TCVM và 100 triệu đồng đối với khách hàng khác), chưa đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh khi khách hàng đã thoát nghèo.
  • TCTCVM không được phép mở tài khoản thanh toán cho khách hàng, hạn chế khả năng cung cấp gói dịch vụ tài chính trọn gói.
  • TCTCVM chỉ được đóng vai trò đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm chứ không được trực tiếp thiết kế và cung cấp các sản phẩm bảo hiểm vi mô phù hợp cho người nghèo.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Thị Thu Mai là công trình nghiên cứu thực nghiệm có hệ thống về mức độ sinh lợi của các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2019. Thông qua việc kết hợp các phương pháp hồi quy dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM, REM) cùng các kiểm định khuyết tật mô hình, luận án đã làm rõ vai trò quyết định của cấu trúc vốn, hiệu quả chi phí, mức độ kiểm soát rủi ro tín dụng và mức độ tiếp cận khách hàng nữ đối với khả năng sinh lợi của TCTCVM. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học xác thực cho các nhà quản trị tổ chức trong việc cân đối cấu trúc vốn và ứng dụng công nghệ giảm chi phí, đồng thời đưa ra các luận cứ xác đáng cho Ngân hàng Nhà nước trong việc hoàn thiện hành lang pháp lý nhằm phát triển hệ thống tài chính vi mô bền vững.