Các Nhân Tố Tác Động Đến Việc Áp Dụng Kế Toán Công Cụ Tài Chính Phái Sinh Ở Doanh Nghiệp Việt Nam

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh ở các doanh, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2019

242
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC PHỤ LỤC

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Vấn đề nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Đóng góp của nghiên cứu

1.6. Cấu trúc của luận án

2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ

2.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trên thế giới

2.2. Mục đích, ý nghĩa của việc sử dụng công cụ tài chính phái sinh

2.3. Nhu cầu cần có kế toán cho các doanh nghiệp sử dụng công cụ tài chính phái sinh

2.4. Nghiên cứu về kế toán công cụ tài chính phái sinh

2.4.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trong nước

2.4.2. Nhận định về các công trình nghiên cứu trước và xác định khe trống nghiên cứu

2.4.2.1. Nhận định về các công trình nghiên cứu trước
2.4.2.2. Xác định khe trống nghiên cứu

2.4.3. Tổng quan về kế toán công cụ tài chính phái sinh

2.4.3.1. Khái niệm hợp đồng công cụ tài chính phái sinh
2.4.3.2. Chuẩn mực kế toán quốc tế và các văn bản hướng dẫn của Việt Nam liên quan đến kế toán công cụ tài chính phái sinh

2.4.4. Các lý thuyết nền tảng

2.4.4.1. Lý thuyết thông tin hữu ích
2.4.4.2. Lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp
2.4.4.3. Lý thuyết cung cầu
2.4.4.4. Lý thuyết lập quy kinh tế

2.5. Các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh ở các doanh nghiệp

2.5.1. Nhân tố thị trường

2.5.2. Nhân tố pháp lý

2.5.3. Nhân tố con người - nhà quản trị

2.5.4. Nhân tố con người – Người làm kế toán

2.5.5. Nhân tố đào tạo, bồi dưỡng

2.5.6. Nhân tố công nghệ thông tin, truyền thông, phần mềm kế toán

2.6. Thực trạng về các văn bản pháp quy liên quan đến kế toán công cụ tài chính phái sinh ở Việt Nam

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.1.1. Xác định phương pháp

3.1.2. Thiết kế nghiên cứu

3.1.3. Khung nghiên cứu luận án

3.2. Quy trình nghiên cứu định tính giai đoạn 1

3.3. Quy trình nghiên cứu định tính giai đoạn 2

3.4. Quy trình nghiên cứu định lượng

3.4.1. Quy trình nghiên cứu

3.4.2. Thực hiện nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu định tính và bàn luận

4.1.1. Nghiên cứu định tính giai đoạn 1

4.1.2. Nghiên cứu định tính giai đoạn 2

4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng và bàn luận

4.2.1. Kết quả xây dựng thang đo

4.2.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.3. Bàn luận kết quả nghiên cứu

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận liên quan đến mục tiêu nghiên cứu thứ nhất

5.2. Kết luận liên quan đến mục tiêu nghiên cứu thứ hai

5.3. Một số kiến nghị

5.3.1. Một số kiến nghị mang tính quản trị dựa trên hàm ý nghiên cứu

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Áp Dụng Kế Toán Công Cụ Phái Sinh Ở VN

Thị trường tài chính toàn cầu ngày càng phức tạp với sự xuất hiện của nhiều công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro. Tại Doanh nghiệp Việt Nam, việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh vẫn còn hạn chế. Khủng hoảng tài chính 2008 đã cho thấy tầm quan trọng của việc quản trị rủi ro, đặc biệt là khi Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Theo Henning (2011), công cụ tài chính đã có từ lâu, nhưng ngày nay chúng phức tạp hơn do sự sáng tạo của các ngân hàng lớn. Các doanh nghiệp cần nhận thức rõ những rủi ro tiềm ẩn từ biến động thị trường và cần các công cụ quản lý rủi ro hiệu quả. Các quy định về kế toán cho các công cụ này sẽ hỗ trợ cho đối tượng sử dụng thông tin biết được lợi ích khi sử dụng, đồng thời đảm bảo chất lượng và tăng cường độ tin cậy của thông tin.

1.1. Vai Trò của Công Cụ Tài Chính Phái Sinh Phòng Ngừa Rủi Ro

Công cụ tài chính phái sinh giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro từ biến động tỷ giá, lãi suất, giá hàng hóa. Theo Stulz (1996), quản trị rủi ro tài chính là yếu tố then chốt để bảo vệ giá trị doanh nghiệp. Việc sử dụng các công cụ này giúp giảm thiểu tác động tiêu cực từ các yếu tố bên ngoài, ổn định dòng tiền và bảo vệ lợi nhuận. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong môi trường kinh doanh đầy biến động.

1.2. Thực Trạng Áp Dụng Kế Toán CCTCPS Tại Doanh Nghiệp VN

Mặc dù tầm quan trọng của công cụ tài chính phái sinh đã được công nhận, việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh tại các doanh nghiệp Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn. Nhiều doanh nghiệp chưa có đủ kiến thức, nguồn lực và hệ thống để thực hiện kế toán một cách chính xác và hiệu quả. Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố cản trở quá trình này và đề xuất giải pháp.

II. Thách Thức Khi Áp Dụng Kế Toán CCTCPS Tại Việt Nam

Việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh đặt ra nhiều thách thức cho doanh nghiệp Việt Nam. Các thách thức bao gồm thiếu hụt nguồn nhân lực kế toán có trình độ chuyên môn cao, chi phí đầu tư vào hệ thống công nghệ thông tin, và sự phức tạp của các chuẩn mực kế toán quốc tế như IAS 39IFRS 9. Thêm vào đó, khung pháp lý liên quan đến công cụ tài chính phái sinhkế toán vẫn còn chưa hoàn thiện, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tuân thủ. Các văn bản pháp lý như Thông tư 210/2009/TT-BTCThông tư 48/2019/TT-BTC cần được cập nhật và hoàn thiện để phù hợp với thực tiễn.

2.1. Rào Cản Về Trình Độ Chuyên Môn Của Kế Toán Viên VN

Nguồn nhân lực kế toán có trình độ chuyên môn cao về công cụ tài chính phái sinh còn hạn chế tại Doanh nghiệp Việt Nam. Việc đào tạo kế toán công cụ tài chính phái sinh cần được chú trọng để nâng cao năng lực cho đội ngũ kế toán viên. Thiếu hụt kiến thức chuyên môn dẫn đến sai sót trong kế toán và báo cáo tài chính.

2.2. Chi Phí Đầu Tư Và Vận Hành Hệ Thống Kế Toán Hiện Đại

Việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh đòi hỏi đầu tư vào hệ thống công nghệ thông tin kế toán hiện đại. Chi phí đầu tư và vận hành hệ thống này có thể là gánh nặng cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Việc lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp và đào tạo nhân viên sử dụng hiệu quả là yếu tố quan trọng.

2.3. Sự Phức Tạp Của Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế IAS 39 IFRS 9

Các chuẩn mực kế toán quốc tế như IAS 39IFRS 9 liên quan đến công cụ tài chính phái sinh rất phức tạp và đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc. Các doanh nghiệp Việt Nam cần thời gian và nguồn lực để nghiên cứu và áp dụng các chuẩn mực này một cách chính xác. Sự khác biệt giữa chuẩn mực quốc tế và chuẩn mực Việt Nam cũng gây ra khó khăn.

III. Phương Pháp Nâng Cao Áp Dụng Kế Toán CCTCPS Ở VN

Để thúc đẩy việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh tại Doanh nghiệp Việt Nam, cần có các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp bao gồm tăng cường đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực kế toán, hoàn thiện khung pháp lý công cụ tài chính phái sinh, và khuyến khích đầu tư vào công nghệ thông tin kế toán. Việc nâng cao nhận thức của ban lãnh đạo về tầm quan trọng của quản trị rủi ro tài chính cũng là yếu tố then chốt. Theo Quyết định số 480/QĐ-TTg, cần phát triển mạnh nguồn nhân lực ngang tầm với các nước phát triển trong khu vực.

3.1. Tăng Cường Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Kế Toán Chuyên Sâu

Cần có các chương trình đào tạo kế toán công cụ tài chính phái sinh chuyên sâu tại các trường đại học và trung tâm đào tạo. Các chương trình này cần cập nhật kiến thức mới nhất về chuẩn mực kế toán và thực tiễn áp dụng. Ngoài ra, cần có các khóa đào tạo ngắn hạn và hội thảo để nâng cao trình độ cho kế toán viên đang làm việc.

3.2. Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Về Kế Toán CCTCPS Ở VN

Cần rà soát và hoàn thiện khung pháp lý công cụ tài chính phái sinh để phù hợp với chuẩn mực quốc tế và thực tiễn Việt Nam. Các văn bản pháp luật cần rõ ràng, minh bạch và dễ hiểu. Việc ban hành các hướng dẫn chi tiết về áp dụng kế toán cũng rất quan trọng. Cần sớm sửa đổi Thông tư 210/2009/TT-BTCThông tư 48/2019/TT-BTC cho phù hợp.

3.3. Khuyến Khích Đầu Tư Công Nghệ Thông Tin Kế Toán

Nhà nước cần có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ thông tin kế toán hiện đại. Các chính sách này có thể bao gồm hỗ trợ tài chính, ưu đãi thuế, và đào tạo nhân viên sử dụng công nghệ. Việc sử dụng phần mềm kế toán phù hợp giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác của kế toán.

IV. Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Áp Dụng Kế Toán

Luận án này tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh tại Doanh nghiệp Việt Nam. Các nhân tố được nghiên cứu bao gồm nhân tố pháp lý, nhân tố con người – nhà quản trị, nhân tố thị trường, nhân tố trình độ chuyên môn kế toán, và nhân tố công nghệ thông tin. Mục tiêu là xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và đề xuất các giải pháp để cải thiện tình hình. Kết quả nghiên cứu cho thấy mỗi biến độc lập có cƣờng độ tác động khác nhau lên biến phụ thuộc, các biến độc lập tác động tiêu cực đến biến phụ thuộc đó là (i) Nhân tố pháp lý (tác động mạnh nhất); (ii) Nhân tố con ngƣời – nhà quản trị; và (iii) nhân tố thị trƣờng.

4.1. Tác Động Của Nhân Tố Pháp Lý Đến Áp Dụng Kế Toán CCTCPS

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố pháp lý có tác động lớn nhất đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh. Sự hoàn thiện của khung pháp lý tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc tuân thủ và thực hiện kế toán một cách chính xác. Ngược lại, sự thiếu rõ ràng và đồng bộ của pháp luật gây khó khăn và làm giảm động lực áp dụng.

4.2. Vai Trò Của Ban Lãnh Đạo Nhân Tố Con Người Trong Quyết Định

Nhận thức của ban lãnh đạo về tầm quan trọng của quản trị rủi rokế toán công cụ tài chính phái sinh đóng vai trò then chốt. Khi ban lãnh đạo nhận thức được lợi ích, họ sẽ tạo điều kiện và hỗ trợ cho việc áp dụng kế toán một cách hiệu quả. Sự ủng hộ của ban lãnh đạo là yếu tố quyết định sự thành công.

4.3. Ảnh Hưởng Của Nhân Tố Thị Trường Đến Kế Toán CCTCPS

Biến động của thị trường tài chính và mức độ hội nhập kinh tế quốc tế cũng ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh. Khi thị trường càng biến động và hội nhập càng sâu rộng, doanh nghiệp càng cần các công cụ quản trị rủi ro và kế toán hiệu quả để bảo vệ lợi ích.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Kế Toán

Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn quan trọng đối với Doanh nghiệp Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, kế toán viên, và nhà hoạch định chính sách. Các doanh nghiệp có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để đánh giá tình hình áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh tại đơn vị mình và đề xuất các giải pháp cải thiện. Chính phủ có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp.

5.1. Hàm Ý Quản Trị Dành Cho Doanh Nghiệp Việt Nam

Nghiên cứu này cung cấp hàm ý quản trị quan trọng cho Doanh nghiệp Việt Nam. Các doanh nghiệp cần tăng cường đào tạo nguồn nhân lực kế toán, đầu tư vào công nghệ thông tin, và nâng cao nhận thức của ban lãnh đạo về tầm quan trọng của kế toán công cụ tài chính phái sinh. Việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả cũng rất quan trọng.

5.2. Kiến Nghị Chính Sách Để Thúc Đẩy Áp Dụng Kế Toán CCTCPS

Chính phủ cần có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam trong việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh. Các chính sách này có thể bao gồm hỗ trợ tài chính, ưu đãi thuế, đào tạo nhân viên, và hoàn thiện khung pháp lý. Việc tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế toán cũng rất quan trọng.

VI. Kết Luận Về Tương Lai Kế Toán CCTCPS Tại Doanh Nghiệp VN

Việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh là xu hướng tất yếu tại Doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Nghiên cứu này đã xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp để thúc đẩy quá trình này. Với sự nỗ lực của cả doanh nghiệp, chính phủ, và các tổ chức liên quan, kế toán công cụ tài chính phái sinh sẽ ngày càng được áp dụng rộng rãi và hiệu quả tại Việt Nam, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp. Cần xây dựng và phát triển một hệ thống khuôn khổ pháp lý với các thông lệ quốc tế vào điều kiện cụ thể Việt Nam.

6.1. Triển Vọng Phát Triển Của Kế Toán CCTCPS Ở Việt Nam

Triển vọng phát triển của kế toán công cụ tài chính phái sinh ở Việt Nam là rất lớn. Với sự phát triển của thị trường tài chính và sự gia tăng của các giao dịch quốc tế, nhu cầu về quản trị rủi ro và kế toán hiệu quả sẽ ngày càng tăng. Các doanh nghiệp cần chủ động chuẩn bị để đón đầu xu hướng này.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Các Nhân Tố Ảnh Hưởng

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp thúc đẩy áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh tại Doanh nghiệp Việt Nam. Ngoài ra, có thể nghiên cứu sâu hơn về tác động của kế toán đến hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh nghiệp.

28/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận án gồm 5 chƣơng đƣợc thiết kế nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố. Tác giả thực hiện hệ thống các công trình nghiên cứu đã đƣợc công bố liên quan đến kế toán công cụ tài chính phái sinh, làm cơ sở để tác giả xác định khe trống nghiên cứu. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết. Tác giả tiến hành hệ thống cơ sở lý thuyết về kế toán công cụ tài chính phái sinh nhằm làm sáng tỏ ý nghĩa của kế toán công cụ tài chính phái sinh trong phạm vi phòng ngừa rủi ro; và xác định các lý thuyết nền tảng làm cơ sở, giải thích cho các nhân tố trong mô hình nghiên cứu dự kiến và phát triển các giả thiết nghiên cứu của luận án.

Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu. Tác giả tiến hành xây dựng một quy trình nghiên cứu hợp lý và áp dụng phƣơng pháp nghiên cứu hỗn hợp nhằm hoàn thành mục tiêu đề ra. 10 Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận. Tác giả trình bày kết quả và bàn luận kết quả nghiên cứu định tính và định lƣợng từ quá trình kiểm định mô hình nghiên cứu Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị.

Tác giả kết luận về kết quả nghiên cứu định tính, định lƣợng, đồng thời vận dụng kết quả này, nghiên cứu đƣa ra một số kiến nghị đối với cơ quan ban hành và một số chính sách quản trị ở doanh nghiệp. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ 1. Giới thiệu Mục đích của chƣơng tổng quan nhằm hệ thống các công trình nghiên cứu đã đƣợc công bố liên quan đến kế toán công cụ tài chính phái sinh, làm cơ sở để tác giả xác định khe trống nghiên cứu. Kết cấu của chƣơng 1 đƣợc thiết kế thành 5 phần.

Tuần tự tác giả thực hiện nhƣ sau: phần 1 Giới thiệu; phần 2 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trên thế giới; phần 3 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trong nƣớc; phần 4 Nhận định về các công trình nghiên cứu trƣớc và xác định khe trống nghiên cứu; và phần 5 Kết luận. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trên thế giới. Trên thế giới, sự gia tăng sử dụng công cụ tài chính phái sinh không thể chối cãi. Mức độ sử dụng công cụ tài chính phái sinh theo nghiên cứu của Bartov và cộng sự (1996) là 39% ở Hoa Kỳ; 53% ở New Zealand (Berkman và cộng sự, 1997) và Thụy Điển là 52% (Alkeback và Hagelin, 1999); 80% doanh nghiệp sử dụng để tự phòng ngừa rủi ro, 44% sử dụng để phòng ngừa rủi ro và có trình bày trên Báo cáo tài chính, 67% quan tâm đến hạch toán kế toán công cụ tài chính phái sinh (Bodnar và cộng sự, 1998).

Theo nghiên cứu của Bodnar và Gebhardt (1999), khả năng sử dụng sản phẩm phái sinh ở Mỹ là 57%, ở Đức là 78%, phái sinh ngoại tệ đƣợc sử dụng phổ biến nhất, theo sau là lãi suất, hàng hóa; theo Sheedy (2001) thì Mỹ chiếm 50%, Hồng Kong 81%, Singapore 75%; 59% ở Thụy Điển (Alkeback và cộng sự, 2006); 67% ở Anh (El-Masry, 2006). Qua hàng loạt các hoạt động nghiên cứu về mức độ sử dụng công cụ tài chính phái sinh, cũng nhƣ các sản phẩm phái sinh ở mỗi quốc gia qua từng thời kỳ, có thể thấy đƣợc tầm quan trọng của công cụ tài chính phái sinh trong nền kinh tế toàn cầu. Chính từ việc các doanh nghiệp sử dụng các công cụ tài chính phái sinh cho hoạt động phòng ngừa rủi ro, dẫn đến cần phải có các quy chuẩn về kế toán công cụ tài chính và công cụ tài chính phái sinh là tất yếu. Trong phần tổng quan 12 các công trình nghiên cứu đã công bố, tác giả tập trung xác định sự cần thiết của kế toán công cụ tài chính phái sinh, thông qua làm rõ: (i) Mục đích, ý nghĩa của công cụ tài chính phái sinh.

(ii) Nhu cầu cần có kế toán cho các doanh nghiệp sử dụng công cụ tài chính phái sinh. (iii) Kế toán công cụ tài chính phái sinh trong doanh nghiệp.1 Mục đích, ý nghĩa của việc sử dụng công cụ tài chính phái sinh.1 Mục đích của việc sử dụng công cụ tài chính phái sinh. Với thị trƣờng không hoàn hảo, phòng ngừa rủi ro là quá trình bù đắp các rủi ro trong kinh doanh (Glaum và Klocker, 2011), trong đó khoản bù đắp cho sự thay đổi giá trị hợp lý của các công cụ tài chính phái sinh. Môi trƣờng kinh doanh biến đổi liên tục khiến các công ty phải đối mặt với sự gia tăng rủi ro.

Hầu hết các công ty sử dụng công cụ tài chính phái sinh làm công cụ phòng ngừa rủi ro. Mặc dù các công cụ tài chính phái sinh có thể đƣợc sử dụng cho mục đích đầu cơ, tuy nhiên qua nghiên cứu của Tufano (1996), Gezcy và cộng sự (1997), Guay (1999), Allayanis và Weston (2001), có thể nhận thấy các công ty sử dụng công cụ tài chính phái sinh cho mục đích phòng ngừa rủi ro nhằm cố gắng giảm sự biến đổi của dòng tiền và giảm chi phí liên quan đến tình trạng tài chính khi gặp khó khăn (Stultz, 1996). Trong chuỗi nghiên cứu của Bodnar và cộng sự (1995), nghiên cứu đầu tiên của nhóm nghiên cứu là vào tháng 11 năm 1994, trong đó nghiên cứu cho biết trung tâm Weiss thuộc Wharton School đã tiến hành 2.000 thƣ khảo sát, và nhận đƣợc 530 thƣ trả lời có liên quan đến quản trị rủi ro tập trung vào việc sử dụng các công cụ tài chính phái sinh của các công ty phi tài chính của Mỹ. Kết quả nghiên cứu của Bodnar và cộng sự (1995) cho thấy các công ty phi tài chính Mỹ sử dụng công cụ tài chính phái sinh nhằm mục đích: (i) Hoạch định chính sách quản trị rủi ro, chi phí giao dịch và xác định chiến lƣợc; (ii) Giảm sự biến động của dòng tiền; (iii) Đáp ứng các yêu cầu cho việc công bố và giám sát các hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp chặt chẽ hơn; (iv) Giám sát, kiểm tra, xử lý kế toán, và đánh giá rủi ro kế toán do những thay đổi bất lợi trong thu nhập đƣợc trình bày trong báo cáo.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng cho thấy các doanh nghiệp vẫn chƣa sử dụng phổ biến rộng rãi các công cụ tài chính phái sinh, đặc biệt là các công ty nhỏ. 13 Nghiên cứu thứ hai của Bodnar và cộng sự (1996) là vào tháng 10 năm 1995, cho biết sau nghiên cứu lần một năm 1994, nghiên cứu lần này cũng tập trung nghiên cứu vào kết quả khảo sát của trung tâm Weiss do CIBC Wood Gundy tài trợ. Kết quả nghiên cứu của nhóm Bodnar và cộng sự (1996) cho thấy ngoài việc sử dụng các công cụ tài chính phái sinh để quản trị rủi ro do sự biến động trong thu nhập kế toán đƣợc trình bày trong báo cáo tài chính; biến động dòng tiền; giá trị thị trƣờng của công ty; còn khảo sát thêm các vấn đề về: (i) Rủi ro tín dụng, lãi suất, giá cả hàng hóa, tỷ giá, thanh khoản; (ii) Sự không chắc chắn về xử lý kế toán phòng ngừa; (iii) Vấn đề về pháp lý, yêu cầu công bố thông tin, chi phí giao dịch, sự thiếu hiểu biết về các công cụ tài chính phái sinh, định lƣợng rủi ro của công ty, định giá, giám sát. Nghiên cứu lần thứ ba nằm trong chuỗi nghiên cứu của nhóm Bodnar và cộng sự (1998) về thực tiễn quản trị rủi ro tài chính thông qua sử dụng CCTCPS của các tập đoàn phi tài chính ở Mỹ do Trung tâm Weiss thuộc Wharton School thực hiện.

Trên cơ sở của hai nghiên cứu trƣớc, nghiên cứu lần này mở rộng nội dung so với hai nghiên cứu trƣớc bằng cách đƣa ra những câu hỏi mới về một số khía cạnh của việc sử dụng CCTCPS và thực hành quản trị rủi ro. Một số phát hiện chính đó là: (i) mức độ sử dụng CCTCPS ở các doanh nghiệp cao hơn rất nhiều và các quy định mới của FASB về hoạt động phái sinh không ảnh hƣởng đến chiến lƣợc quản trị rủi ro; (ii) khẳng định và củng cố những kết quả đƣợc tìm thấy trong hai nghiên cứu trƣớc đây, một nửa các công ty trong mẫu khảo sát sử dụng các sản phẩm phái sinh dƣới bất kỳ hình thức nào. Phái sinh ngoại tệ đƣợc sử dụng phổ biến nhất, theo sau là lãi suất, hàng hóa và các công cụ vốn cổ phần; (iii) doanh nghiệp sử dụng CCTCPS cho mục đích quản trị rủi ro và khuynh hƣớng nhận diện thiệt hại, cụ thể là có sự thiệt hại về giá cả và tiền tệ; (iv) những thay đổi nhỏ trong chính sách phòng ngừa rủi ro đối với các sản phẩm phái sinh, đặc biệt là sự chuyển hƣớng về định giá các sản phẩm phái sinh. Ngoài ra, khảo sát của Weiss cũng cho thấy mặc dù tỷ lệ các công ty sử dụng các công cụ tài chính phái sinh không thay đổi, tuy nhiên đối với các doanh nghiệp hiện chƣa sử dụng các CCTCPS sẽ bắt đầu sử dụng vì kiến thức và sự nhận thức về các công cụ này đã tăng lên và sự biến động của giá cả trên thế giới có xu hƣớng 14 tiếp tục gia tăng.

Đồng thời, việc áp dụng chuẩn mực kế toán mới cho các CCTCPS và chính sách phòng ngừa rủi ro có xu hƣớng thay đổi (Bodnar và cộng sự, 1998). Tóm lại, kết quả chuỗi nghiên cứu của nhóm tác giả Bodnar và cộng sự (1995, 1996, 1998), cho thấy sự tiến triển của việc sử dụng các CCTCPS qua thời gian. Kết quả rất đáng chú ý là tốc độ tăng trƣởng liên tục của việc sử dụng CCTCPS đã tăng từ 35% năm 1994, lên 41% năm 1995, đến 50% năm 1998. Nhóm tác giả cho thấy nhu cầu sử dụng công cụ phái sinh của các DN với mức độ ngày càng gia tăng.

Về bản chất, chuỗi nghiên cứu muốn nhấn mạnh rằng có một tỷ lệ lớn các nhà quản trị cho rằng họ đƣợc hƣởng lợi ích rất nhiều từ việc sử dụng CCTCPS để quản trị rủi ro. Tuy nhiên, trong chuỗi nghiên cứu này, mặc dù kết quả nghiên cứu chỉ đề cập đến việc sử dụng, mức độ sử dụng và lợi ích của việc sử dụng các CCTCPS, nhƣng đứng ở góc độ thị trƣờng có thể thấy rằng nhà quản trị chính là ngƣời tạo lập thị trƣờng thông qua việc sử dụng CCTCPS. Đồng thời, với mức độ sử dụng ngày càng gia tăng cho thấy không những sự gia tăng tham gia thị trƣờng của các doanh nghiệp mà trong đó nhà quản trị là ngƣời quyết định việc sử dụng CCTCPS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Việc Áp Dụng Kế Toán Công Cụ Tài Chính Phái Sinh Tại Doanh Nghiệp Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh trong các doanh nghiệp tại Việt Nam. Tài liệu này không chỉ phân tích các thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt mà còn nêu rõ những lợi ích mà việc áp dụng kế toán này mang lại, như tăng cường khả năng quản lý rủi ro và tối ưu hóa hiệu quả tài chính.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý rủi ro và kiểm toán trong doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo tài liệu Tiểu luận quy trình đánh giá rủi ro trong kiểm toán tại pwc và công ty abc, nơi cung cấp quy trình đánh giá rủi ro trong kiểm toán. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học cơ chế kiểm soát rủi ro đối với hợp đồng có giá trị lớn trong công ty sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cơ chế kiểm soát rủi ro trong các hợp đồng lớn. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý rủi ro tài chính trong các doanh nghiệp dầu khí việt nam sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý rủi ro tài chính trong ngành dầu khí, một lĩnh vực có nhiều điểm tương đồng với kế toán công cụ tài chính phái sinh.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng hiệu quả hơn trong lĩnh vực kế toán và quản lý rủi ro.