Giáo Trình Nhà Máy Thủy Điện - Trường Cao Đẳng Lào Cai (2017)

Chuyên khảo phân tích Nha may thuy dien, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Lào Cai

Chuyên ngành

Vận Hành Thủy Điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình nội bộ

2017

79
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: Khái quát về thuỷ năng và nguyên lý khai thác

1.1. Năng lượng của dòng nước và khả năng sử dụng. Vấn đề sử dụng tổng hợp các lợi ích của hồ chứa

2. CHƯƠNG 2: Các công trình và thiết bị chính của nhà máy thuỷ điện

2.1. Công trình dâng nước. Công trình dẫn nước

2.2. Thiết bị biến đổi năng lượng

2.3. Trạm phân phối điện. Hệ thống thiết bị phụ.

3. CHƯƠNG 3: Các loại nhà máy thuỷ điện

3.1. Nhà máy thuỷ điện kiểu đập. Nhà máy thuỷ điện kiểu kênh dẫn. Nhà máy thuỷ điện kiểu hỗn hợp. Một vài nhà máy thuỷ điện dạng khác. So sánh ưu, nhược điểm của nhà máy thuỷ điện với các nhà máy điện khác

3.2. Kiểm tra

4. CHƯƠNG 4: Nhà máy thuỷ điện làm việc trong hệ thống điện lực

4.1. Yêu cầu dùng điện và biểu đồ phụ tải. Khái quát về Hệ thống điện

4.2. Nhà máy thuỷ điện tham gia vào cân bằng năng lượng của Hệ thống điện lực

4.3. Các chỉ tiêu kinh tế chính của nhà máy thuỷ điện

5. CHƯƠNG 5: Các thông số cơ bản của nhà máy thuỷ điện

5.1. Các thông số cơ bản, trình tự xác định

5.2. Xác định nhiệm vụ cung cấp nước và chọn mức nước tính toán

5.3. Chọn năm tính toán nước dự trữ

5.4. Cách xác định các thông số chính của nhà máy thuỷ điện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nhà Máy Thủy Điện Tiềm Năng Năng Lượng Nước

Thủy điện là một nguồn năng lượng tái tạo quan trọng, khai thác cơ năng của dòng nước để sản xuất điện. Các nhà máy thủy điện đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp điện năng cho nhiều quốc gia trên thế giới, bao gồm cả Việt Nam. Nước ta có tiềm năng thủy điện lớn với hàng nghìn con sông suối, đặc biệt là các lưu vực sông Đà, sông Lô - Gâm và sông Đồng Nai. Việc khai thác hiệu quả nguồn năng lượng nước này có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo an ninh năng lượng và phát triển kinh tế bền vững. Tuy nhiên, việc xây dựng và vận hành các nhà máy thủy điện cũng đặt ra những thách thức về tác động môi trường và xã hội, đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng và các giải pháp giảm thiểu phù hợp. Trữ lượng thủy năng trên thế giới rất lớn, theo nghiên cứu và công bố của B. Xlebinger tại hội nghị Năng lượng toàn thế giới lần thứ 4 (Luân Đôn - 1950), trữ lượng thủy năng trên thế giới được thống kê trong Bảng 1.1 Trữ lƣợng thủy năng trên thế giới theo B. Xlebinger. Điều này cho thấy tiềm năng to lớn để phát triển thủy điện trên toàn cầu.

1.1. Thủy Năng Cơ Sở Khoa Học và Các Dạng Năng Lượng

Thủy năng là năng lượng tiềm tàng trong nước, bao gồm hóa năng, nhiệt năngcơ năng. Trong đó, cơ năng của dòng chảy sông suối là dạng năng lượng được khai thác chủ yếu trong các nhà máy thủy điện. Năng lượng này bị tiêu hao do ma sát, bào mòn và vận chuyển phù sa, nhưng có thể được chuyển đổi thành điện năng thông qua turbin thủy điệnmáy phát điện. Theo tài liệu, nước ta có trên 1000 con sông suối (chiều dài > 10Km) với trữ năng tiềm tàng khoảng 260 - 280 tỷ Kwh, cho thấy tiềm năng phát triển lớn.

1.2. Tiềm Năng Thủy Điện Việt Nam Phân Bố và Đánh Giá Trữ Năng

Việt Nam có nguồn năng lượng nước phong phú nhờ lượng mưa lớn hàng năm. Các lưu vực sông Đà, sông Lô - Gâm và sông Đồng Nai có trữ năng lớn nhất. Để tính toán trữ lượng thủy năng cho một con sông, người ta chia nó ra nhiều đoạn, rồi tính trữ lượng cho từng đoạn, sau đó cộng dồn lại. Điều này cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho việc quy hoạch và phát triển nhà máy thủy điện.

II. Nguyên Lý Hoạt Động Cách Nhà Máy Thủy Điện Tạo Ra Điện

Nguyên lý hoạt động của nhà máy thủy điện dựa trên việc chuyển đổi thế năng của nước thành động năng, sau đó chuyển đổi động năng thành điện năng. Nước từ hồ chứa được dẫn qua đập thủy điện và chảy xuống turbin thủy điện. Lực của dòng nước làm quay turbin, turbin này kết nối với máy phát điện. Khi turbin quay, máy phát điện tạo ra điện năng. Điện năng này được truyền tải đến người tiêu dùng thông qua điện lưới. Công suất của nhà máy thủy điện phụ thuộc vào lưu lượng nước và cột nước.

2.1. Chuyển Đổi Năng Lượng Từ Thế Năng đến Điện Năng

Nước ở hồ chứa có thế năng do vị trí cao. Khi nước chảy xuống, thế năng chuyển thành động năng. Động năng của dòng nước làm quay turbin thủy điện. Turbin quay làm quay máy phát điện, và máy phát điện biến động năng thành điện năng. Quá trình này tuân theo các định luật vật lý cơ bản.

2.2. Các Bộ Phận Chính Đập Turbin và Máy Phát Điện

Đập thủy điện có vai trò tạo ra hồ chứa và điều tiết dòng nước. Turbin thủy điện chuyển đổi động năng của nước thành cơ năng. Máy phát điện chuyển đổi cơ năng thành điện năng. Hiệu suất của nhà máy thủy điện phụ thuộc vào hiệu suất của từng bộ phận này.

III. Các Loại Nhà Máy Thủy Điện Ứng Dụng Phổ Biến Hiện Nay

Có nhiều loại nhà máy thủy điện khác nhau, mỗi loại phù hợp với các điều kiện địa hình và thủy văn khác nhau. Các loại phổ biến bao gồm: nhà máy thủy điện kiểu đập, nhà máy thủy điện kiểu kênh dẫn và nhà máy thủy điện kiểu hỗn hợp. Ngoài ra, còn có các loại nhà máy thủy điện đặc biệt như nhà máy thủy điện tích năng và nhà máy thủy điện thủy triều. Mỗi loại có ưu và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn loại phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

3.1. Nhà Máy Thủy Điện Kiểu Đập Đặc Điểm và Ưu Điểm

Nhà máy thủy điện kiểu đập sử dụng đập thủy điện để tạo ra cột nước. Ưu điểm của loại này là vừa tập trung được cột nước vừa điều tiết lưu lượng. Tuy nhiên, nhược điểm là đập càng cao, chi phí xây dựng càng lớn và tác động môi trường càng nhiều. Sơ đồ khai thác kiểu đập thường thích ứng với các vùng trung du có độ dốc lòng sông tương đối nhỏ.

3.2. Nhà Máy Thủy Điện Kiểu Kênh Dẫn Giải Pháp Cho Vùng Núi

Nhà máy thủy điện kiểu kênh dẫn sử dụng kênh dẫn để tạo ra cột nước. Loại này phù hợp với các vùng thượng lưu có độ dốc lòng sông lớn. Đường dẫn có thể là kênh máng, ống dẫn hoặc đường hầm. Ưu điểm là ít tác động môi trường hơn so với nhà máy thủy điện kiểu đập. Đặc điểm của phương thức này là cột nước do đường dẫn tạo thành.

3.3. Nhà Máy Thủy Điện Kiểu Hỗn Hợp Kết Hợp Ưu Điểm và Nâng Cao Công Suất

Nhà máy thủy điện kiểu hỗn hợp kết hợp xây dựng đập với kênh dẫn, có thể tạo ra nhà máy thủy điện có công suất lớn, vốn đầu tư lại nhỏ. Sơ đồ điển hình của nhà máy thủy điện kiểu hỗn hợp là: Hồ xây dựng được ở vị trí cao trong khi có vị trí thấp hơn để bố trí nhà máy. ống dẫn kín bảo toàn cột áp nên cột nước vẫn được tính từ mặt thoáng của hồ (trên cao) đến mức nước hạ lưu phía sau nhà máy.

IV. Công Trình Thiết Bị Chính Yếu Tố Quyết Định Hiệu Suất Thủy Điện

Các công trình và thiết bị chính của nhà máy thủy điện bao gồm: đập thủy điện, công trình dẫn nước, turbin thủy điện, máy phát điện và trạm phân phối điện. Đập thủy điện có vai trò tạo ra hồ chứa và điều tiết dòng nước. Công trình dẫn nước dẫn nước từ hồ chứa đến turbin thủy điện. Turbin thủy điện chuyển đổi động năng của nước thành cơ năng. Máy phát điện chuyển đổi cơ năng thành điện năng. Trạm phân phối điện truyền tải điện năng đến người tiêu dùng.

4.1. Đập Thủy Điện Các Loại Đập và Yêu Cầu Kỹ Thuật

Có nhiều loại đập thủy điện khác nhau, bao gồm đập đất, đập đá và đập bê tông. Mỗi loại có ưu và nhược điểm riêng. Yêu cầu kỹ thuật đối với đập thủy điện là phải đảm bảo an toàn, ổn định và khả năng điều tiết dòng nước.

4.2. Turbin Thủy Điện Kaplan Francis Pelton Lựa Chọn Phù Hợp

Có nhiều loại turbin thủy điện khác nhau, bao gồm turbin Kaplan, turbin Francisturbin Pelton. Turbin Kaplan phù hợp với cột nước thấp. Turbin Francis phù hợp với cột nước trung bình. Turbin Pelton phù hợp với cột nước cao. Việc lựa chọn loại turbin phù hợp phụ thuộc vào điều kiện thủy văn của từng nhà máy thủy điện.

4.3. Máy Phát Điện Cấu Tạo và Thông Số Quan Trọng

Máy phát điện có vai trò chuyển đổi cơ năng từ turbin thành điện năng. Các thông số quan trọng của máy phát điện bao gồm công suất, điện áp và tần số.

V. Tác Động Môi Trường Giải Pháp Giảm Thiểu Ảnh Hưởng Tiêu Cực

Việc xây dựng và vận hành nhà máy thủy điện có thể gây ra những tác động môi trường tiêu cực, bao gồm: thay đổi dòng chảy, ảnh hưởng đến hệ sinh thái, di dân và phát thải khí nhà kính. Tuy nhiên, có nhiều giải pháp để giảm thiểu những tác động này, bao gồm: thiết kế nhà máy thủy điện thân thiện với môi trường, thực hiện các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học và đền bù thỏa đáng cho người dân bị ảnh hưởng. Phải thông qua tính toán kinh tế kỹ thuật , so sánh lựa chọn phương án có lợi. Sơ đồ khai thác kiểu đập thường thích ứng với các vùng trung du của các sông nói có độ dốc lòng sông tương đối nhỏ, địa hình địa thế thuận lợi cho việc tạo nên hồ chứa có dung tích lớn là tổn thất ngập lụt tương đối nhỏ.

5.1. Thay Đổi Dòng Chảy Ảnh Hưởng Đến Hệ Sinh Thái Sông Ngòi

Đập thủy điện có thể làm thay đổi dòng chảy tự nhiên của sông ngòi, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và đời sống của các loài sinh vật sống trong sông. Cần có các biện pháp điều tiết dòng chảy phù hợp để giảm thiểu tác động này.

5.2. Phát Thải Khí Nhà Kính Nguyên Nhân và Giải Pháp Giảm Thiểu

Hồ chứa của nhà máy thủy điện có thể phát thải khí nhà kính do quá trình phân hủy các chất hữu cơ. Cần có các biện pháp quản lý hồ chứa phù hợp để giảm thiểu lượng khí thải này.

5.3. Giải Pháp Giảm Thiểu Tác Động Môi Trường Thiết Kế Xanh và Bảo Tồn

Các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường bao gồm thiết kế nhà máy thủy điện thân thiện với môi trường, thực hiện các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học và đền bù thỏa đáng cho người dân bị ảnh hưởng. Ngoài ra, cần có sự tham gia của cộng đồng trong quá trình ra quyết định về các dự án thủy điện.

VI. Tương Lai Thủy Điện Phát Triển Bền Vững Công Nghệ Mới

Tương lai của thủy điện gắn liền với sự phát triển bền vững và ứng dụng các công nghệ mới. Cần có sự cân bằng giữa lợi ích kinh tế và tác động môi trường của các dự án thủy điện. Các công nghệ mới như thủy điện tích năng và thủy điện thủy triều có tiềm năng lớn trong việc cung cấp năng lượng sạch và ổn định. Thủy điện là đối tưuợng nghiên cứu và xây dựng ở rất nhiều nơi.

6.1. Thủy Điện Tích Năng Giải Pháp Lưu Trữ Năng Lượng Hiệu Quả

Thủy điện tích năng là một giải pháp lưu trữ năng lượng hiệu quả, giúp cân bằng cung cầu điện năng trong hệ thống điện. Loại hình này có tiềm năng lớn trong việc tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo khác như điện mặt trời và điện gió.

6.2. Thủy Điện Thủy Triều Khai Thác Nguồn Năng Lượng Biển Tiềm Năng

Thủy điện thủy triều khai thác cơ năng của thủy triều để sản xuất điện. Loại hình này có tiềm năng lớn ở các vùng bờ biển có mức nước thủy triều lên xuống chênh lệch lớn.

6.3. Phát Triển Bền Vững Thủy Điện Cân Bằng Kinh Tế và Môi Trường

Phát triển bền vững thủy điện đòi hỏi sự cân bằng giữa lợi ích kinh tế và tác động môi trường. Cần có quy hoạch tổng thể, đánh giá tác động kỹ lưỡng và sự tham gia của cộng đồng trong quá trình ra quyết định.

29/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI TRƢỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI GIÁO TRÌNH NỘI BỘ MÔN: NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NGHỀ : VẬN HÀNH THỦY ĐIỆN (Áp dụng cho trình độ trung cấp) LƢU HÀNH NỘI BỘ NĂM 2017 LỜI GIỚI THIỆU Nhà máy thủy điện là một trong những môn học chuyên môn được biên soạn dựa trên chương trình khung và chương trình dạy nghề do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng cục Dạy nghề ban hành dành cho hệ Cao Đẳng và Trung Cấp Nghề Vận hành nhà máy thủy điện. Giáo trình này được biên soạn làm tài liệu học tập, giảng dạy nên được xây dựng ở mức độ đơn giản và dễ hiểu nhất, trong mỗi bài đều có ví dụ và bài tập áp dụng để làm sáng tỏ lý thuyết. Khi biên soạn, tác giả đã dựa trên kinh nghiệm giảng dậy, tham khảo đồng nghiệp và tham khảo ở nhiều giáo trình hiện có để phù hợp với nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung lý thuyết và thực hành được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế. Nội dung của môn học gồm có 5 chương: Chƣơng 1: Khái quát về thuỷ năng và nguyên lý khai thác Chƣơng 2: Các công trình và thiết bị chính của nhà máy thuỷ điện Chƣơng 3: Các loại nhà máy thuỷ điện Chƣơng 4: Nhà máy thuỷ điện làm việc trong hệ thống điện lực Chƣơng 5: Các thông số cơ bản của nhà máy thuỷ điện Trong quá trình biên soạn mặc dù đã có rất nhiều cố gắng song khó tránh khỏi những sai sót, nhầm lẫn và khiếm khuyết.

Tôi rất mong nhận được sự góp ý của Quý đồng nghiệp và các bạn Học sinh - Sinh viên trong toàn Trường để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp, cảm ơn Khoa Điện-Điện tử, Trường Cao đẳng Lào Cai đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho tôi hoàn thành giáo trình này. Lào Cai, ngày. năm 2017 Ngƣời biên soạn GV Ngô Đức Hiếu MỤC LỤC Nội dung TRANG Chƣơng 1: Khái quát về thuỷ năng và 4 nguyên lý khai thác 1.

Năng lượng của dòng nước và khả năng sử dụng. Vấn đề sử dụng tổng hợp các lợi ích của hồ chứa 14 Chƣơng 2: Các công trình và thiết bị chính của nhà máy thuỷ điện 16 1. Công trình dâng nước. Công trình dẫn nước 19 3.

Thiết bị biến đổi năng lượng 26 4.Trạm phân phối điện. Hệ thống thiết bị phụ. 41 Chƣơng 3: Các loại nhà máy thuỷ điện 47 1. Nhà máy thuỷ điện kiểu đập.

Nhà máy thuỷ điện kiểu kênh dẫn. Nhà máy thuỷ điện kiểu hỗn hợp. Một vài nhà máy thuỷ điện dạng khác. So sánh ưu, nhược điểm của nhà máy thuỷ điện với các nhà máy 53 điện khác 6.

Kiểm tra Chƣơng 4: Nhà máy thuỷ điện làm việc trong hệ thống điện lực 54 1. Yêu cầu dùng điện và biểu đồ phụ tải. Khái quát về Hệ thống điện 57 3. Nhà máy thuỷ điện tham gia vào cân bằng năng lượng của Hệ thống 59 điện lực 4.

Các chỉ tiêu kinh tế chính của nhà máy thuỷ điện 60 Chƣơng 5: Các thông số cơ bản của nhà máy thuỷ điện 62 1. Các thông số cơ bản, trình tự xác định 62 2. Xác định nhiệm vụ cung cấp nước và chọn mức nước tính toán 66 3. Chọn năm tính toán nước dự trữ 68 4.

Cách xác định các thông số chính của nhà máy thuỷ điện 70 Tài liệu tham khảo 78 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN MỤC TIÊU MÔ ĐUN: * Kiến thức - Trình bày được nguyên lý chung, các dạng nhà máy Thuỷ điện; các công trình chính của nhà máy Thuỷ điện, nguyên tác xác định trữ lượng thuỷ năng và lợi ích tổng hợp của nguồn nước. * Kỹ năng - Phân biệt được các công trình chính trong nhà máy Thuỷ điện; hiểu được tầm quan trong của nhà máy Thuỷ điện trong hệ thống điện Quốc gia; - Chỉ ra được các đặc tính, thông số, chỉ tiêu kỹ thuật chính của các hệ thống, bộ phận của nhà máy thuỷ điện. * Năng lực tự chủ và trách nhiệm. - Vận dụng được các kiến thức đã học vào việc vận hành an toàn nhà máy.

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập. NỘI DUNG: CHƢƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ THỦY NĂNG VÀ NGUYÊN LÝ KHÁI THÁC Mục tiêu của bài: Học xong bài này, người học có khả năng: - Nhận biết được các loại máy điện; - Vận dụng được các định luật dùng để nghiên cứu máy điện; - Phân biệt được các loại vật liệu dùng trong máy điện; - Giải thích được quá trình phát nóng và làm mát máy điện. - Tích cực chủ động trong học tập. Năng lƣợng dòng nƣớc và khả năng sử dụng: 1.

Thuỷ năng là năng lượng tiềm tàng trong nước. Môn thuỷ năng là ngành khoa học nghiên cứu sử dụng, khai thác các nguồn năng lượng nước. Nước trong thiên nhiên mang năng lượng ở 3 dạng: hoá năng, nhiệt năng, cơ năng. Hoá năng của nước thể hiện chủ yếu trong việc tạo thành các dung dịch muối và hoà tan các loại đất đồi núi trong nước sông.

Nhiệt năng của nước thể hiện ở sự chênh lệch nhiệt độ giữa các lớp nước trên mặt và dưới đáy sông, giữa nước trên mặt đất và nước ngầm. Hai dạng năng lượng của nước nói trên có trữ lượng lớn, song phân tán, kỹ thuật sử dụng còn nhiều khó khăn, hiện nay chưa khai thác được. Cơ năng của nước thiên nhiên thể hiện trong mưa rơi, trong dòng chảy của sông suối, trong dòng nước và thuỷ triều. Dạng năng lượng này rất lớn, ta có khả năng và điều kiện sử dụng.

Trong đó các dòng sông có nguồn năng lượng rất lớn và khai thác dễ dàng hơn cả. Năng lượng tiềm tàng đó thường ngày bị tiêu hao một cách vô ích vào việc khắc phục những trở lực trên đường chuyển động, ma sát nội bộ, bào mòn xói lở bờ sông và lòng sông, vận chuyển phù sa bùn cát và các vật rắn, công sản ra để vận chuyển khối nước. Nước ta ở vùng nhiệt đới, mưa nhiều, lượng mưa thường từ 1500-2000 mm/năm. Có những vùng như Hà Giang, dọc Hoàng Liên Sơn, Tây Côn Lĩnh ,Tây Nguyên lượng mưa đến 4000-5000 mm/năm nên nguồn nước rất phong phú.

Năng lượng khai thác từ nguồn nước chủ yếu là cơ năng của dòng chảy mặt (sông, suối), của thuỷ triều và của các dòng hải lưu. Tuy nhiên ở môn học thủy điện I, chúng ta sẽ chỉ tập trung nghiên cứu cơ năng của dòng chảy sông suối. Trữ lượng thủy năng trên thế giới rất lớn. Theo nghiên cứu và công bố của B.

Xlebinger tại hội nghị Năng lượng toàn thế giới lần thứ 4 (Luân Đôn - 1950), trữ lượng thủy năng trên thế giới được thống kê trong Bảng 1.1 Trữ lƣợng thủy năng trên thế giới theo B. Xlebinger Vùng Diện tích Trữ lượng Mật độ (103 Km2) (106 Kw) công suất 1. Châu Ũc và Châu Đ 8. Tổng cộng toàn trái 134.610 41,7 đất Theo một số tài liệu nghiên cứu, nước ta có trên 1000 con sông suối (chiều dài > 10Km) với trữ năng tiềm tàng khoảng 260 - 280 tỷ Kwh.

Trong đó các lưu vực sông Đà, Lô - Gâm và sông Đồng Nai có nguồn năng lượng lớn nhất. Đánh giá trữ năng lý thuyết và trữ năng kinh tế kỹ thuật ở Việt Nam được thống kê trong Bảng 1.2 Trữ năng lý thuyết và kinh tế-kỹ thuật một số lƣu vực lớn ở Việt Nam Tên lưu vực sông E0 lý thuyết E0 kỹ thuật E0 LT/E0 1. Sông Vũ Gia - Thu 15. Sông Trà Khúc 5.

Sông Sê San 21. Sông Đồng Nai 27.3: Trữ năng kỹ thuật các lƣu vực lớn ở Việt Nam Tên lưu vực Số bậc thang thủy Công suất (MW) 1. Thái Bình 138 điện 12. Vùng Đèo Ngang, Đèo 28 1.200 * Tính công suất điện lƣợng cho một đoạn sông.

Muốn xác định năng lượng tiềm tàng của dòng chảy trong sông thiên nhiên (hình 1-1) từ mặt cắt (1-1) đến (2-2) ta xét năng lượng mà khối nước W di chuyển trong đoạn ấy đã tiêu hao đi, nghĩa là tìm hiệu số năng lượng giữa hai mặt cắt đó: E = E1-E2 Dựa vào phương trình Bec-nui chúng ta biết được năng lượng tiềm tàng chứa trong thể tích nước W(m3) khi chảy qua mặt cắt (1-1) trong thời gian t(s) sẽ là: Trong đó: + Z1 - cao trình mặt nước tại mặt cắt 1-1 + p1 - áp suất trên mặt nước tại mặt cắt 1-1 +γ - trọng lượng thể tích của nước; γ = 9,81.103 N/m3 + V1 - vận tốc dòng chảy tại mặt cắt 1-1 + α1 - hệ số xét đến sự phân bố lưu tốc tại mặt cắt 1-1 +g - gia tốc trọng trường. Giả thiết rằng trong đoạn sông đang xét không có sông nhánh đổ vào, nghĩa là coi lượng nước W chảy qua mặt cắt (1-1) và (2-2) là không đổi. Khi đó lượng nước W chảy qua mặt cắt (2-2) sẽ có một năng lượng tiềm tàng là: Ý nghĩa các ký hiệu trong biểu thức (1-2) giống như các ký hiệu của (1-1) Vậy năng lượng tiềm tàng của đoạn sông sẽ là: Phân tích biểu thức (1-3) ta thấy E cũng chính là công sản ra trong t giây để di chuyển lượng nước W từ mặt cắt (1-1) sang (2-2) với cột nước toàn phần là: Nghĩa là: E1-2 =. H1-2 (Jun) (1-5) Xét cột nước toàn phần, ta thấy nó gồm 3 thành phần: - Cột nước địa hình: Hđh = (Z1 - Z2) - Cột nước áp suất: - Cột nước lưu tốc: Do đó H1-2 có thể viết: H1-2 = Hđh + Has + Hlt Trong thực tế, trị số áp suất p1, p2 ở hai đầu đoạn sông nghiên cứu thường chênh lệch nhau rất ít.

Mặt khác giả thiết lượng nước trong đoạn sông đang xét không đổi nên khia các đặc trưng về hình dạng của hai mặt cắt sông gần giống nhau thì sẽ dẫn đến Nghĩa là coi Bỏ qua sai số không đáng kể biểu thức (1-3) có thể viết dưới dạng đơn giản: - Z2 ) (Jun) (1-6) - Z2 (1-7) Biểu thức (1-7) chính là công thức cho phép ta xác định năng lượng tiềm tàng của bất kỳ đoạn sông nào.t (Jun) (1-8) Nếu thay đơn vị điện lượng jun bằng kwh với 1kwh =3600.103 jun, ta sẽ Ta có: E = HQt/367,2 (kWh) (1-9) Từ biểu thức (1-8) và (1-9) ta có thể xác định công suất N của dòng nước trong một đoạn sông theo công thức chung: N = E/t từ (1-8) ta có: N = 9,81.H (kW) (1-11) Công thức (1-11) được coi là công thức cơ bản nhất để tính toán thuỷ năng. Nó thường được áp dụng nhiều trong công tác quy hoạch, khảo sát, điều tra trữ lượng thủy năng tiềm tàng của sông ngòi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ