Chương 1: Khái quát chung về nguyên tắc vợ chẳng bình đẳng trong Luật HN & GD Chương 2: Thực trạng pháp luật về nguyên tắc vợ chẳng bình đẳng. trong quan hệ hôn nhân và gia đình Chương 3: Thực tiễn thực hiện pháp luật và một số giải pháp tăng. cường đảm bảo nguyên tắc vợ chẳng bình đẳng trong quan hệ hôn nhân. và gia đình ở Việt Nam hiện nay.
CHUONG1 KHÁI QUAT CHUNG VE NGUYEN TAC VO CHONG BÌNH BANG 11. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa nguyên tắc vợ chẳng bình đẳng. Khái niệm vê nguyên tắc vợ chong bình ding Nguyên tắc vợ chồng bình đẳng la một trong những nguyên tắc cơ ban của Luật HN&GĐ, được ban hảnh nhằm mục đích xây dựng gia đính hạnh 'phúc, tiền bộ va bình đẳng, Hiển pháp năm 1946 ~ Bản Hiển pháp đâu tiên của nước Việt Nam Dân Chủ Công Hòa đã khẳng định tại Điều 9 như sau. “Đàn ba ngang quyển với đầm ông về mọi phương điện”.
Có thé thay, Hiển Pháp năm 1946 đã ghi nhận. nguyên tắc bình đẳng giữa nam — nữ. Và từ đó, nguyên tắc nay đã được kế thừa và ghi nhân trong những bản Hiền pháp vé sau của nước CHXHCNVN. Hiển pháp năm 2013 của nước CHXHCNVN đã khẳng định quyền bình đẳng của công dân tai Khoản 1 Điều 16 rằng: “Moi công dân đều bình đẳng trước pháp luật” và đồng thời cũng cu thể hóa hơn tại Điều 26: “Công dân.
nam, nữ bình đẳng về moi mất. Nhà nước có chính sách bão đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới” ; “Nha nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ. phat triển toản điện, phát huy vai trò của minh trong xã hội”, “Nghiêm cắm. phân biệt đối xử về giới '" Khoản 3 Diéu 5 Luật Binh đẳng giới 2006 nêu rõ.
“Binh đẳng giới là Việc nam, nữ có vi tri, vai trò ngang nhan, được tao điều kiện và cơ lội phát lmp năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và tha “hướng nhu nhan về thành qué của sự phát triển a6 Trên Pháp me Việt um Di Gỗ Công Hồi (946) Trân Pháp tước CEXHCNVN (2013) Thủ bàn: ding giới G006) 10 Tuyên ngôn toàn thé giới về quyển con người ra đồi vào năm 1948 tại Liên Hợp Quốc đã khẳng định “Moi người sinh ra đều tự do và bình đẳng và phim giá và các quyên”. Con Tuyên ngôn độc lập của Việt Nam cũng mỡ đâu. ‘bang nhận định: “Tắt cả mọi người sinh ra đều có quyén bình đẳng ˆ (được bat nguồn từ Tuyên ngôn độc lập của Mỹ và Bản Tuyên ngôn nhân quyển va dân. quyền của cách mang Pháp) Pháp luật Việt Nam không có khái miệm quyền bình đẳng giữa vợ vả chẳng là gi mà chỉ nêu các quy định về quyển và ngiĩa vụ giữa vợ và chồng với nhau để đảm bảo quyên bình đẳng giữa vợ và chồng trong HN & GD, cu thể Tại điều 40 của Bộ Luật Dân sự năm 2005, quyền bình đẳng của vợ chồng được quy định như sau: “V ợ, chẳng bình đẳng với nhau, có quyển, nghĩa.
‘vu ngang nhau vẻ mọi mặt trong gia định và trong quan hệ dân sự, cùng nhau. xây dưng gia định no âm, bình đẳng, tiến bô, hạnh phúc, bén vững* Điều 17 Luật HN & GD năm 2014 quy định vẻ bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chẳng như sau: “Vo, chẳng binh đẳng với nhưm, có quyền, nghia vụ ngang nhan về mọi mặt trong gia đình trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy đinh trong Hiễn pháp, Luật này và các luật khác có liền quan °5 ‘Te quy định của những điều luật trên, có thể tổng kết về quyển bình đẳng, giữa vo và chéng có nội dung chính như sau: ~ Vợ, chẳng bình đẳng với nhau, có quyên, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đính (moi mặt trong gia đính có thể hiểu là quan hé vo chẳng được xác lập trên cơ sở bình đẳng vé nhân thân va tải sản trong quan hệ hôn nhân cũng như khi chấm đút hôn nhân). À 6 Late nae 2005) Bà Nội © Ludi và gia G0.) Bà Nội " Khi vợ và chẳng déu tôn tronglẫn nhau, được dim bảo các quyển va nghia vụ như nhau thi sẽ có su phối hợp hai hòa để cùng giải quyết các công. việc trong gia đỉnh, không cỏ sự phân biết đổi xử, đỏ là những nhân tố quan trong nhằm xéa bö nhiễu nguyên nhân gây ra sự ran nút trong quan hệ hôn.
nhân, bắt bình đẳng giữa vợ va chồng, nhất là trong bồi cảnh hiện nay các méi quan hệ rat dễ chịu sự chỉ phối lớn lao của yếu tô vật chất. "Từ những phân tích ở trên, có thé tổng hợp các quy định vả đưa ra khái niém về nguyên tắc bình đẳng giữa vợ vả chẳng như sau: “Nguyên tắc vợ chẳng bình đẳng là một trong nhiững nguyên tắc cơ ban của luật hôn nhân và gia đình Việt Nam theo đô vợ và chẳng bình đẳng với nhau về quyền và ngiữa vụ trên cơ sở nguyên tắc dân cini, công bằng tôn trong nhan, Rhông phân biệt đối xứ trong các mỗi quan hệ ở phạm vi gia đình và. xã hội Nguyên ác bình đẳng vợ chẳng trong luật hôn nhân và gia dinh là tư tưởng, quan điểm chỉ đạo zuyên suốt toàn bộ hệ thông các quy pham pháp luật ‘hn nhân và gia đình, có ý nghĩa quán triệt đổi với các chủ thé trong quá trình. thực hiện pháp luật 'Khẳng định quan điểm của Nha nước về sự bình đẳng giữa vợ và chông.
không chi g6i gon trong quan hệ gia đình ma còn trong các quan hệ khác của đời sông zã hội được thể hiện qua những quyển công dân được Hiển pháp quy định 1. Đặc diém của nguyên tắc vợ chông bình ding “Xuất phát từ những quyền va nghĩa vu cơ bản của công dân, quyên bình đẳng giữa vợ va chẳng đã được pháp luật HN & GB quy định va được ghỉ nhân trong Hién pháp ~ đạo luật cơ bản của Nha nước ta. Như vây, vé bên chất, các quyền công dân chính là những quyển con người được Nha nước thừa nhận va áp dung cho công dân của minh. Do đó, quyên bình dang giữa vợ chong mang.
đây đủ các đặc điểm của quyên con người trong HN & GD, cu thể ~ Quyền bình đẳng giữa vợ và chẳng được thực hiện trên cơ sở nguyên. tắc công bằng, dân chi, không phân biết đổi xử: kế thừa và phát huy các giá trị đạo đức truyền thông tốt đẹp của dân tộc. Quyển bình đẳng giữa vợ va chồng, đã trở thành một trong các quyển cơ bản nhất của cá nhân được pháp luật ghi nhận trong Hiển pháp vả các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. ~ Quyên bình đẳng giữa vợ vả chẳng thường được đặt trong lợi ích chung của gia đình va sã hội.
Viết Nam là một đất nước phương Đông thuộc nên văn minh lúa nước ~ nên văn minh gắn chất gia đỉnh trong vai trò là đơn vị xã hội cơ bản Két cầu chất chế gia đính — làng xã ~ Nhà nước di lién với toàn bộ tiến trình phát triển của dân tộc. Khác với người phương Tây thường để cao tự do cá nhân, gia đính nhiều khi sếp vào hàng thứ yêu, người Việt Nam va một số nước A Đông lai khác, phân lớn mỗi cá nhân gắn bó chặt chế với một gia đỉnh - Quyển bình đẳng giữa vợ vả chồng có méi liên hệ mật thiết với pháp luật. Hau hết những nhu câu von có, quyển tự nhiên của con người không thé được bảo dam đây di nêu không được ghi nhân bằng pháp luật, ma thông qua đó, nghĩa vu tôn trong và thực thi các quyển không phải chi tén tai đưới dang những quy tắc đạo đức ma trở thành những quy tắc ứng xử chung có hiệu lực ‘vat buộc va thông nhất với tat cã mọi chủ thể trong zã hội5. Ngài ra, quyên bình đẳng giữa vợ vả chẳng còn mang những đặc điểm.
iêng biết khác Quyên bình đẳng giữa vợ và chồng thể hiện rõ nét trong các quyền va nghĩa vụ vẻ nhân thân va tai sản. Thực hiện những quyển va nghĩa vụ vé nhân. thân vả tải sẵn là nhằm bao đâm thöa mãn nhu câu tinh cảm va vật chất trong. yin Ding Dung ~ Vi Công Gino ~Li Khinh Từng @ ng đủ bản) (2000), Gio inh Đý bn vàphÍp, luge vé ood conngeh Neb.
Dusboc Qu gu Hi Nộ Hh NOL TG. 1 đời sông vợ chẳng, bao đâm lợi ichchung của gia đình vả x hội. Nghĩa vụ và quyên vẻ nhân thân giữa vợ va chẳng mang yếu tổ tinh cảm, lả lợi ích tinh thắn. giữa vo va chẳng, gắn liễn với bản thân vợ chéng trong suốt thời kỳ hén nhân.
Chỉ với tu cách 1a vợ chẳng của nhau thì họ mới có các quyển và nghĩa vụ đó. Quyên va nghĩa vụ vẻ tải sản giữa vo và chẳng dong vai trò quan trong trong đời sống gia đính, mang những nét đặc trưng gắn lién với nhân thân của vợ chẳng Quyển va nghĩa vụ tài sản giữa vợ và chồng bao gồm quyển sở hữu tải sản, quyển và nghĩa vụ cấp đưỡng và quyển thừa kế tai sin và các quyền. khác” 'Với tư cách là công dân, vợ chồng có đẩy đủ các quyển và nghĩa vụ đó và được pháp luật bảo hộ. Bên cạnh đó, vợ chồng còn có các quyển và ngiễa ‘vu với nhau, với gia đình và xế hội.
~ Quyển bình đẳng giữa vợ và chẳng phát sinh khi có sự kiện kết hôn, xác lập quan hệ hôn nhân giữa vợ chẳng và chấm đứt khi có sự kiện lâm quan. hệ hôn nhân chim dứt, cu thé trong các trường hợp như sau: Đôi với quyển và ngiữa vụ về nhên thân, trong trường hợp vợ, chồng chết, ly hôn và có quyết định của Toa an tuyên b6 vợ, chẳng chết: các quyển va nghĩa vụ nhân thân giữa vợ chồng sẽ chấm đứt. Nghĩa là những quyển va nghĩa vụ nhân thân giữa vợ chồng phát sinh từ khi kết hôn, gắn bó tương ứng giữa vo chồng trong thời ky hôn nhân (như nghĩa vụ thương yêu, quý trong, chăm sóc, giúp đổ nhau tiên bô, nghĩa vụ chung thủy giữa vơ chẳng, quyền đại dién cho nhau) sẽ đương, nhiên cham đứt. Một số quyển nhân thân khác mã vo, chẳng với tư cách là công dân thi không ảnh hưởng, không thay đổi (như các quyên về họ tên, tôn giao, dân tộc, quốc tịch, nghề nghiệp, chỗ &.
Người vo, chẳng còn sống hay sau khi ly hôn, vợ, chồng có quyền kết hôn với người khác theo nguyên tắc tự do Giáo nh ade Hồn nh và gia nh Việt Năm (BE Luật Hà NGA. Công mìabn dân, Hà NES.