CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI Đóng góp của nghiên cứu Cấu trúc của Luận Văn. Định nghĩa lỗi kỹ thuật CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN Một số khái niệm chung Một số nghiên cứu trước đây Quy trình nghiên cứu CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP Giới thiệu bảng câu hỏi, sơ đồ nghiên NGHIÊN CỨU cứu, công cụ nghiên cứ Quy trình thu thập dữ liệu Quá trình thu thập dữ liệu Kiểm nghiệm dữ liệu Xếp hạng các nguyên nhân gây lỗi kỹ thuật trong các dự án cao tầng ở thành phố Hồ Chí Minh CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH DỮ LIỆU Kiểm tra sự tương quan xếp hạng giữa các nhóm Đánh giá về quan điểm giữa các nhóm Phân tích nhân tố Dự án A CHƯƠNG 5 : DỰ ÁN MINH HỌA Dự án B Dự án C CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN Kết luận NGHỊ Kiến nghị Hình 1-1: Cấu trúc luận văn HVTH: Lâm Quốc Kha - MSHV: 7140693 10 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Phạm Vũ Hồng Sơn TS. Lê Hoài Long CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.
Giới thiệu chương: Chương 2 trình bày định nghĩa lỗi kỹ thuật, các khái niệm về nhà cao tầng, dự án, dự án xây dựng., và tổng quan một số các nghiên cứu trước đây ở nước ngoài có liên quan đến đề tài. Từ đó rút ra được các nguyên nhân gây lỗi kỹ thuật chủ yếu trong các dự án cao tầng ở TP. Giới thiệu chương Định nghĩa Lỗi kỹ thuật Nhà cao tầng Dự án Dự án xây dựng CHƯƠNG 2: Một số khái niệm chung TỔNG QUAN Chủ đầu tư xây dựng Tư vấn xây dựng Nhà thầu trong hoạt động xây dựng Một số nghiên cứu trước đây Kết luận Hình 2-1: Cấu trúc chương 2 2. Định nghĩa lỗi kỹ thuật: Lỗi kỹ thuật được định nghĩa như là một "thất bại hoặc thiếu sót trong các yêu cầu chức năng, thực hiện, theo luật định hoặc yêu cầu sử dụng của một tòa nhà, và có thể tự biểu hiện trong cấu trúc, cơ cấu, dịch vụ hoặc các phương tiện khác của tòa nhà bị ảnh hưởng" (Watt 1999).
-1 HVTH: Lâm Quốc Kha - MSHV: 7140693 11 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Phạm Vũ Hồng Sơn TS. Lê Hoài Long 2. Một số khái niệm chung 2.1: Nhà cao tầng: Theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9363:2012 “khảo sát cho xây dựng - khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng” định nghĩa: Nhà cao tầng (high rise building) là nhà ở và các công trình công cộng có số tầng lớn hơn 9.
Theo đinh nghĩa nhà cao tầng theo Ủy ban Nhà cao tầng Quốc tế: nhà cao tầng là ngôi nhà mà chiều cao của nó là yếu tố quyết định các điều kiện thiết kế, thi công hoặc sử dụng khác với các ngôi nhà thông thường thì được gọi là nhà cao tầng. Căn cứ vào chiều cao và số tầng nhà, Ủy ban Nhà cao tầng Quốc tế phân nhà cao tầng ra 4 loại như sau: - Nhà cao tầng loại 1: từ 9 tầng đến 16 tầng (cao nhất 50 m); - Nhà cao tầng loại 2: từ 17 tầng đến 25 tầng (cao nhất 75 m); - Nhà cao tầng loại 3: từ 26 tầng đến 40 tầng (cao nhất 100 m); - Nhà cao tầng loại 4: từ 40 tầng trở lên (gọi là nhà siêu cao tầng). Về độ cao khởi đầu của nhà cao tầng, các nước có những qui định khác nhau. Dựa vào yêu cầu phòng cháy, tiêu chuẩn độ cao khởi đầu nhà cao tầng được trình bày ở bảng 2.
Bảng 2-1: Độ cao khởi đầu nhà cao tầng của một số nước Tên nước Độ cao khởi đầu Trung Quốc Nhà ở 10 tầng và 10 tầng trở lên, kiến trúc khác ≥ 28 m Liên Xô (cũ) Nhà ở 10 tầng và 10 tầng trở lên, kiến trúc khác 7 tầng Mỹ 22 m đến 25 m hoặc trên 7 tầng Pháp Nhà ở > 50 m, kiến trúc khác > 28 m Anh 24,3 m Nhật Bản 11 tầng, 31 m HVTH: Lâm Quốc Kha - MSHV: 7140693 12 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Phạm Vũ Hồng Sơn TS. Lê Hoài Long Tên nước Độ cao khởi đầu Tây Đức ≥ 22 m (từ mặt nền nhà) Bỉ 25 m (từ mặt đất ngoài nhà) 2.2: Dự án: Theo PMBOK (A Guide to the Project Management Body of Knowledge, Fifth Edition): Dự án là một nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm, dịch vụ, hoặc một kết quả duy nhất.3: Dự án xây dựng: Theo Đỗ Thị Xuân Lan (2003): Dự án là một nhóm các công việc được thực hiện theo một quy trình nhất định để đạt được mục tiêu đề ra có thời điểm bắt đầu và kết thúc được ấn định trước và sử dụng tài nguyên có giới hạn. Dự án xây dựng là tập hợp những đề xuất hay công việc có liên quan đến bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hay cải tạo những công trình xây dựng.
Một dự án nói chung hay một dự án xây dựng nói riêng bao gồm ba thành tố: quy mô, kinh phí và thời gian.4: Chủ đầu tư xây dựng: Chủ đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014 do người quyết định đầu tư quyết định và được quy định cụ thể như sau: 1. Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, đơn vị được Thủ tướng Chính phủ giao. Chủ đầu tư thực hiện thẩm quyền của người quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội, HVTH: Lâm Quốc Kha - MSHV: 7140693 13 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS.
Phạm Vũ Hồng Sơn TS. Lê Hoài Long Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư, chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được thành lập theo quy định tại Điều 63 của Luật Xây dựng năm 2014 hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách của cấp xã, chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân cấp xã. Riêng đối với dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định phù hợp với điều kiện cụ thể của mình.
Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực do các doanh nghiệp này quyết định thành lập hoặc là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình. Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng. Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên góp vốn thỏa thuận về chủ đầu tư. Đối với dự án PPP, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thành lập theo quy định của pháp luật.5: Giám sát thi công xây dựng: Giám sát thi công xây dựng công trình theo điều 120 của Luật Xây dựng năm 2014 được quy định cụ thể như sau: 1.
Công trình xây dựng phải được giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công. Nhà nước khuyến khích việc giám sát thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ. Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau: HVTH: Lâm Quốc Kha - MSHV: 7140693 14 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Phạm Vũ Hồng Sơn TS.
Lê Hoài Long a) Thực hiện trong suốt quá trình thi công từ khi khởi công xây dựng, trong thời gian thực hiện cho đến khi hoàn thành và nghiệm thu công việc, công trình xây dựng; b) Giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng; c) Trung thực, khách quan, không vụ lợi. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng được lựa chọn phải có đề xuất về giải pháp giám sát và quy trình kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, biện pháp quản lý hồ sơ tài liệu trong quá trình giám sát và nội dung cần thiết khác.6: Nhà thầu trong hoạt động xây dựng Theo Khoản 28 Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014: thì thuật ngữ “Nhà thầu” được định nghĩa như sau: Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu) là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng. Một số nghiên cứu trước đây: Hamad Aljassmi; Sangwon Han, and Steve Davis (2015) thông qua nhiều nghiên cứu trước đây đã thu thập và khảo sát 106 chuyên gia trong ngành công nghiệp xây dựng để tiến hành nghiên cứu 30 nguyên nhân gây lỗi kỹ thuật. Theo đó, năm nguyên nhân gây lỗi chính được tìm thấy trong dự án là (1) văn hóa tổ chức, (2) áp lực thời gian và điều kiện ràng buột, (3) hệ thống chất lượng tại nơi làm việc, (4) hạn chế tài chính về chi phí hoạt động, và (5) nhân viên thiếu đào tạo hoặc cơ hội học tập.
Các nguyên nhân chính được đưa vào phân tích được trình bày trong bảng sau: HVTH: Lâm Quốc Kha - MSHV: 7140693 15 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Phạm Vũ Hồng Sơn TS.