chương 1 là nền tảng cho việc thiết kế nghiên cứu, mô tả rõ hơn về các thang đo và kết quả nghiên cứu trong chương 2. 17 CHƯƠNG 2: XỬ LÝ DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2.1 THÔNG TIN VỀ MẪU 2.1 Thiết kế nghiên cứu định tính ❖ Chọn mẫu Đối tượng tham gia phỏng vấn: Các sinh viên trên địa bàn TP.HCM chưa sử dụng nhưng đã có tìm hiểu hoặc chưa tìm hiểu về ví điện tử. Cách thức chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện. Kích thước mẫu: n = 20.
Kỹ thuật thu thập dữ liệu: Đối với đề tài nhóm chọn phương pháp thảo luận nhóm tập trung để thu thập dữ liệu. Mời khoảng 20 người tham gia phỏng vấn là những sinh viên ở TP.HCM được chọn ngẫu nhiên, lần lượt phỏng vấn từng người bằng các câu hỏi đã soạn sẵn. Thời gian dự tính cho buổi thảo luận dao động từ 60 – 90 phút.2 Thiết kế nghiên cứu định lượng ❖ Mục đích Điều tra thực nghiệm một cách có hệ thống về các yếu tố có liên quan đến ý định sử dụng dịch vụ ví điện tử để thanh toán của sinh viên trên địa bàn TP.HCM qua các số liệu cụ thể từ các biến quan sát như: Nhận thức dễ sử dụng, Nhận thức rủi ro, Nhận thức niềm tin, Ảnh hưởng xã hội, Nhận thức danh tiếng, Nhận thức riêng tư/bảo mật, Thái độ sử dụng. ❖ Chọn mẫu Đối tượng tham khảo sát: Các sinh viên trên địa bàn TP.HCM đã hoặc chưa sử dụng ví điện tử.
Cách thức chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện bằng cách phỏng vấn theo đường link đã tạo trên hệ thống Google Docs (Phụ lục 2). Kích thước mẫu: n = 270.3 Kết quả thông tin về mẫu 2.1 Kết quả sàng lọc và làm sạch dữ liệu ❖ Ý nghĩa: Làm sạch những trường hợp chọn sai đối tượng khảo sát. ❖ Thao tác Dùng bảng tần số để thống kê những trường hợp lỗi → Dùng lệnh Select Case để tìm lỗi: Chọn Data/Select Case → Chọn If condition Satisfied/ chọn nút IF → Nhập công thức: DaTungSD = 1 (Đã từng sử dụng dịch vụ ví điện tử) → Continue. ❖ Kết quả Theo thống kê, 270 câu trả lời đã được hệ thống Google Docs ghi nhận thông qua khảo sát trực tuyến và nhập liệu thủ công bởi nhóm nghiên cứu.
Sau quá trình sàng lọc, lượng câu trả lời hợp lệ còn lại là 187. Quá trình sàng lọc: Lựa chọn những đáp án “Chưa sử dụng” dịch vụ ví điện tử. Nếu chọn “Chưa sử dụng” tiếp tục khảo sát, đáp án còn lại dừng khảo sát. Sau khi kết thúc sàng lọc thu về kết quả 187 mẫu phù hợp để tiếp tục tham gia khảo sát.1: Kết quả phân tích quá trình sàng l ọc Đặc điểm Tần số Phần trăm (%) Đã từng sử dụng 83 30.7% Sử dụng dịch vụ ví điện tử Chưa sử dụng 187 69.2 Thống kê mô tả về mẫu Sau khi tiến hành quá trình thu thập dữ liệu thông qua khảo sát trực tuyến bằng cách gửi bảng câu hỏi phỏng vấn theo đường link đã tạo trên hệ thống Google Form (Phụ lục 2).
Số bảng câu hỏi hợp lệ sau khi tiến hành sàng lọc dữ liệu là 270 mẫu, 83 mẫu không hợp lệ do đáp viên đã sử dụng dịch vụ VĐT, bảng câu hỏi thiếu thông tin. Với kích thước là 187, đã đảm bảo đủ điều kiện để tiến hành bước nghiên cứu định lượng. ❖ Mục đích: Nhằm cung cấp những thông tin định lượng của đối tượng khảo sát thành các mô tả đơn giản. 19 ❖ Thao tác: Đối với biến có một câu trả lời (SA): Chọn Analyze/ Descriptive Statistics/ Frequencies… → Chọn biến cần xử lý vô khung Variable → Chọn Statistics: quy định đại lượng cần thống kê → Continue/OK.
❖ Kết quả Sau khi thực hiện xử lý số liệu bằng SPSS thu được các bảng kết quả phân tích thống kê mô tả mẫu nghiên cứu bao gồm giới tính, độ tuổi, học vấn, thu nhập và mức độ hiểu biết về VĐT của đáp viên như sau: Bảng 2.2: Kết quả phân tích thống kê mô tả Đặc điểm Số lượng Tần suất Nam 80 42.8% Giới tính Nữ 107 57.2% Tổng 187 100% Từ 18 - 22 tuổi 164 87.7% Độ tuổi Từ 22 - 25 tuổi 15 8% Trên 25 tuổi 8 4.3% Tổng 187 100% Cao đẳng/Trung cấp 12 6.4% Học vấn Liên thông 8 4.3% Tổng 187 100% Dưới 2 triệu 72 38.5% Thu nhập Từ 2 - 5 triệu 91 48.8% Tổng 187 100% Chưa từng biết đến 11 5.9% Mức độ hiểu biết Có biết đến nhưng chưa tìm hiểu 63 33.7% Có biết đến và đã tìm hiểu 113 60.4% Tổng 187 100% Qua kết quả khảo sát ta thấy được: • Về giới tính: Có 80 người giới tính Nam chiếm tỷ lệ 42,8%, 107 người giới tính Nữ với tỉ lệ 57,2%. Kết quả không quá chênh lệch nhưng cũng có thể cho ta thấy sinh viên nữ tại TP.HCM là đối tượng khách hàng có tìm hiểu và có hiểu biết về dịch vụ ví điện tử hơn so với các đối tượng khác. Điều này hoàn toàn phù hợp vì nữ giới là nhóm khách hàng có nhu cầu cao với các hoạt động mua sắm và thanh toán trực tuyến. 20 • Về độ tuổi: Kết quả phân tích dữ liệu cho ta thấy có 164 người thuộc độ tuổi từ 18 - 22 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 87,7%, độ tuổi từ 22 - 25 tuổi có 15 người chiếm tỷ lệ 8%, còn lại người nằm trong độ tuổi trên 25 tuổi có 8 người chiếm tỷ lệ 4,3%.
Kết quả này phản ánh cho ta một thực tế khi mà đa số những người áp dụng các loại hình dịch vụ công nghệ nói chung đều là những người trẻ có hiểu biết về công nghệ, kỹ thuật số. Nhóm tuổi từ 22 đến trên 25 giảm dần là do đa số những người trong nhóm tuổi này đã tiếp cận và sử dụng VĐT, nhóm trên 25 tuổi thường ít tìm hiểu và sử dụng nhiều về các dịch vụ công nghệ. • Về học vấn: Theo thống kê mô tả mẫu có 12 người trình độ cao đẳng/trung cấp chiếm tỷ lệ 6,4%, 8 người trình độ liên thông tỉ lệ 4,3%, phần lớn người tham gia khảo sát thuộc nhóm trình độ đại học với 167 người và chiếm tỉ lệ 89,3%. Trình độ học vấn có tác động tích cực đến việc tìm hiểu và ứng dụng khoa học công nghệ.
• Về thu nhập: Dựa trên kết quả thống kê mô tả mẫu đa số người khảo sát có thu nhập dưới 2 triệu/tháng chiếm tỷ lệ 38,5% với 72 người, từ 2 - 5 triệu/tháng có 91 người chiếm tỉ lệ 48,7%, từ trên 5 triệu/tháng có 14 người chiếm tỉ lệ 12,8%. Kết quả này phản ánh thực tế rằng nhóm sinh viên có mức thu nhập cao hơn sẽ chi nhiều hơn cho việc mua sắm và thanh toán trực tuyến. Những người có thu nhập thấp hơn họ cũng có nhu cầu tìm hiểu về VĐT để quản lý chi tiêu một cách tốt hơn. • Về mức độ hiểu biết: Kết quả thu thập được với 11 người chưa biết đến chiếm 5,9%, người có biết đến nhưng chưa tìm hiểu chiếm 60,4% với 33 người, và chiếm tỉ lệ cao nhất là người đã biết đến và đã tìm hiểu với 113 người chiếm 60,4%.
Hầu hết những sinh viên đều có sự quan tâm đến công nghệ nên việc hiểu biết về công nghệ nói chung hay dịch vụ VĐT nói chung là không ngoài dự kiến.2 KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO BẰNG CRONBACH’S ALPHA ❖ Tiêu chuẩn kiểm định Hệ số tương quan biến tổng ≥ 0.3 thì biến đạt yêu cầu. Mức giá trị hệ số Cronbach’s Alpha: 21 • Từ 0.6 trở lên: Thang đo đủ điều kiện đạt chuẩn.7 đến gần bằng 0.8: Thang đo sử dụng tốt.8 đến gần bằng 1: Thang đo lường rất tốt. Tuy nhiên cần xem xét nếu hệ số quá lớn (từ 0.95 trở lên), có thể xảy ra hiện tượng trùng lắp biến trong thang đo, không có khác biệt gì nhau. ❖ Mục đích Để kiểm tra sự tin cậy của các biến quan sát đã đề xuất gồm biến độc lập (nhận thức dễ sử dụng, nhận thức hữu ích, nhận thức rủi ro, ảnh hưởng xã hội, nhận thức niềm tin, nhận thức danh tiếng, nhận thức riêng tư/bảo mật, thái độ sử dụng) và biến phụ thuộc (ý định sử dụng).
Công cụ này giúp loại đi những biến quan sát, những thang đo không đạt. Các nhân tố trong mô hình được đo bằng thang đo Likert 5 mức độ, nhóm tác giả tiến hành đánh giá trên từng biến cụ thể theo thứ tự: (1) Nhận thức dễ sử dụng (DSD); (2) Nhận thức rủi ro (RR); (3) Ảnh hưởng xã hội (XH); (4) Nhận thức niềm tin (NT); (5) Nhận thức danh tiếng (DT); (6) Nhận thức riêng tư/bảo mật (BM); (7) Thái độ sử dụng (TD); (8) Ý định sử dụng (YD). ❖ Thao tác Chọn Analyze/ Scale/ Reliability Analysis → Chọn các biến cùng nhóm cần đánh giá độ tin cậy vào khung Items và đặt tên tại khung Scale label → Chọn nút Statistics → Khung Descriptives for: Chọn mục Item và Scale if item deleted → Continue/OK.1 Kiểm định độ tin cậy với thang đo “Nhận thức dễ sử dụng” Bảng 2.3: Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha với thang đo “Nhận thức dễ sử dụng” Biến Trung bình thang Hệ số tương Hệ số Cronbach's Alpha quan sát đo nếu loại biến quan biến tổng nếu bị loại biến Thang đo Nhận thức dễ sử dụng: Cronbach's Alpha = 0.799 22 Hệ số Cronbach’s Alpha tổng của yếu tố “Nhận thức dễ sử dụng” lớn hơn 0.7 (cụ thể là 0.782) và hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0.3 (dao động từ 0.673), thỏa với tiêu chí kiểm định đề ra ban đầu. Vì vậy, thang đo cho khảo sát chính thức đảm bảo độ tin cậy và tất cả các biến quan sát cũng đạt yêu cầu để phân tích nhân tố khám phá EFA.2 Kiểm định độ tin cậy với thang đo “Nhận thức rủi ro” Bảng 2.4: Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha với thang đo “Nhận thức rủi ro” Biến Trung bình thang Hệ số tương Hệ số Cronbach's Alpha quan sát đo nếu loại biến quan biến tổng nếu bị loại biến Thang đo Nhận thức rủi ro: Cronbach's Alpha = 0.785 Hệ số Cronbach’s Alpha tổng của yếu tố “Nhận thức rủi ro” lớn hơn 0.7 (cụ thể là 0.817) và hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0.3 (dao động từ 0.719), thỏa với tiêu chí kiểm định đề ra ban đầu.
Vì vậy, thang đo cho khảo sát chính thức đảm bảo độ tin cậy và tất cả các biến quan sát cũng đạt yêu cầu để phân tích nhân tố khám phá EFA.3 Kiểm định độ tin cậy với thang đo “Ảnh hưởng xã hội” Bảng 2.