Nghiên cứu về soliton trong hệ trường gauge: Từ lý thuyết đến ứng dụng

Chuyên khảo phân tích Luận văn một số nghiệm soliton của các phương trình yang mills và ứng dụng, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Vật lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2014

117
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

1.5. Bố cục của luận án

2. CHƯƠNG 1: SOLITON TOPO TRONG CÁC HỆ TRƯỜNG GAUGE ABEL VÀ PHI ABEL

2.1. Hệ Yang-Mills không có trường Higgs: Nghiệm Wu-Yang

2.2. Hệ Yang-Mills-Higgs: Nghiệm monopole ’t Hooft-Polyakov và dyon Julia – Zee

2.2.1. Nghiệm monopole 't Hooft-Polyakov

2.2.2. Nghiệm dyon Julia – Zee

2.3. Nghiệm soliton tới hạn, nghiệm Bogomolny-Prasad-Sommerfield (BPS)

2.3.1. Nghiệm soliton tới hạn

2.3.2. Nghiệm Bogomolny-Prasad-Sommerfield (BPS)

2.4. Trường Yang-Mills trong không gian Euclide và nghiệm instanton

2.5. Kết luận chương 1

3. CHƯƠNG 2: NGHIỆM SOLITON CỦA HỆ YANG-MILLS VỚI NGUỒN NGOÀI ĐỐI XỨNG TRỤC

3.1. Nguồn đối xứng xuyên tâm và đối xứng trục

3.1.1. Nguồn đối xứng xuyên tâm

3.1.2. Nguồn ngoài đối xứng trục

3.2. Phương pháp số tìm nghiệm của các phương trình trường cân bằng

3.3. Nghiệm phương trình Yang-Mills với hai nguồn điểm và chỉ số topo cao

3.3.1. Phương trình trường và các ansatz đối xứng trục

3.3.2. Gián đoạn hóa hệ trường liên tục

3.3.3. Mô phỏng các nghiệm trường [III, IV]

3.3.4. Sự phân bố không gian của vector điện, từ trường phi Abel [IV]

3.3.5. Sự phân bố không gian của mật độ năng lượng trường phi Abel [III, IV]

3.4. Nghiệm dạng dây vortex: Nghiệm số và nghiệm giải tích

3.4.1. Giới thiệu về phương trình Yang-Mills với nguồn ngoài dạng sợi dây

3.4.2. Nghiệm tĩnh của phương trình

3.4.3. Nghiệm sóng của phương trình [VI]

3.5. Kết luận chương 2

4. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG CỦA HẠT MÀU TRONG TRƯỜNG CHUẨN

4.1. Hạt màu trong trường chuẩn - Phương trình Wong

4.2. Suy rộng phương trình Wong cho trường chuẩn và [V]

4.3. Đối xứng Lorentz địa phương và bài toán hạt trong trường hấp dẫn

4.4. Kết luận chương 3

5. CHƯƠNG 4: THẾ HIỆU DỤNG VÀ QUỸ ĐẠO HẠT TRONG TRƯỜNG CHUẨN

5.1. Hạt trong trường Wu-Yang

5.2. Hạt trong trường đơn cực 'tHooft-Polyakov và trường soliton BPS

5.2.1. Hạt trong trường gauge 'tHooft

5.2.2. Hạt trong trường soliton BPS

5.3. Chuyển động của hạt trong trường hấp dẫn với tiếp cận Yang-Mills

5.3.1. Thế hiệu dụng trong chuyển động của hạt [V]

5.3.2. Quỹ đạo chuyển động của hạt [II, V]

5.4. Kết luận chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Soliton và Hệ Trường Gauge Yang Mills

Lý thuyết trường gauge Yang-Mills, nền tảng của Mô hình Chuẩn, mô tả các tương tác cơ bản. Nghiên cứu soliton trong các hệ này mở ra hướng tiếp cận mới, khám phá các nghiệm phi tuyến có tính chất hạt. Soliton bảo toàn hình dạng theo thời gian, liên quan đến bản chất topo của nghiệm. Các nghiệm được phân loại theo chỉ số topo, một tích phân chuyển động quan trọng. Nghiên cứu này có ý nghĩa lớn trong nhiều lĩnh vực như quang học phi tuyến, vật lý hạt, vũ trụ học và vật lý chất rắn. Trong lý thuyết trường, soliton có dạng gần đúng như các hạt, với mật độ năng lượng tập trung trong không gian và dịch chuyển theo thời gian. Các nghiệm soliton nổi tiếng bao gồm skyrmion, nghiệm Wu-Yang, instanton, monopole 't Hooft-Polyakov và soliton BPS. Tuy nhiên, việc tìm nghiệm tổng quát cho các phương trình phi tuyến này là một thách thức, đòi hỏi việc khai thác các tính chất đối xứng và sử dụng các ansatz riêng cho từng trường hợp.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Lý Thuyết Trường Gauge Yang Mills

Lý thuyết trường gauge Yang-Mills ra đời năm 1954, dựa trên yêu cầu bất biến Lagrangian đối với các phép biến đổi đối xứng nội tại. Glashow (1960) thống nhất tương tác điện từ và tương tác yếu. Weinberg và Salam (1967) kết hợp cơ chế Higgs, tạo khối lượng cho boson gauge, xây dựng mô hình Weinberg-Salam. CERN (1973) tìm thấy dòng yếu trung hòa, củng cố lý thuyết điện-yếu. QCD ra đời, mô tả tương tác mạnh dựa trên bất biến gauge đối với nhóm SU(3). Mô hình Chuẩn vẫn chưa thống nhất hoàn toàn do thiếu lực hấp dẫn. Mô hình này chứa fermion (hạt vật chất) và boson (hạt truyền tương tác). Các boson trung gian truyền tương tác giữa các fermion, được gọi là gauge boson. Các lý thuyết gauge này bất biến dưới phép biến đổi gauge.

1.2. Vai Trò của Soliton trong Vật Lý Lý Thuyết Hiện Đại

Soliton là đối tượng nghiên cứu quan trọng trong nhiều lĩnh vực vật lý. Trong lý thuyết trường, soliton có dạng gần đúng như các hạt, với mật độ năng lượng tập trung trong không gian và dịch chuyển theo thời gian. Các nghiệm soliton của các lý thuyết trường phi tuyến được nghiên cứu nhiều và có nhiều ứng dụng vật lý nhất phải kể đến là các soliton của lý thuyết Skyrme (skyrmion), của lý thuyết Yang-Mills (nghiệm Wu-Yang), Yang-Mills trong không gian Euclid (instanton), lý thuyết Yang- Mills-Higgs (monopole ’t Hooft-Polyakov, soliton Bogomolny-Prasad- Sommerfield). Các nghiên cứu theo hướng này hiện hiện vẫn đang được tiếp tục phát triển và thu hút được sự quan tâm rộng rãi của các nhà Vật lý lý thuyết.

II. Thách Thức và Phương Pháp Nghiên Cứu Nghiệm Soliton

Việc tìm nghiệm soliton cho các phương trình Yang-Mills và Yang-Mills-Higgs là một thách thức lớn do tính phi tuyến của chúng. Hầu như không có phương pháp giải tổng quát, mà phải dựa vào các tính chất đối xứng của hệ vật lý và đưa vào các ansatz riêng cho từng trường hợp. Các trung tâm nghiên cứu mạnh về lĩnh vực này bao gồm Đại học Princeton, Massachusetts, Viện Vật lý lý thuyết và thực nghiệm (Nga), Cambridge, Durham. Trong nước, nhóm nghiên cứu của Nguyễn Văn Thuận đã nghiên cứu về các nghiệm tĩnh với đối xứng cầu của các phương trình Yang-Mills cổ điển với nhóm chuẩn SU(2) và ứng dụng trong các bài toán lượng tử. Luận án này tập trung vào nghiên cứu sâu hơn các nghiệm soliton của các lý thuyết Yang-Mills và Yang-Mills-Higgs, tìm thêm một số nghiệm mới và các ứng dụng mới.

2.1. Các Phương Pháp Giải Phương Trình Yang Mills Phi Tuyến

Các phương trình vật lý toán phi tuyến có nhiều tính chất rất khác so với các phương trình vật lý toán tuyến tính thông thường. Một trong những đặc điểm quan trọng là sự tồn tại các nghiệm soliton, có thể mô tả như các sóng đơn lẻ dạng như bó sóng hoặc xung. Soliton bảo toàn dạng theo thời gian và sự bảo toàn này liên quan đến bản chất topo của nghiệm, nghĩa là các nghiệm được phân thành những lớp có topo khác nhau và đặc trưng topo (chỉ số topo) của nghiệm là tích phân chuyển động. Do tính phi tuyến, việc giải các phương trình này đòi hỏi các kỹ thuật đặc biệt, bao gồm việc khai thác tính đối xứng của hệ và sử dụng các ansatz phù hợp.

2.2. Tiếp Cận Đối Xứng Trục trong Nghiên Cứu Nghiệm Soliton

Luận án này nghiên cứu nghiệm của các phương trình Yang-Mills cho bài toán có tính đối xứng trục, khi đó các hàm trường phụ thuộc vào hai biến không gian là ρ và z (trường hợp đối xứng cầu thì các hàm trường chỉ phụ thuộc một biến không gian, biến r). Đối với bài toán này, luận án đã tìm được cả nghiệm số và nghiệm giải tích, đồng thời xây dựng được bộ chương trình Fotran cho phép giải được các bài toán tương tự. Tiếp theo, luận án khảo sát tính chất các nghiệm thuộc các lớp với chỉ số topo cao (k > 1). Cùng với lý thuyết Yang-Mills đối với nhóm SU(2), luận án xét lý thuyết Yang-Mills đối với nhóm Lorentz SO(3,1), cũng là của SU(2) – nhóm đẳng cấu địa phương – và đề xuất tiệm cận Yang-Mills đối với bài toán hạt trong trường hấp dẫn.

III. Nghiệm Soliton và Ứng Dụng trong Vật Lý Hạt Cơ Bản

Trong lĩnh vực vật lý hạt cơ bản, việc tìm nghiệm của các phương trình Yang-Mills và phương trình Wong là một lĩnh vực còn nhiều vấn đề đang mở. Luận án này tiếp cận các vấn đề thời sự của lý thuyết trường lượng tử hiện đại và hy vọng có đóng góp vào sự phát triển của hướng nghiên cứu đã chọn. Các kết quả mới của luận án bao gồm: (i) Nghiên cứu để tìm nghiệm của các phương trình Yang-Mills cho bài toán có tính đối xứng trục; (ii) Khảo sát tính chất các nghiệm thuộc các lớp với chỉ số topo cao; (iii) Xét lý thuyết Yang-Mills đối với nhóm Lorentz SO(3,1) và đề xuất tiệm cận Yang-Mills đối với bài toán hạt trong trường hấp dẫn.

3.1. Nghiệm Dạng Vortex và Ứng Dụng Tiềm Năng

Luận án đã tìm được lớp nghiệm giải tích dạng vortex cho nguồn ngoài dạng sợi dây. Đối với trường hợp nghiệm tĩnh đã chứng minh được hiện tượng rẽ nhánh của đồ thị năng lượng phụ thuộc độ lớn tích màu. Tìm được nghiệm phụ thuộc thời gian dạng sóng trụ và mang các đặc điểm như: có sự truyền tải năng xung lượng, nhưng không phát xạ màu, do đó tích màu tổng cộng của nguồn không đổi theo thời gian. Những nghiệm vortex này có thể giúp cho việc nghiên cứu các loại vật liệu mới.

3.2. Phương Trình Wong Mở Rộng và Chuyển Động Hạt

Luận án đã tìm được hệ phương trình Wong mở rộng cho trường hợp hạt chuyển động trong trường Yang-Mills của các nhóm SU(2) và SO(3,1). Dựa trên phương trình này nghiên cứu bài toán chuyển động của hạt điểm trong trường gauge đối với nhóm Lorentz, như là tiếp cận Yang-Mills cho bài toán hạt trong trường hấp dẫn. Sự đóng góp này của luận án giúp cho việc liên kết giữa lý thuyết Yang-Mills và lý thuyết hấp dẫn của Einstein, trong đó có so sánh với lý thuyết hấp dẫn của Newton để đóng góp cho lý thuyết về sự thống nhất các tương tác.

IV. Phương Pháp Nghiên Cứu và Mô Phỏng Trường Yang Mills

Luận án sử dụng các ansatz, xây dựng mô hình tìm nghiệm, mô phỏng các nghiệm tìm được về đặc điểm của trường Yang-Mills với một số dạng nguồn ngoài ứng với các chỉ số topo khác nhau. Các bài toán lý thuyết trường nói chung là dẫn đến các phương trình phi tuyến khá phức tạp. Tuy nhiên, bằng cách khai thác triệt để tính đối xứng của các hệ vật lý và sử dụng phương pháp số hoá để giải các phương trình, luận án đã thu được một số kết quả mới trong việc tìm và ứng dụng các nghiệm để làm sáng tỏ một số vấn đề động lực học của các tương tác. Tiếp theo, luận án sử dụng ngôn ngữ toán học bó thớ cùng với việc tham số hóa vector đối với nhóm SU(2) và tham số hóa vector phức đối với nhóm Lorentz SO(3,1), từ đó xây dựng phương trình Wong tổng quát, rồi tìm nghiệm của phương trình này để mô tả chuyển động của hạt trong trường hấp dẫn.

4.1. Thuật Toán và Chương Trình Giải Phương Trình Yang Mills

Luận án đã xây dựng được thuật toán và lập chương trình giải phương trình Yang-Mills với nguồn ngoài dạng điểm, dạng sợi dây. Chương trình cho phép tìm được nghiệm với chỉ số topo tùy ý. Với các nghiệm tìm được, luận án đã tính toán và vẽ tường minh điện trường, từ trường phi Abel cũng như mật độ năng lượng với các chỉ số topo khác nhau. Từ đó giúp ta hiểu rõ hơn về bức tranh tương tác của các hạt cơ bản.

4.2. Tiếp Cận Yang Mills cho Bài Toán Hạt trong Trường Hấp Dẫn

Luận án đã tìm được hệ phương trình Wong mở rộng cho trường hợp hạt chuyển động trong trường Yang-Mills của các nhóm SU(2) và SO(3,1). Dựa trên phương trình này nghiên cứu bài toán chuyển động của hạt điểm trong trường gauge đối với nhóm Lorentz, như là tiếp cận Yang-Mills cho bài toán hạt trong trường hấp dẫn. Sự đóng góp này của luận án giúp cho việc liên kết giữa lý thuyết Yang-Mills và lý thuyết hấp dẫn của Einstein, trong đó có so sánh với lý thuyết hấp dẫn của Newton để đóng góp cho lý thuyết về sự thống nhất các tương tác.

V. Kết Luận và Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Soliton

Luận án đã nghiên cứu một số vấn đề lý thuyết của một số hệ trường Yang-Mills xem như là hệ động lực học phi tuyến: các soliton topo của hệ Yang-Mills, Yang-Mills-Higgs, Yang-Mills với các nguồn màu ngoài, tương tác của hạt với các đối tượng này. Những kết quả trên góp phần làm phong phú hơn các hiểu biết về cấu trúc lý thuyết Yang-Mills, mà hiện nay đang được thừa nhận là lý thuyết đóng vai trò nền tảng để xây dựng các mô hình lý thuyết mô tả các tương tác cơ bản của tự nhiên. Các hướng phát triển tiếp theo có thể tập trung vào việc tìm kiếm các nghiệm soliton mới, nghiên cứu sâu hơn về tính chất topo của chúng, và khám phá các ứng dụng tiềm năng trong các lĩnh vực khác nhau của vật lý.

5.1. Đóng Góp của Luận Án vào Lý Thuyết Trường Lượng Tử

Các kết quả của luận án góp phần làm phong phú hơn các hiểu biết về cấu trúc lý thuyết Yang-Mills, mà hiện nay đang được thừa nhận là lý thuyết đóng vai trò nền tảng để xây dựng các mô hình lý thuyết mô tả các tương tác cơ bản của tự nhiên. Luận án đã xây dựng được thuật toán và lập chương trình giải phương trình Yang-Mills với nguồn ngoài dạng điểm, dạng sợi dây. Chương trình cho phép tìm được nghiệm với chỉ số topo tùy ý. Với các nghiệm tìm được, luận án đã tính toán và vẽ tường minh điện trường, từ trường phi Abel cũng như mật độ năng lượng với các chỉ số topo khác nhau.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai về Soliton và Trường Gauge

Các hướng phát triển tiếp theo có thể tập trung vào việc tìm kiếm các nghiệm soliton mới, nghiên cứu sâu hơn về tính chất topo của chúng, và khám phá các ứng dụng tiềm năng trong các lĩnh vực khác nhau của vật lý, bao gồm vật lý chất rắn, quang học phi tuyến, và vũ trụ học. Việc nghiên cứu các tương tác giữa soliton và các hạt khác cũng là một hướng đi đầy hứa hẹn.

VI. Ứng Dụng Công Nghệ và Vật Liệu Mới Từ Nghiên Cứu Soliton

Nghiên cứu về soliton không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn mở ra tiềm năng ứng dụng trong công nghệ và vật liệu mới. Các nghiệm vortex tìm được có thể được sử dụng để nghiên cứu các loại vật liệu mới. Việc hiểu rõ hơn về tương tác của các hạt cơ bản thông qua các mô phỏng trường Yang-Mills có thể dẫn đến các đột phá trong công nghệ vật liệu và năng lượng. Ngoài ra, việc phát triển các phương pháp giải phương trình Yang-Mills hiệu quả hơn có thể giúp giải quyết các bài toán phức tạp trong nhiều lĩnh vực khoa học và kỹ thuật.

6.1. Tiềm Năng Ứng Dụng trong Vật Liệu Từ Tính và Siêu Dẫn

Các nghiệm soliton có thể có ứng dụng trong việc thiết kế các vật liệu từ tính mới với các tính chất đặc biệt. Ngoài ra, việc nghiên cứu các tương tác giữa soliton và các electron trong vật liệu có thể dẫn đến các khám phá mới về hiện tượng siêu dẫn.

6.2. Ứng Dụng trong Quang Học Phi Tuyến và Sợi Quang

Soliton đóng vai trò quan trọng trong quang học phi tuyến, đặc biệt là trong việc truyền tải thông tin qua sợi quang. Việc nghiên cứu các tính chất của soliton trong các môi trường phi tuyến có thể giúp cải thiện hiệu suất và tốc độ truyền tải thông tin.

04/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 1 SOLITON TOPO TRONG CÁC HỆ TRƯỜNG GAUGE ABEL VÀ PHI ABEL Một trong những đặc trưng cơ bản của điện động lực Maxwell là tính bất biến gradient (gradient invariance). Nghĩa là, điện động lực sẽ bất biến nếu thêm vào thế gradient một thế nào đó. Tuy nhiên, để tương tác của của vật chất tích điện với trường điện từ, bảo đảm được tính bất biến gradient cho trường điện từ, hàm sóng của hệ vật chất cũng phải chịu một phép biến đổi pha với pha chính là hàm xác định phép biến đổi gradient của hàm thế. Phép biến đổi xác định bởi cùng một hàm lên cả hàm sóng của vật chất lẫn thế của trường điện từ được gọi là phép biến đổi chuẩn – phép biến đổi gauge (gauge transformation).

Như vậy, lý thuyết vật chất tương tác với trường điện từ phải bất biến chuẩn (gauge invariant). Tính chất này đã được tổng quát hóa cho cả tương tác yếu và tương tác mạnh. Tính bất biến chuẩn sẽ dẫn đến sự tồn tại một thế vector có vai trò tương tự như thế của trường điện từ, được gọi là thế chuẩn hay trường chuẩn (gauge field). Nếu nhóm cơ bản để xây dựng trường chuẩn cho Điện động lực là nhóm , và trường chuẩn tương ứng là thế điện từ, thì nhóm dùng để xây dựng trường chuẩn cho tương tác yếu là nhóm và trường chuẩn tương ứng được gọi là trường Yang-Mills, còn cho tương tác mạnh sẽ là nhóm , trường chuẩn tương ứng gọi là trường gluon.

Bằng cách lựa chọn nhóm chuẩn , các nhà vật lý lý thuyết đã xây dựng được lý thuyết thống nhất cho tương tác điện từ - yếu (mô hình Weinberg - Salam), còn nếu chọn nhóm chuẩn là 9 , ta sẽ được lý thuyết thống nhất điện từ - yếu - mạnh (mô hình chuẩn – Standard Model). Nếu thay nhóm chuẩn của mô hình chuẩn bằng nhóm ta sẽ được lý thuyết thống nhất lớn (Grand Unified Theory). Như vậy, mặc dù có tới bốn tương tác cơ bản, nhưng trừ tương tác hấp dẫn, các tương tác còn lại đều được diễn tả thông qua một ngôn ngữ duy nhất, đó là ngôn ngữ trường chuẩn. Do tính phổ quát của lý thuyết Yang- Mills trong nghiên cứu vật lý hạt cơ bản mà dẫn đến việc tìm nghiệm của phương trình này trong những mô hình vật lý khác nhau luôn là đề tài hấp dẫn các nhà vật lý.

Trong phần này ta sẽ điểm qua một số kết quả đã được công bố của các tác giả về việc tìm nghiệm soliton của các phương trình Yang-Mills và Yang-Mills-Higgs. Soliton là những nghiệm của các phương trình trường cổ điển phi tuyến. Chúng được cho là định xứ, có năng lượng hữu hạn và cấu trúc ổn định giống như những đối tượng hạt thông thường. Những soliton và những đa soliton (multi-solitons) sở dĩ có cấu trúc ổn định là do chúng mang tích topo , đó là số nguyên đặc trưng cho hạt và chúng là đại lượng được bảo toàn.

Sự bảo toàn của không phải do định lý Noether mà do cấu trúc topo của soliton. Mỗi soliton được mô tả bởi tập hợp các tọa độ trong mô hình. Tập hợp các tọa độ được coi như không gian moduli. Bogomolny [11] đã chỉ ra rằng, trong các lý thuyết trường thì năng lượng của soliton bị chặn dưới bởi một đa tích topo và dấu đẳng thức chỉ xảy nếu như trường thỏa mãn trật tự đầu tiên PDE.

Bởi vì phương trình Bogomolny không chứa thời gian, những nghiệm của nó là những nghiệm tĩnh. Hơn nữa, chúng là những nghiệm ổn định trong cấu trúc topo chúng có năng lượng cực tiểu. Nếu một đơn soliton có tập hợp tọa độ thì soliton sẽ có một không gian moduli với chiều. Đa tạp chiều này có cấu trúc một ma trận, nó mô tả những sự tương tác của các soliton.

Đôi khi thế của trường cũng được định nghĩa trên không gian moduli. Trong trường hợp không tồn tại thế, 10 không có lực tương tác giữa các soliton tĩnh và các tương tác bị chi phối bởi dạng hình học của không gian moduli thì năng lượng tỉ lệ với số lượng các soliton. Những thí dụ về các soliton được các nhà vật lý quan tâm nhiều:  Kinks với một chiều;  Vortices trong lý thuyết gauge với trường Higgs của trường hợp hai chiều [12];  Lumps trong những lý thuyết trường vô hướng phi tuyến ( - models) với hai chiều [13];  Monopoles trong ba chiều của những lý thuyết Gauge/Higgs [14, 15];  Solitons trong ba chiều -models (được biết đến như những Skyrmion) [16, 17];  Instantons trong những lý thuyết thuần gauge của bốn chiều [18] 1.1 Hệ Yang-Mills không có trường Higgs: Nghiệm Wu-Yang Phần này ta sẽ xem xét các nghiệm của phương trình Yang-Mills trong không gian Minkowski. Phương trình chuyển động của lý thuyết thuần gauge có dạng (1.1) nó bất biến dưới phép biến đổi của nhóm gauge.

Các nghiệm của phương trình này được biết đến đó là: nghiệm sóng phẳng phi Abel [19], nghiệm monopole phi Abel, và một số các lớp nghiệm phức thu được từ các lớp ansatz. Một nghiệm thực tiêu biểu trong không gian Minkowski đó là cặp meron-phản meron. Hầu hết các nghiệm này đều mang tính thuần túy toán học mà ít có ý nghĩa vật lý thực tế. Tuy vậy cũng có những nghiệm quan trọng với ý nghĩa vật lý nhất định như nghiệm monopole Wu-Yang, nó được coi là một dây các monopole tự do trong trường hợp phi Abel.

11 Nghiệm monopole Wu-Yang là nghiệm monopole tự do của lý thuyết thuần. Nghiệm này đã được tìm ra đầu tiên bởi Wu và Yang [20] với trường hợp (sau đó được Jualia và Zee [21], Hsu và Mac [22] mở rộng cho trường hợp ) bằng cách đưa vào ansatz sau (gọi là ansatz Wu-Yang) (1.2) [ ] Thế các ansatz này vào (1.1), ta được hệ phương trình sau (1.3) ( ) Phương trình (1.3) có hai nghiệm hằng là và , chúng là những nghiệm vacuum với ( đối với nghiệm thứ nhất, còn đối với nghiệm thứ hai là thế gauge thuần). Nghiệm hằng số không tầm thường là (1.4) Khi , thì , ta có trong đó là những hằng số. Với thế gauge không triệt tiêu tại vô cùng ̂ Dù có sự đóng góp này của thế gauge nhưng nó có thể thay đổi bởi phép biến đổi gauge.

Vì vậy, với sự tương đương gauge, phương trình (1. Để có cách nhìn tổng thể hơn và thuận lợi cho việc so sánh các nghiệm của Wu-Yang trong hệ Yang-Mills không có trường Higgs này. Ta hãy chỉ ra đây một tam tuyến Higgs mà Lagrangian của nó trong lý thuyết gauge được cho bởi (1.7) và thế Higgs là ( ) (1.8) chỉ số là chỉ số và bất biến dưới phép biến đổi cục bộ , còn cả và biến đổi như các biểu diễn phó. Mặt khác, thế Higgs phải không triệt tiêu tại vô cùng còn thế năng phải triệt tiêu tại đó.

Do vậy, bất kể nghiệm vật lý nào cũng phải thỏa mãn ( ) ̂ (1.9) √ Điều này giống như việc phá vỡ đối xứng trong lý thuyết lượng tử, mà ở đó mong muốn rằng vacuum có giá trị khác không 〈 〉. Bây giờ, ta sẽ nghiên cứu một Lagrangian của thế gauge thuần Yang- Mills, có dạng ( ) (1.11) Để thế năng tại vô cùng phải triệt tiêu, đòi hỏi (1.12) Từ sự tương ứng Julia-Zee [21], nếu chọn (1.13) thì nghiệm của lý thuyết thuần Yang-Mills (1.10) và nghiệm của lý thuyết Yang-Mills-Higgs (1.5) sẽ giống nhau về mặt toán học. Trở lại với vấn đề nghiệm Wu-Yang. Phương trình (1.13) cho ta thấy rằng, bất kể nghiệm tĩnh nào của lý thuyết thuần cũng có thể coi như nghiệm của lý thuyết (1.5) mở rộng trong giới hạn nói trên.

Do vậy mà 13 phương trình (1.4) cũng gợi ý một nghiệm tương tự như lý thuyết đó. Ansatz thích hợp cho sự tương ứng này của phương trình (1.14) [ ] Phương trình chuyển động thu được từ Lagrangian (1.15) ( ) Sử dụng các ansatz (1.14) ta được phương trình rút gọn của (1.16) ( ) phương trình này có dạng hoàn toàn tương tự như (1. Còn đối với trường hợp thì phương trình này không còn nghiệm hằng số nữa.16) ta tìm được [ ] ở đây, ta sử dụng các ký hiệu Với (1.15), phương trình thứ nhất ứng với trường hợp tầm thường khi , còn khi thì nó trở thành [ ( ) ] và phương trình thứ hai của (1.15) trở thành [ ( ) ] 14 Từ (1.16) ta thu được Xuất phát từ phương trình (1.14) nên đôi khi người ta dùng thuật ngữ “bán kính gauge”. Sự tương ứng mà ta đã chỉ ra ở đây là điều rất thuận lợi cho việc tìm nghiệm của các phương trình chuyển động (1.16) trong trường hợp thuần gauge.

Một loại gauge khác mà được gọi là “string gauge” hay “unitary gauge”, với dạng biến đổi cục bộ ( ) (1.17) ký hiệu ̂ là vector phương vị trong không gian gauge (được xác định như hướng trong không gian ba chiều), tức là trên trục thì tọa độ của mỗi điểm là ̂. Phép biến đổi này là không liên tục dọc theo phía âm của trục. Những thế gauge unita thu được từ ansatz (1.14) bởi phép biến đổi (1.18) ( ) [ ̂ ̂ ] ( ) [ ̂] ở đây ̂ và ̂ là vector đơn vị trực giao với góc cực và trong 3-không gian. Những thế và được xác định bởi hàm.

Khi có phá vỡ đối xứng tự phát thì là thành phần khối lượng của trường gauge. Nhưng 15 thì không phụ thuộc vào hay mà nó được xác định bởi dạng của ansatz (1. Trở lại với nghiệm (1.4) ở trên, trong trường hợp string gauge nó trở thành (1.19) ( ) [ ̂] Với đây là nghiệm đầu tiên được tìm ra bởi Wu và Yang vào năm 1968 [20] và đó chính là nghiệm monopole. Còn đối với thì có thể coi như là nghiệm dyon với điện tích trong lý thuyết thuần gauge.2 Hệ Yang-Mills-Higgs: Nghiệm monopole ’t Hooft-Polyakov và dyon Julia – Zee Trong phần này ta sẽ xem xét một số nghiệm của lý thuyết gauge tương ứng với sự phá vỡ đối xứng gauge.

Một trong số nghiệm nổi tiếng thuộc lĩnh vực này của lý thuyết trường lượng tử là nghiệm monopole của ’t Hooft-Polyakov.1 Nghiệm monopole 't Hooft-Polyakov ’t Hooft [15] và Polyakov [23, 24] đã tìm ra (một cách độc lập) nghiệm monopole của lý thuyết gauge với tam tuyến Higgs. Đây là nghiệm không kỳ dị và có năng lượng hữu hạn. Nó biểu diễn những trạng thái định xứ, mở rộng và bền về topo. Monopole chính là nghiệm của phương trình (1.16) cho trường hợp và.

16 Nhớ rằng, những nghiệm thu được từ việc sử dụng các ansatz Wu-Yang (1968), đó là (1. Bây giờ, ta hãy tìm hiểu để trả lời câu hỏi xem tại sao nghiệm này lại được giải thích như một đơn cực?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu về soliton trong hệ trường gauge: Từ lý thuyết đến ứng dụng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiện tượng soliton trong các hệ thống vật lý, đặc biệt là trong lý thuyết trường gauge. Tác giả không chỉ trình bày các khái niệm lý thuyết mà còn khám phá các ứng dụng thực tiễn của soliton, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về vai trò của chúng trong các lĩnh vực như vật lý hạt nhân và lý thuyết dây.

Bằng cách nắm bắt những kiến thức này, độc giả có thể mở rộng hiểu biết của mình về các hiện tượng vật lý phức tạp và ứng dụng của chúng trong công nghệ hiện đại. Để tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Môđun nội xạ qua chuyển phẳng hoàn toàn, nơi cung cấp thông tin bổ sung về các mô hình vật lý có liên quan. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các chủ đề trong lĩnh vực vật lý lý thuyết và ứng dụng của chúng.