Chương 1 Tổng quan Các bài toán biên dưới đây được xét trong một tập mở, bị chặn, liên thông 2 với biên OQ trơn, trong không gian R” với số chiều n > 2.1 Bài toán đạo hàm nghiêng cổ điển đối với phương trình vi phan elliptic Bai toán biên đối với phương trình tuyến tinh elliptic cấp 2 với điều kiện biên Ou XÁC thường cá a) a a lan can ae ap g, ở đây trường véc-tơ D, = ap được xác định trơn trên lân cận cua biên OQ, được đặt ra boi Henri Poincare. Bài toán biên này thoả mãn điều kiện Shapiro- Lopatinski khi và chỉ khi hoặc số chiều của không gian n = 2, hoặc trường véc-tơ D, không tiếp xúc với biên ØQ. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu bài toán trên trong trường hợp n > 3 và trường véc-tơ Ù)„ tiếp xúc với biên tại một phần của biên OL. Chúng tôi xin được gọi lớp bài biên trong trường hợp n > 3 và trường véc-tơ D, tiếp xúc với biên tại một phần của biên Ø© là bài toán đạo hàm nghiêng không cổ điển.
Công trình của Yu. Kondratiev [I7] đã giải quyết tương đối hoàn chỉnh bài toán đạo hàm nghiêng không cổ điển cho phương trình tuyến tính elliptic cấp 2 trong một tap mở, bị chặn 2) với biên OL. trơn, trong không gian IR” có số chiều n > 3, khi trường véc-tơ D, tiếp xúc với biên Ø© tại những điểm thuộc một da tạp con trơn, (n — 2)—chiều L'ọ của biên Ø9 nhưng không tiếp xúc với 15 ọ. Dưới đây, chúng tôi xin được trình bày một số kết quả chính trong công trình [17].
Để giải quyết bài toán đạo hàm nghiêng không cổ điển này, trước tiên Yu. Kondratiev chia ['o thành ba lớp tuỳ theo trường véc-tơ D, và trường véc-tơ 7 pháp tuyến trong, đơn vi của biên OC như sau. Giả thiết thêm rang Ty liên thông và tại mỗi điểm của Ip có một lân cận trên biên O02 mà Ip chia lân cận đó thành hai tập liên thông. Lấy P là một điểm ctia Tp.
(i) Điểm P thuộc lớp I nếu trong một lân cận nào đó trên biên OA của điểm P tích vô hướng (7, ) chuyển từ dấu dương sang dấu âm khi đi qua P theo hướng vecto 1. (ii) Điểm P thuộc lớp II nếu trong một lân cận nào đó trên biên OF của điểm P tích vô hướng (7, ) chuyển từ dấu âm sang dấu dương khi đi qua P theo hướng vecto v. (iii) Điểm P thuộc lớp III nếu trong một lân cận nào đó trên biên O2 của điểm P tích vô hướng (7,v) không đổi dấu khi đi qua P theo hướng vecto 1⁄. Do trường véc-to D, chỉ tiếp xúc với biên OC tại những điểm thuộc Ty, hay tích vô hướng (7, ) khác 0 tại mọi điểm không thuộc Ip nên nếu trên ['ọ có một điểm thuộc lớp I (II hay II) thì mọi điểm còn lại của I cũng thuộc lớp I (II hay II, một cách tương ứng).
Ta nói rằng Lọ thuộc lớp I (II hay II) nếu mọi điểm của Lọ thuộc lớp I (II hay III, một cách tương ứng). Với cách phân loại như vậy, Yu. Kondratiev đã đạt được các kết quả sau cho bài toán đạo hàm nghiêng không cổ điển Lu = » đ/ (2) mBar + alasập + a(ax)u=ftrongQ, (1.1) 7,k=1 j=l Ou Ov ao” (1. „k=l Khi Lọ thuộc lớp I, ta cần thêm điều kiện ulr, = to.
Gid sử Ty thuộc lớp I, một số thực s > 1. Khi đó, nếu u € H,;1(©) thì ta có đánh giá | <€( all, ;(ø) + llelniln, „to +m (1.4) trong đó C là hằng sốkhông phụ thuộc vào tu.4) là tốt nhất theo nghĩa không có số ổ > 0,C > 0 nào để với mọi u € H,.5) Chẳng hạn, ta xét ví dụ dưới đây. Trong R®, vớip € Ñ, chọn Q = {x = (x1, 22,73) € R? | 2} + #2 + xy? < 1} với biên AO = {x = (21, 72,73) € R® | +? +03 + 23? = 1}, To = {(x1, 22,0) | 2? + z3 = 1} và trường véc-tơ D, là trường véc-to đơn vị cùng hướng với trục 073. Day ham u(x) = (x1 + ix2)*x3 thỏa mãn Au, = 0, Ou 0x3 99 = (x, + ix)" , Urlro = 0.
Bằng tính toán Yu. Kondratiev đã ước lượng được như sau : Our 14 || ee] Ler. < S CokC2 2Py 17 1 3 wel lac) < C3k 7”. Khi đó với ổ > 0,C > 0 chotrước, nếu chọn p € N đủ lớn dé 6 > gp và k đủ lớn thi ta không có đánh giá (1.5) cho „ và LD = A.
Gid sử 1 thuộc lớp I, một sốs > 0. ¿ lô) Nếu u € H,(Q),Lu € HQ), "| © H,,:(09),u|p, € Hypa (Uo) thi Ov lao ar Ễ UE H,. Gid sử Ï'ọ thuộc lớp 1, một sốs > 1. Khi đó có một không gian con hitu hạn chiêu của không gian tích H,_1() x H,_ +(09) x H,_ + (Po) sao cho nếu ( ƒ, g, uo) trực giao với không gian đó thì bài toán biên (1.
Khi Tọ thuộc lớp II thì Dinh lý về su tồn tại nghiệm không được thiết lập mà chỉ có Định lý về ước lượng tiên nghiệm và Định lý về độ trơn. Gid sử 1 thuộc lớp II, một sốthực s > 1.6) trong đó C là hằng sốkhông phụ thuộc vào u.6) là tốt nhất theo nghĩa không có số 6 > 0,C > 0 nào để với mọi u € H,.7) Chẳng hạn, ta xét ví dụ sau. Trong IRỶ, với p là số lẻ, chon © là giao của một lân cận của gốc toa độ và nửa không gian v3 > 0, Ứọ = {x = (21, 22,23) |#i = z3 = 0}, trường véc-tơ D, được xác định như sau: tại mỗi điểm x = (x1, 22,73) có 18 0 0 D,(z) (7) = (Sn, Ti) (——,0,r}—). Chọn hàm ¿ € C®(R) mà ¿(z) = 1 khi z < š và ¿(z) = 0 khi r < 1.
Xét H P li, ~ dãy hàm 1i„(4) = e!2-*3)' o(rk p+1 ), trong đó r = (z7 + 35 + 3)5, thỏa mãn Đủ Đủ Au, = cfz=z3)Ê (Ay + ike — aka) VỚI w(x) = e(rk”m), Our _ pour Our 35x. = hae! (rk) + etek TT rk), (xp + z9)? Bằng tính toán Yu. Kondratiev đã ước lượng được 1_ 1 " 1_. Healers) > C1”? PT, ||[ug|| me) € Cok 2, _ 1 Our ILAzz| (09) < €skŠ—5, ll Ov aa H,4 <Œ¡kŠ?, ||—— He) = Khi đó với 6 > 0,C > 0 cho trước, chọn số lẻ p đủ lớn để ở > mm và k đủ lớn thì ta không có đánh giá (1.7) cho uz, và Ù = A.
Gid sử 19 thuộc lớp I, một sốs > 0. Khi Ip thuộc lớp II, bằng phương pháp tham biến lớn Yu. Kondratiev đã thiết lập được các Định lý về ước lượng tiên nghiệm, Định lý về độ trơn, Định lý về sự tồn tại nghiệm. Gid sử Ï'ọ thuộc lớp III, một sốs > 1.
Nếu u € H,(©) thì ta có đánh giá Hullo) SC (Lally + SE Ov lan Mayo 8-3 + lull) — Œ-8) trong đó C là hằng sốkhông phụ thuộc vào u.8) là tốt nhất theo nghĩa không có số 6 > 0, 7 > 0 nào để với mọi u € H;. 9) Chang han, ta xét vi du sau. Trong R?, với p là số chấn, chọn © là giao của một lân cận của gốc toa độ va nửa không gian v3 > 0,19 = {x = (21, 22,23) |#i = # = 0}, trường véc-tơ D, được xác định như sau: tại mỗi điểm x = (x1, 22,273) có Ø lôi Dự (2) = (5 Ly 713a)’ ,0 Chon ham ¿ € C®(R) mà ¿(z) = 1 khir < š và ¿(z) = 0 khir < 1. Xét day ham w(x) = e*2~##2(rk>T), trong đó r = (x? + +3 + +2), thỏa mãn 8 Aug = el )* (Aw + 2i bee —2 bs”), với (+) = y(rkr), Ø oe 1 Our _ duy Our, OV za=0 7 (21‘Ons T mm = —kdiehe(rkh) + eth Sol rk).
1 2 Bằng tính toán Yu. Kondratiev đã ước lượng được |Iwz|lz,.;(o) > Oke ap, lluz|| ao) < Ca —? TH, 1 1 Ou a) < Cak®?, Fle | H_ (09) S C3k2, s— Khi đó với 6 > 0, 7 > 0 cho trước, chọn số chan p đủ lớn để 6 > I va k du lớn thi ta khong có đánh giá (1. Gid sử Lọ thuộc lớp III, một sốs > 0. Gid sử Lọ thuộc lớp TH, một sốs > 1.
Khi đó có một không gian con hữu hạn chiều của không gian tích H, 1(©) x H,_:(09) sao cho nếu (ƒ, g) trực giao với không gian đó thì bài toán biên (1. Khi Lọ thuộc lớp I, trong công trình [20], Yu. Egorov- Nguyễn Minh Chương đã đạt được kết quả tương ứng cho bài toán đạo hàm nghiêng không cổ điển cho phương trình vi phân elliptic cấp 2 trong không gian Sobolev với cấp biến thiên, trong công trình [39], Lê Quang Trung đã đạt được các kết 20 quả tương ứng cho bài toán biên không cổ điển cho phương trình vi-tích phân kỳ di tuyến tinh elliptic cấp cao. Gần đây, trong công trình [30], A.
Vitanza nghiên cứu bài toán đạo hàm nghiêng trên tập mở. bị chặn, liên thông Q CR" (n > 3) với biên OE đủ trơn sau " Ou u 2-0) Iu= h Dm;Ðn, = f ƒh.11 trong đó aj, € C°'(Q), v;(x), a(x) € Ch (OQ), o(x) > 0, Cel]? > Sauz)€;£& > C\IE||?,0 < C < 1( là hằng số ),V+€ Q, An 1 = Dts ) <0, V2 € OQ, E= 5 E Ø9 | (n(z),(z)) = 0} ZO. Trong trường hợp F là đa tạp con trơn, (n — 2)—chiều của biên ØÔ thì trùng với trường I) thuộc lớp III theo cách phân loại của Yu. Trong công trình [30], A.
Vitanza chỉ đòi hỏi các đường cong tích phân của trường véc-tơ Ï)„(z) trên tập E là không đóng và có độ dài hữu hạn. Khi 7 là đa tạp (n — 2)—chiều thì đòi hỏi này được thoả mãn. Với các giả thiết trên, A. Vitanza đã đạt được kết quả sau.
Cho ƒ € Wi,(9),¿ € W2: „(09) với p > > Khi đó bài toán biên (1. Nếu p > n thì nghiệm u € WW› g(©) là duy nhất. 21 Bằng phương pháp tham biến lớn, trong công trình [21], Yu. Egorov- Nguyễn Minh Chương đã nghiên cứu bài toán biên không cổ điển nửa tuyến tính cho phương trình vi-tich phân ky di.2 Bài toán biên cổ điển đối với phương trình parabolic Có nhiều cách để tiếp cận bài toán biên cổ điển đối với phương trình parabolic.
Ta có thể tiếp cận từ cách nhìn của phương trình vi phân thường bằng lý thuyết nửa nhóm. Chẳng hạn, khi xét bài toán biên đối với phương trình Øu{(z, t) — Au(z,f) = ƒ(z,f) thì ta nghiên cứu nửa nhóm sinh bởi toán tử Ot Laplace A.