Chương 1 nhằm lừa rõ nhông khái niêm được sử dung rong suốt quá trình nghiên cửu, phân tích những đặc điểm của quyên SHCN, quyền. sử dụng đối tượng SHCN và chuyển giao quyền sử dụng đối tượng SHCN qua đỏ thấy được những nội dụng cơ bản của pháp init vé chuyển giao quyển sở dạng đãi tương SHCN + Chương2- Thực trang pháp luật về chuyển giao quyền sử dụng đối ương SHCN. Chương 2 nhằm phân tích những quy định về chuyển. sno quyền nữ dạng đổi ương SHCN theo pháp luật Viét Nam.
Qua đó ia ra cái nhân tổng quát về chuyễn giao quyển sử dụng đối tương SHCN va từ 8ó có dave những nhận xét, đảnh giá về những quy định của pháp luật hiện hành, + Chương 3: Thục tin ép dung pháp luật mốt sổ kiễn nghị hoàn thiện phip luậtvà nâng cao hiệu qui áp dang pháp luật về chuyén giao quyển sử dụng đổi tương SHCN. Nội dang chương 3 phân tích những han chế ‘trong quá trình áp dụng quy định pháp luật về chuyển giao quyền sir dung đốt tương SHCN nhằm dua ra phương hướng hoàn thiện pháp, uit biện hành cũng như những kién nghị cụ nhằm nâng cao hiệu quả áp ding pháp luật trong việc chuyển giao quyền sử dụng đối tượng, SHCN CHONG 1. LY LUẬN VỀ CHUYEN GIAO QUYỀN SỬ DUNG BOI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP. Khái quit chung về đối tượng sở hitu công nghiệp LLL.
Khải nig đốt trợng sở hit công nghiệp hit niện quyền SHCN là một bộ phận cấu thánh của một khá niệm có nôi hàm rông hơn đó là quyền SHTT. SHTT có thể được hiễu mốt cách chúng nhất là những kết qua sing tao mang tinh vô hình nhưng khi chúng được ting dung vào các sẵn phim hữu hình thi nó lại có thể có giá t vô cùng to lớn Đó chính là sin phim của quá tình sing tạo khoa học- công nghệ, văn học, nghệ thuật khoa hoc. Khái niêm về SHTT công đoợc hình thành và được để cập đến cùng với qué tình con người sử đụng bí tưởng tượng và tỉ thức trong đổi mi, sảng tạo Céng ước thành lập tổ chúc SHTT thé giới WIPO tai Stockholm ngiy 14/07/1967 đã đa ra hệ thông các đổi tượng thuộc phạm tra SHTT được chip nhân tin toàn th giới, gồm 8. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa hoc, 9.
Cuộc biểu fn, bản ghi dm và cuộc phát sống, ¢. sáng chế thuộc mọi nh vục lực của con người, 4. Phat minh kos hoe; + Kiểu ding côngnghộ £._ Nhãn hiệu tina chỉ dẫn thương mai g Bảo hô chống canh tranh không lành manh, Tit cf các quyền khác là kết quả của hoạt động tri tu trong nh vực công nghiép, khoa học, vin học và nghệ thuật "Trong đỏ, các đối tương thuốc nhóm (=) và (E) được điều chỉnh theo pháp luật bão vệ "quyên tác giã và quyền liên quan’, các nhóm đối tượng côn lạ được bio vé với tơ cách “quyền SHCN" Tai Điều 1 2 Công tức Paris về báo hộ quyên SHCN quy inh các đổi tương bio hồ SHCN bao gim: “sáng chế gii pháp hữu ích: Indu dáng công nghưệp (KDCN) nhãn hiệu hàng hỏa nhấn hiệu dich vụ tên hương mai, chỉ cẩn nguén gốc hoặc tên got xuất và chẳng cạnh tranh không lành manh Luật SHTT có cách tip cân tương tự đối với quyên SHCN theo quy dink Bộ Luật Din n(LDS) nim 1995, khá niệm vé quyền được dé cập tei khoăn 4 Điều4 như gu: “Qurén SHCN là quyển cũa tổ chức, cá nhân đã với sáng chế KDCN thiết kể bỗ tí mạch tích hop bản dẫn nhãn hưu, tên ương mai chi dẫn tal, bi mat lanh doanh (BME) do minh sáng tao ra hoäc sở hina và aupén chẳng canh tranh không lành manh.” Luật SHTT đã dé cập tiệt đ hom các đối tượng của quyên SHCN, làm tổ các đối hương khác do pháp luật quy dink theo quy định tạ BLDS nim 1995 nh thiết kế bổ ti mạch tích hợp bán, dấn, ci dẫn đa lý, BMED, quyền chống canh tranh không lành manh. Kihéi niệm các đối tương của quyên SHCN được Luật SHTT quy đnh nh + Sing ché la giả pháp kỹ thuật đới dạng sin phim hoặc quy tinh nhim, giã quyết mốt vẫn đổ xác dinh bằng việc ứng ding các quy luật hr nhiên; + KDCN là hình ding bên ngoài của sẵn phim hoặc bộ phận để lắp ráp thành sản phim phúc hop, được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc myit hợp những yêu tổ này và nin thấy được trong quá trình kha: thác công dạng cũa sin phẩm hoặc sẵn phẩm phúc hợp, + Mach tich hep bản dẫn là sản phim đưới dang thành phẩm hoặc bán thành phim, trong đó các phân tờ với ít nhất mốt phân tử tích cục và một sổ hoặc tất cẽ các mỗi liên kết được gin lin bén rong hoặc bên trên tâm vậtiệu bán dấn nhim thục hiện chức năng điện tờ Mach ích hop đồng nghĩa với IC, chip và mạch vi điện tốc + Thắthẻ bổ tí mach tich hop bán dẫn anu đây gọi là thiết kế bổ to) là cấu trúc không gian cia các phân tờ mạch và mỗi liên kết các phẫn tử đó trong mạch tích hợp bán din; “Nhấn gu là dẫu hiệu dùng để phân tit hing hóa, dich vụ của các tổ chúc, cá nhân khác nhieu; “Nhn hiệu tập thể là nhân hiện ding để phân biệt hàng hóa, dich vụ côn các thành viên tổ chức là chủ sở Hữu nhân hiệu đó với hàng hóa, dich vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chúc 46, “Nhấn hiệu chứng nhân là nhãn tiêu mà chủ sở hữu nhân hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử đọng trên hàng hỏa, dich vụ của tổ chúc, cá hân đó để chúng nhân các đặc tinh về xuất xứ; nguyên liệu vật liệu, cách thie sin xuất hing hóa, cách thức cung cấp dich vụ chất ương, đổ chính xác, đa toàn hoặc các đặc th khác cba hing hoa, địch vụ mang nhấn hiệu, "Nhãn liệu nỗ tếnglà nhấn hiệu được bộ phận công chủng cóliên quan tiết đồn rồng rấ rên lãnh th Việt Nam; Tên thương mat là tên goi côatỗ chức, cá nhân dang trong host động, ảnh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh meng tin goi đó với chủ thi Hình đoanh khác trong cùng inh vực và khu vụ kinh doanh.
Kini vue lạnh domh uy ảnh tại khoôn này là lim vực đa lý ơi chit thể lanh donnh có bạn hàng khách hàng hoặc có dan ning: Chỉ dẫn dia là du hiệu ding a chi sản phẩm có nguẫn gốc từ khu vực, da phương vùng lãnh thổ hay quốc ga cụ thể, “EMEEDIà thông Ga thụ được từ hoạt động đầu tt chính, tri tu, chưa uve bộc ô và có khả năng sỡ đụng trong kính doen, Nhờ vậy. có thể hiểu quyên SHCN là quyển sở hữu công nghưệp là quyễn cit chức, od nhân đối với sáng chỗ. du ding công nghiệp, thất tí ‘mach tích hop bản dẫn, nhân dn tin hương mai, chỉ dẫn chal, bí mất lanh: loans do minh sảng tao ra hoặc sở at và quyén chẳng canh ranh không lònh: ranh. Quyền của các chủ thể thé hién độc quyền khai thác, sử dụng đổi tượng "oka 40a š Lab SHTT 05 in đối bổ ung sim 200920194 202% SHCN cũng như ngăn cấm các hành vi sử dụng các đổi tương SHCN của cá chủ th khác, trừ trường hợp khác do pháp luật quy định Quyên SHCN được xác lập trên cơ sở vin bằng bio hộ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ chế bảo hộ hy ding đối với một số đổi tượng SHCN.
Đối với các đối tuong được xác lập quyền trên căn cứ là văn bằng bio hộ của cơ quan Nhà nước thì chủ sở hữu đố tượng phi tuân thủ các thủ tue hành chính nhất dinh Còn đối với các đối tượng được xác lập quyền theo cơ chế bio hồ tự động thi các đối trong này phii đáp ứng được các điều liện bão hô củ th theo quy dinh của pháp luật "Mục tiêu cuối cing của hệ thống bảo hộ quyển SHCN chính là chống lại "nguy cơ bị lợi dang hoặc chiếm đoạt kết qua diu tơ sáng tạo va bio VỆ cấc co hội cho người đã đầu tơ để tao ra các kết quả sáng teo đó, nhờ vậy ma kích thích, thúc đẫy các n lục sáng tạo trong nghiên cứu, sẵn xuất kính doanh Vi viy, bão hộ quyễn SHCN chính 1à bảo đảm hiệu lực quyền SHCN của chủ thể tu sáng tao, phát triển sản xuất, buôn bán. quyền, khuyên khích hoat động đầu 1. Đặc cña đối trợng sở hitm công nghiệp a Các tượng quyển SHCN là một trong những! Âu thành hang hoá dich vụ Các đổi tượng côn quyền SHCN là một trong nhõng bộ phân câu thành giá trì của hing hóa, dich vụ các đốt tượng nay có thé được thể hiện duis dạng hình ding bên ngoi, kiểu đáng, cu trúc, công nghệ,. côn hàng hóa, dich vụ Chứng góp phin tao nên giá tủ, chất lượng tính thim mỹ,.
cho hàng hóa, dich ‘74 giúp hãng hóa, địch vụ có khš năng cạnh tranh cao hơn, dễ đăng hơn rong việc tiếp cân thi trường, Vi vậy, hoạt động sén xuất kinh doanh ở hau hết các "nước ngày công chủ trong dn việc nghiên cứu, tng dụng công nghệ, thường xuyên nông cao chất lượng mẫu mã sin phẩm và bắn hành các hoạt đồng quồng ‘ba nhằm tạo đựng uy tin, tăng tinh nhận đến thương hiệu. Vì lẽ đó, các chủ thể kinh doanh luôn mong muốn bão hộ quyên SHCN đổi với các đối tượng SHCN nghiệp ma họ sở hữu. Việc bão hô quyền SHCN giúp các chủ: kinh doanh được độc quyền sử đụng các đối tương này, ngân chặn các đối thủ cạnh ranh, sử dạng ti pháp, gép phin bão vé lợi ích kinh tê của họ, tao điều kiện thuận lợi cho họ bù ip chỉ phí nghiên cửu, phát rin và tạo lập TST “Trong béi cảnh cạnh tranh: của nên kính tệ thi trường, các hàng hóa, địch.