Chương 1: Tổng quan. - Chương 2: Thực nghiệm chế tạo mẫu. - Chương 3: Kết quả và thảo luận. 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.
Tổng quan về vật liệu nano Co3O4 1. Cấu trúc tinh thể Co3O4 là sự kết hợp hỗn hợp hai cobalt oxit: cobalt oxit (II) CoO và cobalt oxit (III) Co2O3. Co3O4 còn được biết đến với công thức CoO.Co2O3, có cấu trúc của mạng tinh thể spinel thuận. Trong tinh thể Co3O4 gồm các ion O2- xếp khít lập phương tâm mặt, ion Co2+ phân bố vào các hốc tứ diện và ion Co3+ phân bố vào các hốc bát diện [14].1: Tế bào đơn vị của tinh thể Co3O4.
Các hình cầu màu xanh nhạt và màu xanh đậm biểu thị các ion Co2+ và Co3+, màu đỏ là các ion O2- [14]. Cấu trúc nano của Co3O4 đã được biết đến với nhiều dạng hình thái như ống nano, thanh nano, dây nano, hạt cầu, nano dạng tấm, nano bát diện và nano dạng con nhộng [15]. Tính chất vật lý và hóa học Co3O4 là chất bột màu đen, không tan trong nước, không có từ tính ở nhiệt độ thấp, phân hủy ở nhiệt độ cao tạo thành CoO; bị H2, CO, Al,… khử thành kim loại khi nung; tác dụng với acid chlorhydric HCl chỉ tạo ra muối Co(II) 6 và giải phóng khí Cl2. Co3O4 + 4H2 → 3Co + 4H2O Co3O4 + 8HCl → 3CoCl2 + 4H2O + Cl2 1.
Ứng dụng vật liệu nano Co3O4 trong xúc tác điện hóa Trong những nghiên cứu gần đây, Mei et al. đã đánh giá toàn diện về những nghiên cứu gần đây trong vật liệu cấu trúc nano dựa trên Co3O4 cho các ứng dụng năng lượng điện hóa, bao gồm pin, siêu tụ điện và điện phân. Gần đây, Zhang và các đồng nghiệp đã tóm tắt những tiến triển gần đây về chất xúc tác điện trên cơ sở cobalt đối với HER và phản ứng tiến hóa oxy (OER). Và cả Li et al.
đã tổng kết và phân tích các ứng dụng gần đây của vật liệu dựa trên kim loại Co trong quá trình xúc tác điện hóa kép ORR/OER trong chất điện phân kiềm [16]. Như vậy, việc nghiên cứu ứng dụng vật liệu nano Co3O4 làm chất xúc tác cho quá trình xúc tác điện hóa kép ORR/OER trong pin kẽm – không khí là một giải pháp hiệu quả, khả thi bởi những lý do sau đây: - Co3O4 là một oxit kim loại chuyển tiếp có nhiều trạng thái oxy hóa nên chúng có khả năng tạo thành những hợp chất trung gian với các chất phản ứng làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng nên phản ứng xảy ra với tốc độ nhanh hơn. Do đó, vật liệu xúc tác nano Co3O4 giúp cho động học của quá trình khử oxy (ORR) trong quá trình phóng điện và tiến hóa oxy (OER) trong quá trình sạc của pin trở nên nhanh hơn, hiệu suất cao với thế khởi phát thấp và tốc độ phản ứng nhanh. - Ngoài ra, vật liệu nano Co3O4 có thể đóng vai trò là chất hấp phụ bề mặt (thường là xúc tác dị thể) do có diện tích bề mặt lớn.
- Hơn nữa, so với Pt thì Co3O4 có giá thành rẻ hơn nên việc ứng dụng chất xúc này sẽ có hiệu quả về mặt kinh tế. Tổng quan về vật liệu Rutheni 7 1. Cấu trúc vật liệu Ru Rutheni (Ru) là kim loại đứng thứ 44 trong bảng hệ thống tuần hoàn, có cấu hình điện tử [Kr] 4d75s1, là một kim loại chuyển tiếp trong nhóm platin của bảng tuần hoàn, rutheni được tìm thấy trong các quặng platin và được sử dụng như là chất xúc tác trong một số hợp kim platin. Rutheni có màu ánh kim bạc trắng, nhiệt độ nóng chảy 2334 oC, nhiệt độ sôi là 4150 oC, dễ dẫn nhiệt (độ dẫn nhiệt là 117 W.K-1) có cấu trúc tinh thể dạng lục phương.2: a) Cấu trúc tinh thể dạng lục phƣơng của Ru, b) Một thanh Rutheni bị bẽ gãy.
Là một kim loại màu trắng, cứng, nhiều hóa trị, rutheni là thành viên của nhóm platin, có 4 biến thể kết tinh và không bị xỉn đi ở nhiệt độ bình thường, nhưng bị oxy hóa dễ dàng trong không khí để tạo thành tetraoxit rutheni (RuO4), một tác nhân oxy hóa mạnh với các tính chất tương tự như của tetraoxit osmi. Rutheni hòa tan trong kiềm nóng chảy, không bị các axít ăn mòn nhưng bị các halogen ăn mòn ở nhiệt độ cao. Một lượng nhỏ rutheni có thể làm tăng độ cứng của platin và paladi. Khả năng chống ăn mòn của titan tăng lên đáng kể nhờ bổ sung một lượng nhỏ rutheni.
8 Kim loại này có thể mạ thông qua mạ điện hay bằng các phương pháp phân hủy nhiệt. Một hợp kim của rutheni với molypden có tính siêu dẫn ở 10,6 K. Các trạng thái oxy hóa của rutheni nằm trong khoảng từ +1 tới +8, và trạng thái -2 cũng đã được biết đến, mặc dù các trạng thái +2, +3 và +4 là phổ biến nhất. Ứng dụng của kim loại Ru 1.
Một số ứng dụng phổ biến của kim loại Ru - Do khả năng làm cứng platin và paladi nên rutheni được dùng trong các hợp kim platin và paladi để chế tạo các tiếp điểm điện chống mài mòn. Đôi khi nó được tạo hợp kim với vàng trong nghề kim hoàn. 0,1 % rutheni được bổ sung vào titan để cải thiện khả năng chống ăn mòn của nó lên hàng trăm lần. - Rutheni cũng được sử dụng trong một số các siêu hợp kim đơn tinh thể chịu nhiệt độ cao, với các ứng dụng như các cánh của tuabin trong các động cơ phản lực.
- Ngòi của bút máy cũng hay được bịt đầu bằng hợp kim chứa rutheni (hình 1. Từ năm 1944 trở đi, bút máy Parker 51 có ngòi làm bằng "RU", là ngòi bằng vàng 14 K với mũi bịt hợp kim chứa 96,2 % rutheni và 3,8 % iridi.3: Một cây bút hiệu Lamy LX với các chi tiết trang trí đƣợc mạ Rutheni. - Rutheni cũng là chất xúc tác đa năng. Sulfua hydro có thể bị phân tách bằng ánh sáng với xúc tác là thể vẩn lỏng chứa các hạt CdS cùng đioxit rutheni.
Điều này có thể là có ích để loại bỏ H2S từ các thiết bị tinh lọc dầu mỏ và từ các quy trình công nghệ khác trong công nghiệp. - Rutheni là thành phần của các anode oxit kim loại hỗn hợp (MMO) được dùng để bảo vệ cathode cho các kết cấu ngầm dưới nước hay dưới đất 9 và cho các điện cực điện phân trong các công nghệ sản xuất hóa chất như clo từ nước muối. - Các phức chất kim loại hữu cơ của rutheni như cacben và allenyliden gần đây được phát hiện như là các chất xúc tác hiệu suất cao cho hoán vị olefin với các ứng dụng quan trọng trong hóa hữu cơ và hóa dược phẩm. - Một vài phức chất rutheni hấp thụ ánh sáng trong cả dải phổ nhìn thấy và đang được nghiên cứu tích cực trong nhiều công nghệ tiềm năng trong năng lượng mặt trời.
Các chất nhuộm gốc rutheni được sử dụng như là nguồn tạo điện tử trong các tế bào năng lượng mặt trời nhạy thuốc nhuộm, một hệ thống tế bào năng lượng mặt trời mới đầy triển vọng với giá thành thấp. - Sự phát huỳnh quang của một vài phức chất gốc rutheni bị oxy làm tắt, vì thế chúng được dùng làm các bộ phận trong thiết bị cảm biến quang học nhận diện oxy. - Rutheni đỏ, [(NH3)5Ru-O-Ru(NH3)4-O-Ru(NH3)5]6+, là chất biến màu sinh học được sử dụng để biến màu các phân tử nhiều anion như pectin và các axít nucleic cho kính hiển vi quang và kính hiển vi điện tử. - Đồng vị phân rã beta 106 của rutheni được sử dụng trong liệu pháp phóng xạ đối với các khối u mắt, chủ yếu là u ác tính hắc tố của lớp phủ màng mạch.
- Các phức chất tâm rutheni đang được nghiên cứu để tìm kiếm các tính chất chống ung thư. Các phức chất này của rutheni, khác với các phức chất truyền thống của platin, thể hiện sự kháng lại thủy phân cao hơn và tác động chọn lọc hơn đối với các khối u. NAMI-A và KP1019 là hai loại dược phẩm đang được thử nghiệm và đánh giá lâm sàng về tác đụng chống các khối u di căn và ung thư ruột già. Ứng dụng của kim loại Ru trong xúc tác điện hóa Ngoài những ứng dụng kể trên thì kim loại Ru còn được nghiên cứu sử dụng xúc tác điện hóa trong quá trình tác nước.
Gần đây, những hoạt động 10 nghiên cứu tập trung vào việc sử dụng các chất xúc tác phân tử, trong đó phức hợp polypyridyl ruthenium cho thấy rất tích cực đối với quá trình OER. Trong số các chất xúc tác dị thể, cực dương iridi oxit (IrO2) hiển thị độ điện cực tốt cho quá trình OER. Tuy nhiên, RuO2 cũng cho thấy hoạt tính đáng kể trong quá trình OER [17]. Đối với quá trình HER, kim loại hoạt động mạnh nhất trong việc khử proton và đặc biệt là trong điều kiện axit là bạch kim.
Vật liệu nano cũng nhận được sự chú ý cao, trong đó các chất xúc tác nano dựa trên Ru dưới dạng oxit Ru hoặc kim loại Ru nổi lên như những chất thay thế tiềm năng thực sự cho các chất xúc tác platin và iridi oxit hiện đại nhất cho quá trình OER và HER. Hơn nữa, giá của Ru là một phần tư so với Pt, điều này làm cho nó trở thành một lựa chọn tốt để sử dụng cho xúc tác điện hóa HER [17]. Bên cạnh hiệu suất xúc tác của chúng, chất xúc tác nano rutheni là những mô hình rất tốt để khảo sát các thông số chính cho quá trình xúc tác nano được kiểm soát tốt hơn. Đây là một nhiệm vụ cơ bản nhưng đầy thách thức nhằm phát triển các hệ thống xúc tác hiệu quả hơn, cụ thể là các chất xúc tác hoạt tính cao.
Một số phƣơng pháp tổng hợp vật liệu nano 1. Một số phƣơng pháp tổng hợp vật liệu nền Để tổng hợp các vật liệu nano, hiện nay có hai cách tiếp cận chủ yếu: Cách tiếp cận thứ nhất là tiếp cận từ trên xuống (top-down), tức là xuất phát từ các kích cỡ lớn, nhỏ nhất là micrometer. Các sản phẩm chế tạo theo cách này có thể điều chỉnh kích thước khá tốt, có đặc trưng vật lý rất rõ và thường sử dụng các phương pháp vật lý kiểu quang khắc, đi kèm với các chùm ion, các chùm hạt, chùm điện tử và có thể tạo các vật liệu có kích thước cỡ 50 nm. Tuy nhiên chất lượng hình thái học không cao, khá tốn kém và đòi hỏi phải có thiết bị máy móc hiện đại [18].
11 Cách tiếp cập thứ hai là tiếp cận từ dưới lên (bottom-up), tức là chủ yếu sử dụng các phương pháp hóa học để lắp ghép các đơn vị nguyên tử hoặc phân tử lại với nhau nhằm thu được cấu trúc nano.