CHƯƠNG 1 CÁC KIÊN THỨC CHUẨN BỊ Trong chương này trình bày một số kiến thức cơ bản về phủ tổng quát cũng như các môđun đối bất biến đồng cấu và đẳng cấu. Bổ sung các khái niệm, tính chất này chúng tôi tham khảo tài liệu ({1], [H1], [I5]).1 Phủ tông quất của möđun Cho vành # và # là lớp các # - môđun phải đóng dưới các đẳng cấu, tổng trực tiếp hữu hạn và hạng tử trực tiếp. Một + - tiền phủ tống quát của # - môđun phải A/ là một đồng cấu p: X —> A/,X € # thỏa mãn điều kiện sau: Với mọi đồng cấu ø: X! — AI, X'€ # tồn tại đồng câu ƒ: X? > X sao cho g = pof Pp Kee eM / u xỉ Một # - tiền phủ tổng quát của A/ được gọi là # - phủ tổng quát của A7 nếu mọi tự đồng cấu ƒ: X — X,X e # thỏa p= pƒ thì ƒ là một tự đẳng cấu của X. Pp XS M xX Dinh lý 1.
Cho M la R - médun. Néu M cé hai X - phit tong quat la yy : X,>M va yo: Xa Al thi Xo Xi. Chứng mình 10 Vì gi,¿¿ là các # - phủ tổng quát của A/, tồn tại ƒ¡ : X; — Xi sao cho biều đồ _—— Piao hoán yi fi = yo #1 i——— | # X2 và tồn tại ƒ;: Xị — X¿ sao cho biểu đồ sau giao hoán ợsƒ› = ¢1 2 Xa —————` Ì[ | YL XI Suy ra go = 01/1 = 2/2 Và ýì = vale = vi. Theo định nghĩa của 4# - phủ tổng quát thì /¡/s và /sƒ¡ là các đẳng cấu, suy ra ƒ¡,fy IA các đẳng cấu.
Do đó, No = Xj. Giá sử môđun AI có % - phủ tổng quát 0à ¿: X — AI là một Ä - tiền phú tổng quát của AI. Khi đó X = Xị 0K tới các môđun con XỊ,K sao cho hạn chế đồng cấu @ly,: Xi AM là một Ä' - phủ tong quat cia M va K < Ker(y). Chitng minh Xét vw: Xo 9 A/ là # - phủ tổng quát của A/.
Khi đó biểu đồ sau giao hoán Xu |: gi w Xo Do y,v la & - tiền phủ tổng quat ctia M nén gf = 0 và ủø = ¿. Theo định nghĩa của ø là # - phủ tổng quát thì øƒ : Xo —> Xọ là đẳng cấu và 11 X = Ker g@Im ƒ. Chọn Xị = er ø % Xọ là một + - phủ tổng quát của A. Giả sử M có %—= phú tổng quát.
Khi đó, Ä—= tiền phủ tổng quát e:X = M là Y - phủ tổng quát của NI nếu uà chỉ nếu không tồn tại hạng tử trực tiếp l #0 của X chúa trong Ker(v). Chúng mình (>) là hiển nhiên. Ta xác định đồng cấu ƒ: X - X bởi tm +k} zị. Khi đó, ƒ không là đẳng cấu của X trừ khi K =0.
Giá sử lớp % cũng đóng dưới tích trực tiếp bất hụ. Với mỗi ,vị : X¡— Mị là X - tiền phủ tổng quát của M¿. Thà, đồng cấu tích tự nhiên Il¢i : TX => TIAI là một & - tiền phú tổng quát của I] %:. Chứng mình Xét ¿: X = [TA là đồng câu bất kỳ, với X € 4#.
Ta có p : [[A A1; là phép chiếu chính tắc. Vì ¿: X; — M; là # - tiền phủ tổng quát của A/; nên tồn tại đồng cấu ƒ;: X => X; sao cho biển đồ san giao hoán py = yi; X; FF M Ta xác định đồng cấu ƒ: X = [[X;¡ bởi ƒ(z) = (/ñ(z)). 'Tức là, tồn tại đồng cấu ƒ: X + [] X; sao cho biéu dé sau giao hodn 12 Định lý 1. Giá sử AI = Ah @Ala@.@ Afa voi Mj, (i = 1,7) la médun con cia M,¿¡: Xị + Mỹ là các Ý - phủ tổng quát của Mj.
Khi dé, @y; : ®X; 3 M la mét % - phủ tổng quát của M. Chứng mình Ta chỉ cần chứng mình định lý đúng với ø = 2. Hiển nhiên ¿¡ @ ¿¿ là # - tiền phủ tổng quát của M; @ My. Gia sit ton tại tự đồng cấu ƒ : Xị@ X; + Xi © X; thỏa (£¡ ®2) ƒ = gì Ga.
Gọi jj : Xi © X¿ 3X,(7 = 1,2) là phép chiếu chính tắc và ñ¡ : X¡ => XỊ Ô X¿,(¡ = 1,2) là phép nhúng chính tác. Khi đó, Xx; 4 X16 Xo 4 Xi®@X¿ 5 Xj. £7 Với mọi EX, @ Xe ta cd x #Ị đ1 0. i =f +f = fis (x1) + fig (x2) 2 0 2 — | m/n(l)+/ia(s2) | — | TH mà vy mo fir (v1) + 72 fig (x2) maƑii mafia 2 Dắt 11 = Ø1, 1 = @la, 1a ft = gạt, ma f2a = ý».
Khi đó, Ƒ được biểu diễn dưới dạng ma trận 1 22 tồ 6 13 Với mọi z¡ € XỊ, với mọi za € X¿ ta có pr (zt) oe UIT =(#i®w2)ƒ = (2i ®2) #› (z2) +2 21 22 v2 @1#1 (#1) + 21912 (#2) #221 (#1) + #222 (%2) do đó q1 (#1) = @1@n (#1) + 1912 (32) và #2 (#2) = payar (1) + 2055 (z2) VỚI mỌI z¡ € Xị, VỚI moi z¿ € X¿. Suy ra ý = /1211:/01012 = Ö VÀ ý = yoyo; poya = 0. Vi v1, ¢2 lan ludt là # - bao tổng quát của Ai, Ma nên ¿¡t, ¿2ï là các tự đẳng cấu. Xét tích ma trận Ị 0 gu #12 pil #12 —/si2ni 211 Ì 1 2; 21 22 0 — yuyu _3 12 È 22 VÌ #1212 = 022i = 0 nên ý¿ (van la + 25) = ý2222 = và.
Và vì yo là ¥ - bao tổng quát của Mạ nên —ÿ31ii'@ta + Yoo lA tu đẳng cấu của X;. Vậy, từ tích ma trận được xét ở trên, suy ra ma trận biểu diễn của / có nghịch đảo, hay ƒ là tự đẳng cấu.2 Phủ xạ ảnh của môđun Nhắc lại rằng, đối với môđun A/, môdun con # < A/ được gọi là đối cốt yếu trong A/, ký hiệu là 9 < A/, nếu với bất kỳ môdun con L của A/ thỏa 9+ L= M thì L= AI. Trong [18] Bass đã đưa ra khái niệm và nghiên cứu về phủ xạ ảnh. Cho # - môđun phải A7, toàn cấu p: ? — A7 được gọi là phủ xạ ảnh của A/ nếu P là H - môđun xạ ảnh và p là toàn cấu đối cốt yếu (tức là 14 Ker(p) < P).
Lúc này, ta cũng nói P là phủ xạ ảnh của Af. Do đó, môđun xạ ảnh luôn luôn có phú xạ ảnh. (2) Phủ xạ ảnh của Z4 - môđun 2s là Z4. (3) Nếu 7(R) = 0, thì môđun A/ có phủ xạ ảnh nếu và chỉ nếu A/ là môdun xạ ảnh.
(4) Nếu ñ là vành hoàn chỉnh, thì mọi # - môdun 4 đều có phủ xạ ánh và nó trùng với phủ phẳng của AI. Gọi ø là lớp các # - môđun phủ xạ ảnh. Khi đó, khái niệm ø - phủ tổng quát và phủ xạ ảnh và biểu diễn qua định lý sau: Dinh ly 1. Cho M là R - môđun uà đồng cấu ¿: P —> AI uới PcP.
Các điều biện sau tương tương: (1): P—y AI là - phủ tổng quái. (2)e:P— AI là phủ za ảnh. Chứng múnh (1) > @) Giả sử @: P — A/ là Ð - phủ tổng quát của A/. Vì mọi môdun A/ là ảnh toàn cấu của một môđun xạ ảnh 7” nào đó và kết hợp với điều kiện đầu của 7 - phủ tổng quát ta suy ra ¿ là một toàn cấu.
Lấy 7 là môđun con của P sao cho L+ Ker(¿) = P, suy ra thu hẹp ¿|¿ : 1 — Aƒ là một toàn cấu. Do €7 là xạ ảnh nên tồn tại đồng cấu ƒ: — L sao cho @= ¿|9 ƒ Để ý ¿|y = v¿ với ¿ là phép nhúng chính tắc E vào P, do đó g = ¿¿ƒ = yf. Theo » —— điều kiện thứ hai của ? - phủ tổng quát ta có ƒ là một tự đẳng cấu của P, điều nay suy ra L = P. Vậy Ker(¿) < P hay gy: P > M là phủ xạ ảnh của M.
(2) = (1) Lấy ¿: P — A/ là phủ xạ ảnh của A7, rõ ràng ¿ đúng với điều kiện thứ nhất của ? - phủ tổng quát. Giả sử tồn tại tự đồng cấu ƒ của P thỏa điều kiện y=yf. Do P = Ker(¿) + ƒ(P) và Ker(¿) < 7 nên P = ƒ(P), suy ra ¿ là toàn cấu. Mặt khác dãy khớp 0 — Ker(g) —> P — P — 0 là chẻ ra do P là xạ ảnh, nên tồn tại dong cau g: P + P sao cho fg = 1) va khi dé ạ là đơn cấu với P = g(P) + Ker(/).
Vi y = yf, nén Ker(ƒ) < Ker(y) < P. Diéu nay suy ra P = ø(P), do đó ø là một tự đẳng cầu nên ƒ cũng là một tự đẳng cấu. Vậy ¿: P — A/ là một ? - phủ tổng quát của A1. Từ đỉnh lý trên và các tính chất của + - phủ tổng quát, ta suy ra các kết quả sau về phủ xạ ảnh của môđun A1: Định lý 1.
Cho P là phủ sạ ảnh của R môđun phải AI. Nếu Q là môđun va ảnh tà ạ: Q —> AI là một loàn cấu, thà Q có sự phân tích thành tổng trực tiếp Q = P, ® Py vdi Py ~ P, Pạ < Ker(q) tà đ[p,: Pị — AT là phú xa ảnh của M. Nếu ạ: Q — AI tàp: P—y M là hai phi: va ảnh của M, thì tồn tai một đẳng cấu ¿: Q — P, sao cho poy =4q. Không phải môđun nào cũng tồn tại phủ xạ ảnh.
Các ví dụ sau cho ta thấy điều này: Ví dụ 1. (1) Z - môđun Z„ không có phủ xạ ảnh. Thật vậy, giả sử Z - môdun P là phủ xạ ảnh của Z„,(n > 2) và ƒ: P — Z„ là toàn cấu đối cốt yêu. Vì ker ƒ & P nên Ker ƒ < J(P) = J(ZP) = J(Z)P = (MpZ)P =0.
Do P xa anh nén P la Z - môdun tự do nên Z¿ là Z - mddun tự do (mâu thuần) vì Z„ không có cơ sở trên vành Z. Khi đó, mọi R - médun không xạ ảnh thì —— không có phủ xạ ảnh. _ (3) Cho M la R/J(R) - médun có phủ xạ ảnh như # - môdun. Khi đó, A/ là xạ ảnh xem như là R/J(R) -mddun.
That vay: Goi 0 > + P — A7 — 0 là phủ xạ ảnh xem như là # - môđun. Khi đó, ta có dãy khớp ngắn: R/J 4 kK + R/(J@P. Vì AI R/J& M như là R/J - môđun và R/ J P la R/J - môdun xạ ảnh. Do đó R/J & K — R/J @ P là đồng cấu không.