Mở đầu Trình bày lý do hình thành đề tài, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu, bô cục kêt câu luận van. Chương2 Tổng quan nghiên cứu Trình bày tong quan về M-learning, tiềm năng phát triển M-learning, khảo sát các công trình đã đăng tải liên quan đến đề tài luận văn, những van dé mà đề tai luận văn quan tâm, và phương pháp nghiên cứu. Chương3 Cơ sở lý thuyết Trình bày cơ sở lý thuyết về E-learning, M-learning, các tính chất liên quan về tính di động, lý thuyết các mô hình chấp nhận công nghệ va mô hình đề xuất khảo sát. Chương4 Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng M- learning.
Trình bày quy trình nghiên cứu, mô tả mẫu xử lý, kết qua kiểm định thang do, phân tích nhân tố, hồi quy tuyến tinh và đánh giá mức độ phù hợp của mô hình Chương5 Xây dựng ứng dụng hệ thống M-learning. Trình bày hệ thống học tập sử dụng mã nguồn mở Moodle, xây dựng kiến trúc hệ thống và kiến trúc chức năng hệ thống học tập cho trung tâm đào tạo và học tập quy mô nhỏ, những thuận lợi và khó khăn của việc sử dụng hệ thống. Chương6 Kết luận và kiến nghị. Kết luận từ kết quả nghiên cứu đề tài và đưa ra hướng phát triển kế tiếp.
CHƯƠNG 2 TONG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Giới thiệu tổng quan về M -learning. Công nghệ thông tin phát triển đã mở ra một hình thức đào tạo mới trong giáo dục đó lả học tập trực tuyến E-learning. E-learning là một phương pháp hiệu qua và khả thi, tận dụng tiến bộ của phương tiện điện tử, Internet, máy tính để truyền tải các kiến thức đến người học.
E-learning đang là xu hướng chung của giáo dục thế giới. Tai nước ta E-learning đã được triển khai trong nhiều trường đại học, tô chức phục vụ cho giáo dục và đào tạo. M-learning (Mobile learning) là một dạng hình thức đặc biệt E-learning sử dụng các thiết bị di động như điện thoại di động, điện thoại smartphone, laptop, máy tính bảng giúp người học linh động hơn. Thiết bị di động ngày cảng đa dạng, nhiều chức năng hơn (truyền thong, tính toán, định vi địa lý, .) càng làm tăng thêm tính hữu dung cho người dung; với smartphone, máy tính bảng gio day chúng ta có thể truy cập Internet làm việc giống như làm việc trên máy tính cá nhân.
Tính di động của M-learning nhờ vào hai yếu tố chính đó là sự hỗ trợ của thiết bi di động và công nghệ truyền dẫn không dây, ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ truyền dẫn không dây (wifi, 3G, GPRS.), thiết bị di động và E- learning mở ra xu hướng học tập mới M-learning. Việc học tập qua M-learning, giúp phát triển tri thức, học tập hiệu quả hơn từ mọi miễn cua dat nước. Tiềm năng phát triển M learning Sự gia tăng số lượng các thiết bị di động. sự phát triển mạng không dây, ứng dụng được phát triển trên công nghệ web tạo điều kiện các nhà nghiên cứu tập trung vào việc sử dụng các thiết bị này như một phương tiện học tập.
Với chỉ phí thiết bị di động ngày cảng giảm, số lượng người tiếp cận thiết bị di động ngày càng nhiều hơn. Các thiết bị di động cung cấp nhiều tính năng hơn như thực hiện cuộc gọi điện thoại, ghi âm, video, hình ảnh, lưu trữ dữ liệu, và truy cập Internet. Tat cả các tính năng nay có thé được sử dụng trong bối cảnh giáo dục. Nhiều công ty lớn như Google, IBM, Microsoft cung cấp các dịch vụ điện toán đám mây miễn phí cho hệ thống giáo dục, và phát triển sử dụng đúng sẽ mang lại chất lượng cao hơn cho giáo dục.
Điện toán đám mây cung cấp các phan mém, dich vụ va kha năng xử lý trên mang Internet giúp giảm chi phi, tang sự linh hoạt và tính di động của thông tin. Tích hợp điện toán đám mây vào môi trường di động giúp vượt qua những trở ngại liên quan đến thiết bị di động (bộ nhớ nhỏ, thời gian sử dụng pin, xử lý tính toán thấp, băng thông thấp), môi trường di động (tính không đồng nhất của thiết bị, tính sẵn sảng, khả năng co dãn). Với sự phát triển của mạng Internet, mạng viễn thông, điện toán đám mây, ứng dụng tính toán di động cho thiết bị di động tạo ra nhiều tiềm năng ứng dụng vào giáo dục dựa trên thiết bị di động. Theo ICTnews cho biết 3 mạng di động lớn nhất của Việt Nam là MobiFone, VinaPhone và Viettel đều tuyên bố đã phủ sóng 3G đến hơn 90% diện tích dân số [1].
Công bố mạng di động 3G cho biết Việt Nam đã hưởng ứng tích cực các dịch vụ cung cấp từ mạng 3G. Người dùng không chỉ sử dụng điện thoại để gọi, nhận và nhắn tin ma còn có thé xem phim, lướt web, nghe nhạc trực tuyến. đây chính là co hội để Việt Nam có thé phát triển thêm những kênh truyền thông mới.1 Tình hình phát triển di động tại khu vực Đông Nam Country Population Total Percentage Number Average Total Percentage Number number of of mobile percentage ARPI number of | of Intemet percentage mobile penctnition | of Internet penetration | of mobile subscriptions suurtphones Users Internet subscribers vis feature- UISCTS phoncs Indonesia 240 million | 220millon | 32 20% IDR 55 million | 23 29% falaysia 28.7% 10 million million Philippines | 103 mullion | 90 mullion 99% 20/80 LISSS 30 milion | 30% 20% Singapore 5.11 milhon mllion Thailand 67 million 77 million 115% 25 mihon | 373 | million Victnum 96 million 180 millon 60" 10% USM-5 30 million 30% Estimate Sim card more than sold, with half over 00) million active Source: MobileMonday chapter founders; market research reports cited by Charles Moreira Theo kết quả nghiên cứu của công ty nghiên cứu thị trường ABI, tính đến cudi năm 2012, vốn đầu tư cho ha tang di động ở khu vực Dong Nam đạt mức 53.3 tỉ USD, các nhà cung cấp dich vụ trong khu vực đã theo kip các đối tác tại khu vực Bắc Mỹ và Châu u, mức độ thâm nhập của điện thoại di động vượt xa mức độ thâm nhập Internet: tại Singgapore là 150.4%, Malaysia 124%, Philippines gần 99%, Indonesia 92% và Việt Nam gan 60% , Việt Nam là quốc Ø1a CÓ số phan tram sử dung Internet di động cao nhất.2 Kế hoạch ICT Việt Nam đến năm 2020 2010-2015 2016-2020 USS$8.5 bin Total investments US$3.3 bin Ranking list of the International ro 60 Telecommunication Union ICT industry contributions to the country’s 17-20% 20-30% GDP Coverage of broadband Internet services 70% 90% to communes and wards nationwide, fibre optic cables radio and TV broadcast technologies in five big cities Nationwide households telephone 100% 100% coverage Households with computers 20-30% 70-80 and access to broadband internet services Households with TV sets 909 100% Complete building of ICT infrastructure Urban Areas Village Areas Software outsourcing destinations and Top 20 Top 10 digital content producers Source: The Vietnam Nation Việt Nam có dân số hon 88 triệu dân với lực lượng lao động trẻ và dang phát triển thịnh vượng được xem là quốc gia có định hướng cao trong phát triển công nghệ ICT. Việt Nam là quốc gia có tiềm năng phát triển Internet di động và nền kinh tế dựa trên điện thoại di động.
Trong giai đoạn 2010-2015, công nghệ ICT đóng góp 17-20% sự phát triển GDP của Việt Nam, con số này dự kiến là 20-30% đến giai đoạn 2016-2020. [3] Trong diễn đàn công nghệ thông tin - truyền thông Việt Nam 2013 với chủ dé “Công nghệ thông tin - Cai cách đào tạo đại học”, đã nhận định nhiều quốc gia hiện nay đã ứng dụng hình thức học tập qua thiết bị học tập di động - Mobile Learning và xác định đây là xu hướng tương lai của các mô hình học tập từ xa trên toàn cầu. Tại Việt Nam các thiết bị di động cá nhân được sử dụng rộng khắp, vIệc ứng dụng M-Learning là hoàn toàn phù hợp. Với phát triển M-Learning sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo va giáo dục ở Việt Nam.
[4] Với những lý do trên M-learning được xem như mô hình ứng dụng đây tiềm năng trong tương lai. Các nghiên cứu liên hệ - Khảo sát về tương lai điện toán đám mây của Pew Internet & American Life Project nhận xét thiết bị di động sẽ hướng mọi người vảo các ứng dụng và dich vụ trên Internet. Thiết bị di động ngày càng phát triển về số lượng và tích hợp nhiều chức năng để khai thác các dịch vụ ứng dụng dựa trên đám mây. Có nhiều ứng dụng san sảng trên mây làm tăng năng lực tính toán của thiết bị di động mà trước đây chỉ xử lý trên máy tính để bàn.
Đám mây cho phép mọi người chia sẻ tài nguyên cách thuận lợi, giúp người dùng truy cập thông tin cách nhanh chóng bất cứ nơi đâu từ thiết bi di động. [5] - Nghiên cứu hành vi của người dùng đối với phương pháp giáo dục sử dụng M-learning bằng sử dung mô hình chấp nhận công nghệ TAM. [6] - Nhóm tác giả Kallaya Jairak đã sử dụng mô hình lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) nghiên cứu mức độ chấp nhận và các yếu tố ảnh hưởng đến ý định hành vi sử dụng M-learning của sinh viên đại học Thái Lan. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ chấp nhận của sinh viên đối với M-learning ở mức cao.
[7] - Khao sát của tác gia Shakeel Iqbal và Ijaz A. Qureshi trên sinh viên Paskistan cho thay cảm nhận về hiệu quả mong đợi, tính dễ sử dụng và điều kiện thuận lợi ảnh hưởng đến ý định hành vi sử dụng M-learning. Kết quả nghiên cứu hữu ích cho việc thiết kế M-learning. Phuong pháp nghiền cứu Đề tài nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận M-learning cũng như nghiên cứu về tính di động của dịch vụ M-learning.
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, và định lượng.1 Nghiên cứu định tính Sử dụng kỹ thuật phỏng van sâu gém thảo luận nhóm và phỏng vấn cá nhân đối với các chuyên gia, nha quan lý là những người hiểu biết về M-learning. Mục đích của nghiên cứu nảy để tìm ra những phát biểu mới, kiểm tra tính rõ ràng và dễ hiểu của các phát biểu, điều chỉnh và b6 sung các biến quan sát dùng dé đo lường các khái niệm nghiên cứu. Nội dung thảo luận sẽ làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh, bé sung thêm cho các biến quan sát trong thang do. Kết quả nghiên cứu định tính chính là nghiên cứu sơ bộ ban đầu cho nghiên cứu khảo sát sẽ là một bảng câu hỏi hoàn chỉnh cho nghiên cứu chính thức.
Thông tin thu thập được từ nghiên cứu định tính là cơ sở để hỗ trợ cho việc thiết kế bảng câu hỏi cho nghiên cứu định lượng.