Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm cơ bản và đề xuất biện pháp bảo tồn phát triển bền vững thảm thực vật trên núi đá vôi ở khu vực thành phố cẩm phả tỉnh quảng ninh ts

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm và đề xuất biện pháp bảo tồn, phát triển bền vững thảm thực vật trên núi đá vôi tại Cẩm Phả, Quảng Ninh.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Sinh thái học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

259
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Ý nghĩa của luận án

0.4. Đóng góp mới của luận án

0.5. Bố cục của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Những nghiên cứu về thảm thực vật

1.1.1. Trên thế giới

1.1.2. Những nghiên cứu về thảm thực vật trên núi đá vôi

1.1.2.1. Trên thế giới

1.1.3. Những nghiên cứu về thảm thực vật ở tỉnh Quảng Ninh

1.1.4. Những nghiên cứu về thảm thực vật nói chung

1.1.5. Những nghiên cứu về thảm thực vật trên núi đá vôi

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.2.1. Nghiên cứu hiện trạng của thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

2.2.2. Nghiên cứu cấu trúc thảm thực vật trên núi đá vôi thông qua kết cấu về một số chỉ tiêu về mật độ và chỉ tiêu sinh trưởng (N-D, N-H, H-D)

2.2.3. Đánh giá khả năng tái sinh tự nhiên của cây gỗ trong thảm thực vật núi đá vôi khu vực thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

2.2.4. Đánh giá tổng hợp về giá trị, tình hình quản lý sử dụng và xác định các nguy cơ gây thoái hóa thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

2.2.5. Đề xuất các biện pháp quản lý, bảo tồn, sử dụng và phát triển thảm thực vật núi đá vôi khu vực thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp kế thừa

2.3.2. Phương pháp ô tiêu chuẩn, phương pháp điều tra theo tuyến

2.3.3. Phương pháp phân loại và xác định độ che phủ của thảm thực vật. Xác định thành phần loài, giá trị sử dụng và thành phần kiểu dạng sống (life form formula) thực vật

2.3.4. Phương pháp tính chỉ số Sorensen

2.3.5. Phương pháp xác định cấu trúc tổ thành. Phương pháp mô phỏng quy luật cấu trúc đường kính, chiều cao của cây

2.3.6. Phương pháp mô phỏng quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính (Hvn/D1

2.3.7. Phương pháp đánh giá khả năng tái sinh của cây gỗ trong thảm thực vật núi đá vôi thành phố Cẩm Phả

2.3.8. Phương pháp đánh giá tổng hợp giá trị, tình hình quản lí bảo tồn và xác định các nguy cơ gây thoái hóa thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN- KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lí

3.2. Địa chất thổ nhưỡng. Độ mặn của nước biển

3.3. Tài nguyên khoáng sản

3.4. Tài nguyên rừng và thực vật

3.5. Điều kiện kinh tế xã hội

3.5.1. Dân số và dân tộc

3.5.2. Cơ cấu lao động

3.5.3. Thực trạng phát triển kinh tế. Thực trạng cơ sở hạ tầng. Cơ cấu tổ chức quản lí tài nguyên rừng

3.5.4. Thuận lợi và khó khăn trong việc quản lí và sử dụng bền vững tài nguyên rừng trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc trưng về cấu trúc không gian của thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

4.2. Đặc trưng thành phần loài thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

4.3. Đặc trưng về dạng sống của thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả

4.4. Đặc trưng các yếu tố địa lí của thảm thực vật núi đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

4.5. Đặc trưng cấu trúc thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

4.6. Đặc trưng cấu trúc tổ thành. Đặc trưng cấu trúc mật độ. Cấu trúc N/Hvn

4.7. Quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính (H vn/D1.3) thảm thực vật thung lũng núi đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

4.8. Khả năng tái sinh của cây gỗ trong thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

4.8.1. Cấu trúc tổ thành và mật độ cây gỗ tái sinh

4.8.2. Nguồn gốc và phẩm chất cây gỗ tái sinh

4.8.3. Phân bố cây gỗ tái sinh theo cấp chiều cao

4.8.4. Phân bố cây gỗ tái sinh theo mặt phẳng nằm ngang

4.8.5. Một số nhân tố tác động đến khả năng tái sinh của cây con

4.9. Đánh giá tổng hợp giá trị, tình hình quản lí sử dụng và xác định các nguy cơ gây thoái hóa thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

4.9.1. Giá trị của thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

4.9.2. Tình hình quản lí và bảo tồn thảm thực vật trên núi đá vôi

4.9.3. Các nguy cơ gây thoái hóa thảm thực vật núi đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

4.10. Một số biện pháp bảo tồn và phát triển thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

4.10.1. Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức về quản lí bảo tồn đa dạng sinh học

4.10.2. Nhóm biện pháp nâng cao năng lực quản lí

4.10.3. Nhóm biện pháp về cơ chế chính sách

4.10.4. Nhóm biện pháp về phát triển kinh tế- xã hội

4.10.5. Nhóm biện pháp khoa học kĩ thuật

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về thảm thực vật trên núi đá vôi

Nghiên cứu về thảm thực vật trên núi đá vôi đã được thực hiện từ lâu trên thế giới, tập trung vào việc mô tả, định danh và hệ thống hóa các loài. Các công trình nghiên cứu từ thế kỷ XVII đến XIX đã đặt nền móng cho việc hiểu biết về sinh tháiđặc điểm sinh học của thảm thực vật. Tại Cẩm Phả, Quảng Ninh, thảm thực vật trên núi đá vôi đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trườngđa dạng sinh học. Tuy nhiên, sự suy giảm diện tích và chất lượng thảm thực vật do khai thác quá mức đang là vấn đề nghiêm trọng.

1.1. Nghiên cứu thảm thực vật trên thế giới

Các nghiên cứu về thảm thực vật bắt đầu từ thế kỷ XVII với công trình của Ray (1963), tập trung vào ảnh hưởng của độ vĩ địa lý và độ cao. Đến thế kỷ XIX, các nhà khoa học như Grisebach, Drude và Warming đã đề xuất hệ thống phân loại thảm thực vật toàn cầu. Những nghiên cứu này làm cơ sở cho việc hiểu biết về hệ sinh tháiquản lý tài nguyên thực vật.

1.2. Nghiên cứu thảm thực vật tại Việt Nam

Tại Việt Nam, đặc biệt ở Cẩm Phả, Quảng Ninh, thảm thực vật trên núi đá vôi được đánh giá là phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, sự suy giảm do khai thác gỗ, đá vôi và lấn biển đang đe dọa nghiêm trọng đến đa dạng sinh học. Các nghiên cứu gần đây tập trung vào việc đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo tồnphát triển bền vững.

II. Đặc điểm sinh thái và cấu trúc thảm thực vật

Thảm thực vật trên núi đá vôi tại Cẩm Phả có cấu trúc phức tạp, bao gồm nhiều tầng tán và độ che phủ cao. Nghiên cứu đã xác định được 608 loài thực vật, trong đó có 12 loài đặc hữu và 27 loài quý hiếm. Cấu trúc tổ thành và mật độ cây gỗ được phân tích chi tiết, cho thấy sự đa dạng về sinh tháiđặc điểm sinh học. Khả năng tái sinh tự nhiên của cây gỗ cũng được đánh giá, làm cơ sở cho việc bảo tồnphát triển bền vững.

2.1. Cấu trúc tổ thành và mật độ

Cấu trúc tổ thành của thảm thực vật trên núi đá vôi được phân tích dựa trên mật độ và chỉ số sinh trưởng. Kết quả cho thấy sự đa dạng về loài và tầng tán, đặc biệt là ở các khu vực thung lũng và sườn núi. Điều này phản ánh sự phong phú của hệ sinh tháiđa dạng sinh học tại Cẩm Phả.

2.2. Khả năng tái sinh tự nhiên

Khả năng tái sinh của cây gỗ trong thảm thực vật được đánh giá thông qua phân bố theo cấp chiều cao và mặt phẳng nằm ngang. Kết quả cho thấy sự phục hồi tự nhiên của thảm thực vật phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa hình và tác động của con người. Đây là cơ sở quan trọng cho việc đề xuất các biện pháp bảo tồnquản lý tài nguyên.

III. Giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững

Để bảo tồnphát triển bền vững thảm thực vật trên núi đá vôi tại Cẩm Phả, nghiên cứu đã đề xuất 5 nhóm giải pháp chính. Các giải pháp này bao gồm nâng cao nhận thức cộng đồng, tăng cường năng lực quản lý, hoàn thiện cơ chế chính sách, phát triển kinh tế-xã hội và áp dụng khoa học kỹ thuật. Những giải pháp này không chỉ bảo vệ đa dạng sinh học mà còn góp phần phát triển kinh tế địa phương.

3.1. Nâng cao nhận thức cộng đồng

Việc nâng cao nhận thức về giá trị của thảm thực vậtbảo vệ môi trường là yếu tố then chốt. Các chương trình giáo dục và tuyên truyền sẽ giúp cộng đồng hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của bảo tồnphát triển bền vững.

3.2. Tăng cường năng lực quản lý

Tăng cường năng lực quản lý thông qua đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật cho các cơ quan chức năng. Điều này giúp nâng cao hiệu quả trong việc quản lý tài nguyênbảo vệ môi trường tại Cẩm Phả.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Những nghiên cứu về thảm thực vật 1. Trên thế giới Nghiên cứu về thảm thực vật được triển khai từ rất sớm, nhưng phải đến thế kỉ XVII việc nghiên cứu về thảm thực vật mới trở thành bộ môn khoa học độc lập. Ở giai đoạn này, các công trình nghiên cứu tập trung chủ yếu vào việc mô tả, định tên và hệ thống hóa các loài.

Tiêu biểu là công trình nghiên cứu của tác giả Ray (1963),trong cuốn “Historia plantarum”, luận bàn về nơi sinh trưởng của thực vật, trong đó ông đã vạch rõ ảnh hưởng của độ vĩ địa lí và độ cao so với mặt biển. Nghiên cứu về thảm thực vật tiếp tục phát triển trong thế kỉ XIX, các công trình nghiên cứu của Heer (1838), Unger (1836), Schnizlein và Frickhinger (1848), Sendtnerr (1854, 1860), Lorenz (1858), Marilaun (1863), Wirtgen (1864), Senft (1865), Goppert (1868), Gradmann (1898) và nhiều tác giả khác đã chú ý đến địa lý học thảm thực vật: điều kiện lập địa, đặc điểm địa phương, thảm thực vật nguyên thủy, thảm thực vật thứ sinh, các quần thể thực vật cảnh quan (dẫn theo [50]). Grisebach (1872), Drude (1890) và Warming (1895) đã đề xuất những hệ thốngphân loại chung cho thảm thực vật thế giới. Theo ông trong 3 loại quần hệ nói trên có thể phân biệt được những loại hình quần hệ nhỏ hơn là kiểu thảm thực vật (vegetation types) (dẫn theo [112]).

Morodov (1904) [69] đã công bố công trình “Học thuyết về các kiểu rừng” phục vụ mục đích kinh doanh. Trong đó, ông trình bày những vấn đề cơ bản về sinh thái rừng. 4 Hội nghị sinh học lần thứ 3, tại Brussels, trong bản báo cáo của Flao và Srichora đã đề nghị dùng thuật ngữ Quần hợp làm đơn vị cơ sở của lớp phủ thực vật. Quần hợp là quần xã thực vật có thành phần loài xác định với sự đồng nhất về môi trường, đồng nhất về ngoại mạo (dẫn theo[6]).

Champion (1936), đã phân biệt 4 đai thảm thực vật lớn theo nhiệt, bao gồm: nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới và núi cao. Cách phân biệt này hiện nay vẫn được sử dụng phổ biến (dẫn theo [98]). Theo Thái Văn Trừng (1998) [112], hệ thống phân loại của Champion là một hệ thống mang tính chất tự nhiên khá nhất vì nó dựa trên nguyên lí sinh thái và đặc biệt là kiểu thảm thực vật được xếp theo một trật tự hợp lí, làm nổi bật mối quan hệ nhân quả giữa thực vật và hoàn cảnh sống. Sennhicop (1941, 1964) [84] đưa ra quan điểm phân loại rừng theo nơi sống và quần xã thực vật, trên đó có các kiểu thảm thực vật đặc trưng.

Kiểu phân loại này thích hợp với việc phân loại quần xã phục vụ chăn nuôi. Clements, Gorotkop (1946), Whittaker (1953) (là các tác giả điển hình cho trường phái Anh-Mỹ) đã đưa ra hệ thống phân loại dựa vào các đặc điểm khác nhau của thảm thực vật ở các trạng thái. Đó là quần xã dẫn xuất hay quần xã cao đỉnh (dẫn theo [85],[140]). Sukachev (1957) đã đưa ra định nghĩa đầy đủ hơn về quần hợp.

Theo ông, quần hợp thực vật là đơn vị phân loại cơ sở của thực vật quần lạc học, bao gồm các thực vật quần giống nhau về khả năng tích lũy và chuyển hóa vật chất và năng lượng trên bề mặt Trái đất, hay có thể nó là đồng nhất về sinh địa quyển. Ông đưa ra hệ thống phân loại thảm thực vật dựa trên cơ sở nguồn gốc tiến hóa hệ thực vật (dẫn theo [6]). Fosberg (1958) đưa ra hệ thống phân loại thảm thực vật trên cơ sở hình thái và cấu trúc của quần thể. Tác giả đã phân biệt một nhóm cấu trúc dựa theo khoảng cách giữa các cá thể trong quần thể, một lớp quần thể dựa theo chức năng vật hậu, một cấp cơ sở là quần hệ dựa trên dạng sống ưu thế trong quần thể (dẫn theo [112]).

Các nhà lâm học Trung Quốc đã căn cứ vào nguyên tắc sinh thái quần xã, kết cấu ngoại mạo, phân bố địa lí, động thái diễn thế, môi trường sinh thái để chia ra các cấp phân loại khác nhau: Loại hình thực bì (đơn vị cấp cao); Quần hệ (đơn vị cấp trung) và đơn vị cơ bản. Trên mỗi cấp,lại chia ra các cấp phụ. Căn cứ phân loại đơn vị cấp cao chủ yếu dựa vào ngoại mạo, kết cấu và đặc trưng địa lí sinh thái, cấp trung và dưới cấp trung chủ yếu căn cứ vào tổ thành loài (dẫn theo [71]). Ellenberg, Museller, Dombois (1967) (là tác giả tiêu biểu cho trường phái Thủy Điển) đã đưa ra hệ thống phân loại thảm thực vật gồm 7 lớp quần hệ, các lớp lại được chia thành lớp phụ, nhóm quần hệ và sau cùng là quần hệ (dẫn theo [6]).

6 Theo Utkin và Đưlít (1968) (trường phái Xô Viết), toàn bộ sinh quyển trên đất liền có các kiểu sau: rừng, đầm lầy, thảo nguyên, hoang mạc. Kiểu rừng là đơn vị phân loại lớn nhất. Kiểu rừng được chia ra 2 kiểu phụ: 1A- kiểu rừng có khoảng không phân bố trên 8-10m; 1B- rừng cây bụi và rừng thấp cao dưới 8-10 m. Các kiểu phụ lại được chia thành các sinh địa quần lạc rừng (dẫn theo [6]).

Liên Hợp Quốc (1973) đã chấp nhận sử dụng hệ phân loại thảm thực vật của Ellenberg và Muller (1967) dựa trên nguyên tắc ngoại mạo cấu trúc và có thể thể hiện được trên bản đồ 1:2. Hệ thống được sắp xếp như sau [6],[114]: 1. Lớp quần hệ 1. Phân lớp quần hệ 1.

Nhóm quần hệ 1. Phân quần hệ Theo hệ thống phân loại này, thì thảm thực vật thế giới có 5 lớp quần hệ là: 1. Lớp quần hệ rừng kín (close forest); 2. Lớp quần hệ rừng thưa Woodland (open stands of trees); 3.

Lớp quần hệ cây bụi (shrubland or thicket); 4. Lớp quần hệ cây bụi lùn và các quần hệ tương tự (dwarf shrub and related comunities); 5. Lớp quần hệ cây thảo (herbaceous vegetation). Theo David và cộng sự (1993) khi nghiên cứu rừng nhiệt đới Nam Mỹ đã nhận định sự xuất hiện hiện tượng tái sinh tại chỗ và liên tục của các loài cây và tổ thành 7 loài cây có thể giữ nguyên không đổi trong một thời gian dài, hiệu quả của tái sinh rừng được xác định bởi mật độ, tổ thành loài, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân bố (dẫn theo [114]).

Nhận xét: Các tác giả trên thế giới khi nghiên cứu về thảm thực vật đã tập trung vào xác định loài, xây dựng khung phân loại để phân chia kiểu thảm thực vật, tìm hiểu ảnh hưởng của khí hậu thổ nhưỡng đến sự sinh trưởng và tái sinh của cây, nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố địa lí, ảnh hưởng tương hỗ của các tầng cây trong thảm…Đây là cơ sở quan trong cho việc đề xuất các biện pháp khai thác, bảo tồn và phát triển bền vững thảm thực vật rừng. Ở Việt Nam Chevalier (1918), nhà bác học người Pháp là người đầu tiên đưa ra bảng xếp loại thảm thực vật rừng Bắc Bộ thành 10 kiểu (dẫn theo [114]). Ở miền Nam, Maurand (1953) có đưa ra bảng phân loại mới về các quần xã thực vật (dẫn theo [6]). Dương Hàm Hi (1956), Viện khoa học Lâm nghiệp Bắc Kinh đã đưa ra bảng xếp loại mới về thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam (dẫn theo [114]).

Viện điều tra quy hoạch rừng (1960) đưa ra bảng phân loại thảm thực vật rừng thành 4 loại hình lớn: Loại hình I gồm những đất đai hoang trọc, những trảng thảm thực vật, và cây bụi; Loại hình II gồm những rừng non mới mọc; Loại hình III gồm tất cả các loại rừng bị khai thác mạnh; Loại hình IV gồm những rừng già nguyên sinh. Cách phân loại này rất đơn giản, do đó đã được áp dụng rộng rãi (dẫn theo [114]). Loschau (1960) đưa ra một khung phân loại rừng theo trạng thái ở Quảng Ninh. Bảng phân loại này đã phân thành 4 trạng thái như sau: Rừng loại I: gồm những đất đai hoang trọc, trảng thảm thực vật và cây bụi; Rừng loại II: gồm những rừng non mới mọc; Rừng loại III: gồm tất cả các rừng đã bị khai thác trở nên nghèo kiệt, tuy còn có thể khai thác lấy gỗ trụ mỏ; Rừng loại IV: rừng nguyên sinh chưa bị khai thác.

Đây là hệ thống phân loại được áp dụng khá rộng rãi ở nước ta trong việc điều tra tái sinh rừng cũng như điều tra tài nguyên rừng theo khối trạng thái (dẫn theo [113]). 8 Pócs (1965) đã phân tích và sắp xếp các loài của hệ thực vật miền Bắc nước ta thành 22 yếu tố địa lí. Phổ yếu tố do ông đưa ra cho thấy hệ thực vật miền Bắc có yếu tố đặc hữu chiếm 23,6%, yếu tố Đông Dương 16,4%, Yếu tố Indo-Malaisia 25,7%, yếu tố Ấn Độ 9,3% và yếu tố Nam Trung Quốc 5,1% [136]. Từ đó cho thấy hệ thực vật Việt Nam có mối liên hệ chặt chẽ với các hệ thực vật lân cận.

Vũ Đình Huề (1969), khi nghiên cứu tái sinh tự nhiên ở vùng sông Hiếu, đã phân chia khả năng tái sinh rừng thành 5 cấp, rất tốt, tốt, trung bình, xấu và rất xấu. Ông cũng đã kết luận tái sinh tự nhiên rừng miền Bắc Việt Nam mang những đặc điểm tái sinh của rừng nhiệt đới [40]. Trần Ngu Phương (1970) khi nghiên cứu thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam đã chỉ ra những đặc điểm cấu trúc tổ thành của các thảm thực vật (dẫn theo [121]). Ông cũng đã đưa ra bảng phân loại chia rừng miền Bắc thành ba đai lớn theo độ cao: đai rừng nhiệt đới mưa mùa, đai rừng á nhiệt đới mưa mùa và đai rừng á nhiệt đới mưa mùa núi cao.

Bảng phân loại gồm có các đai rừng và kiểu rừng sau (dẫn theo [114]). - Đai rừng nhiệt đới mưa mùa: Bao gồm: Kiểu rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh ngập mặn; Kiểu rừng nhiệt đới mưa mùa lá rộng thường xanh; Kiểu rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh; Kiểu rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thung lũng; Kiểu phụ rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh núi đá vôi. - Đai rừng á nhiệt đới mưa mùa: Kiểu rừng á nhiệt đới lá rộng thường xanh; Kiểu rừng á nhiệt đới lá kim trên núi đá vôi. - Đai rừng á nhiệt đới mưa mùa núi cao: Vũ Tự Lập (1976) đã sử dụng độ ưu thế của các loài cây trong ô tiêu chuẩn để xác định quần hợp và ưu hợp trong công trình “Cảnh quan địa lí miền Bắc Việt Nam”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu và bảo tồn thảm thực vật bền vững trên núi đá vôi tại Cẩm Phả, Quảng Ninh là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc nghiên cứu đặc điểm thảm thực vật và đề xuất các giải pháp bảo tồn bền vững trên các khu vực núi đá vôi tại Cẩm Phả, Quảng Ninh. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về hệ sinh thái độc đáo của khu vực mà còn đưa ra các mô hình quản lý và phục hồi thảm thực vật hiệu quả, góp phần vào việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế địa phương. Đây là nguồn tham khảo quý giá cho các nhà nghiên cứu, nhà quản lý và những người quan tâm đến bảo tồn thiên nhiên.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm thảm thực vật thoái hóa và một số mô hình rừng trồng ở thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh, tài liệu này đi sâu vào các đặc điểm thảm thực vật và mô hình rừng trồng tại cùng khu vực. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu bổ sung cơ sở khoa học về kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên các dạng lập địa chính vùng cát ven biển các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị cũng là một tài liệu hữu ích, cung cấp thêm góc nhìn về kỹ thuật trồng rừng và bảo vệ môi trường. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên mang đến những giải pháp cải thiện môi trường, một yếu tố quan trọng trong phát triển bền vững.