Nghiên cứu trạng thái ứng suất biến dạng của vỏ trụ composite dưới tải trọng cơ nhiệt

Luận án tiến sĩ phân tích trạng thái ứng suất biến dạng của vỏ trụ composite chịu tải trọng cơ nhiệt theo lý thuyết biến dạng trượt quasi 3d.

Trường đại học

Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

Chuyên ngành

Cơ học vật rắn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2021

180
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍNH TOÁN VỎ FGM

1.1. Tổng quan lý thuyết phân tích vỏ

1.2. Lý thuyết vỏ cổ điển

1.3. Lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất

1.4. Lý thuyết biến dạng trượt bậc cao

1.5. Tổng quan tình hình nghiên cứu vỏ FGM

1.5.1. Tổng quan các nghiên cứu vỏ FGM trên thế giới

1.5.2. Tổng quan các nghiên cứu vỏ FGM trong nước

1.6. Kết quả nghiên cứu đạt được từ các công trình đã công bố và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

1.7. Những nội dung nghiên cứu trong luận án

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH TÍNH TOÁN VỎ TRỤ FGM THEO LÝ THUYẾT BIẾN DẠNG TRƯỢT BẬC CAO QUASI-3D

2.1. Tính chất cơ học của vỏ trụ FGM

2.2. Đặc tính vật liệu FGM theo phân bố thể tích

2.3. Đặc tính vật liệu FGM theo nhiệt độ

2.4. Xác định phân bố nhiệt độ theo chiều dày vỏ trụ FGM

2.5. Quan hệ ứng xử cơ học của vỏ trụ FGM

2.6. Trường chuyển vị

2.7. Quan hệ biến dạng và chuyển vị

2.8. Quan hệ ứng suất - biến dạng

2.9. Xây dựng các phương trình cơ bản tính toán vỏ trụ FGM

2.10. Nguyên lý dịch chuyển khả dĩ

2.11. Hệ phương trình cân bằng và các điều kiện biên

2.12. Hệ phương trình cân bằng theo chuyển vị

2.13. Trình tự giải bài toán xác định ứng suất, biến dạng của vỏ

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT-BIẾN DẠNG CỦA VỎ TRỤ FGM BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH

3.1. Chuyển hệ phương trình vi phân đạo hàm riêng về hệ phương trình vi phân thường

3.2. Trường hợp vỏ trụ FGM

3.3. Trường hợp panel trụ FGM

3.4. Phương pháp Navier cho giải bài toán vỏ trụ FGM tựa đơn

3.5. Trường hợp panel trụ FGM tựa đơn trên bốn cạnh

3.6. Trường hợp vỏ trụ FGM hai đầu tựa đơn

3.7. Phương pháp tính toán vỏ trụ chịu tác dụng của tải trọng hướng kính đối xứng trục với các điều kiện biên khác nhau

3.8. Xác định nghiệm của hệ phương trình thuần nhất

3.9. Điều kiện biên

3.10. Xác định nghiệm riêng ứng với các dạng tải trọng cục bộ đối xứng trục khác nhau

3.11. Bài toán kiểm chứng

3.11.1. Kiểm chứng cho bài toán vỏ chịu tải trọng cơ

3.11.2. Kiểm chứng cho bài toán vỏ trụ FGM chịu tải trọng nhiệt

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ THAM SỐ KẾT CẤU, VẬT LIỆU VÀ TẢI TRỌNG CƠ, NHIỆT ĐẾN TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT-BIẾN DẠNG CỦA VỎ TRỤ FGM

4.1. Nghiên cứu vỏ trụ FGM chịu tải trọng cơ

4.2. Đánh giá hiện tượng tập trung ứng suất

4.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của các điều kiện biên

4.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của chiều dày và chiều dài vỏ

4.5. Nghiên cứu ảnh hưởng của chỉ số tỷ lệ thể tích

4.6. Nghiên cứu vỏ trụ FGM chịu tác dụng của các dạng tải cơ

4.7. Nghiên cứu vỏ chỉ chịu tác dụng của nhiệt độ

4.8. Nghiên cứu ảnh hưởng chênh lệch nhiệt độ bề mặt trong và ngoài

4.9. Nghiên cứu ảnh hưởng của chỉ số tỷ lệ thể tích

4.10. Nghiên cứu ảnh hưởng của chiều dày

4.11. Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện biên

4.12. Nghiên cứu vỏ trụ FGM chịu tác dụng đồng thời tải trọng cơ và nhiệt

4.13. Nghiên cứu ảnh hưởng chênh lệch nhiệt độ bề mặt trong và ngoài

4.14. Nghiên cứu ảnh hưởng của chỉ số tỷ lệ thể tích

4.15. Nghiên cứu ảnh hưởng của chiều dày

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tính toán vỏ FGM

Chương 1 trình bày tổng quan lý thuyết phân tích vỏ, nhấn mạnh sự phát triển của lý thuyết vỏ từ cuối thế kỷ 19. Các lý thuyết cổ điển như lý thuyết vỏ cổ điển và lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất được đề cập, cùng với những hạn chế của chúng trong việc tính toán ứng suất và biến dạng. Việc sử dụng lý thuyết biến dạng trượt bậc cao (Quasi-3D) được nhấn mạnh như một giải pháp để khắc phục những hạn chế này. Nghiên cứu về vỏ FGM trong nước và quốc tế cũng được tổng hợp, chỉ ra rằng mặc dù có nhiều nghiên cứu, nhưng việc áp dụng lý thuyết Quasi-3D vẫn còn hạn chế. Điều này mở ra cơ hội cho nghiên cứu sâu hơn về ứng suất và biến dạng của vỏ trụ FGM dưới tải trọng cơ và nhiệt.

1.1. Tổng quan lý thuyết phân tích vỏ

Lý thuyết vỏ là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong cơ học vật rắn, với nhiều ứng dụng trong kỹ thuật. Các lý thuyết như lý thuyết tấm cổ điển và lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất đã được phát triển để giải quyết các bài toán liên quan đến ứng suất và biến dạng. Tuy nhiên, những lý thuyết này thường bỏ qua ảnh hưởng của biến dạng trượt bậc cao, dẫn đến kết quả không chính xác trong các vùng nguy hiểm của kết cấu. Việc áp dụng lý thuyết Quasi-3D cho phép tính toán chính xác hơn, đặc biệt trong các ứng dụng yêu cầu độ bền cao như trong ngành hàng không vũ trụ.

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu vỏ FGM

Nghiên cứu về vỏ FGM đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên toàn thế giới. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng vật liệu FGM có nhiều ưu điểm vượt trội so với vật liệu composite thông thường, đặc biệt là trong việc giảm thiểu hiện tượng tập trung ứng suất. Tuy nhiên, việc áp dụng lý thuyết Quasi-3D trong tính toán vỏ FGM vẫn còn hạn chế. Các nghiên cứu hiện tại chủ yếu tập trung vào các lý thuyết cổ điển, trong khi lý thuyết biến dạng trượt bậc cao chưa được khai thác đầy đủ. Điều này cho thấy cần có thêm nghiên cứu để phát triển các mô hình tính toán chính xác hơn cho vỏ trụ FGM.

II. Xây dựng mô hình tính toán vỏ trụ FGM

Chương 2 tập trung vào việc xây dựng mô hình toán học cho vỏ trụ FGM dựa trên lý thuyết biến dạng trượt bậc cao Quasi-3D. Mô hình này cho phép tính toán chính xác hơn về ứng suất và biến dạng của vỏ trụ dưới tác động của tải trọng cơ và nhiệt. Các đặc tính cơ học của vật liệu FGM được phân tích, bao gồm sự biến đổi theo chiều dày và nhiệt độ. Việc xác định phân bố nhiệt độ trong vỏ trụ FGM cũng được thực hiện, từ đó xây dựng các phương trình cơ bản cho tính toán. Mô hình này không chỉ giúp cải thiện độ chính xác trong tính toán mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới cho các ứng dụng trong kỹ thuật.

2.1. Tính chất cơ học của vỏ trụ FGM

Vật liệu FGM có tính chất cơ học biến thiên, cho phép điều chỉnh các đặc tính theo yêu cầu của ứng dụng. Việc nghiên cứu tính chất cơ học của vỏ trụ FGM là rất quan trọng để đảm bảo độ bền và khả năng chịu tải. Các thông số như mô đun đàn hồi, hệ số Poisson và độ dãn nở nhiệt được xác định dựa trên các tiêu chuẩn hiện hành. Sự biến đổi của các thông số này theo chiều dày và nhiệt độ cũng được phân tích, giúp hiểu rõ hơn về hành vi của vật liệu dưới tải trọng cơ và nhiệt.

2.2. Xác định phân bố nhiệt độ theo chiều dày vỏ trụ FGM

Phân bố nhiệt độ trong vỏ trụ FGM là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến ứng suất và biến dạng. Việc xác định phân bố nhiệt độ được thực hiện thông qua các phương pháp phân tích nhiệt. Các yếu tố như tải trọng nhiệt và điều kiện biên được xem xét để xác định nhiệt độ tại các điểm khác nhau trong vỏ trụ. Kết quả của phân tích này sẽ được sử dụng để tính toán ứng suất và biến dạng, từ đó đưa ra các khuyến cáo trong thiết kế và ứng dụng vỏ trụ FGM.

III. Nghiên cứu trạng thái ứng suất biến dạng của vỏ trụ FGM

Chương 3 trình bày phương pháp giải tích để nghiên cứu trạng thái ứng suất-biến dạng của vỏ trụ FGM. Phương pháp Navier được áp dụng để giải bài toán vỏ trụ tựa đơn, cho phép xác định ứng suất và biến dạng trong các điều kiện biên khác nhau. Các trường hợp cụ thể như vỏ trụ chịu tải trọng hướng kính đối xứng trục cũng được phân tích. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự ảnh hưởng của các yếu tố như chiều dày, chiều dài và chỉ số tỷ lệ thể tích đến trạng thái ứng suất-biến dạng. Những phát hiện này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế và tối ưu hóa kết cấu vỏ trụ FGM.

3.1. Phương pháp Navier cho giải bài toán vỏ trụ FGM

Phương pháp Navier là một trong những phương pháp phổ biến để giải bài toán ứng suất trong vỏ trụ. Phương pháp này cho phép xác định các thành phần ứng suất và biến dạng một cách chính xác. Trong nghiên cứu này, phương pháp Navier được áp dụng cho các trường hợp vỏ trụ FGM tựa đơn và chịu tải trọng hướng kính. Kết quả cho thấy sự khác biệt rõ rệt trong ứng suất và biến dạng giữa các trường hợp khác nhau, từ đó cung cấp thông tin quý giá cho việc thiết kế và tối ưu hóa kết cấu.

3.2. Xác định nghiệm của hệ phương trình thuần nhất

Việc xác định nghiệm của hệ phương trình thuần nhất là bước quan trọng trong việc phân tích ứng suất và biến dạng của vỏ trụ FGM. Các phương trình này được xây dựng dựa trên lý thuyết biến dạng trượt bậc cao, cho phép tính toán chính xác hơn trong các vùng nguy hiểm. Kết quả của việc xác định nghiệm sẽ được so sánh với các phương pháp khác để khẳng định tính đúng đắn của mô hình toán học. Điều này không chỉ giúp cải thiện độ chính xác trong tính toán mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới cho các ứng dụng trong kỹ thuật.

IV. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tham số đến trạng thái ứng suất biến dạng

Chương 4 tập trung vào việc nghiên cứu ảnh hưởng của các tham số kết cấu, vật liệu và tải trọng đến trạng thái ứng suất-biến dạng của vỏ trụ FGM. Các yếu tố như chiều dày, chiều dài, chỉ số tỷ lệ thể tích và điều kiện biên được phân tích để đánh giá tác động của chúng đến ứng suất và biến dạng. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự thay đổi của các tham số này có thể dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong trạng thái ứng suất-biến dạng, từ đó đưa ra các khuyến cáo quan trọng trong thiết kế và ứng dụng vỏ trụ FGM.

4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của chiều dày và chiều dài vỏ

Chiều dày và chiều dài của vỏ trụ FGM là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến ứng suất và biến dạng. Nghiên cứu cho thấy rằng việc tăng chiều dày có thể làm giảm ứng suất tập trung, trong khi chiều dài vỏ cũng có tác động đến phân bố ứng suất. Các kết quả này cung cấp thông tin quý giá cho việc thiết kế vỏ trụ FGM, giúp tối ưu hóa kết cấu để đạt được độ bền cao hơn.

4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của chỉ số tỷ lệ thể tích

Chỉ số tỷ lệ thể tích là một yếu tố quan trọng trong việc xác định tính chất cơ học của vật liệu FGM. Nghiên cứu cho thấy rằng sự thay đổi của chỉ số này có thể ảnh hưởng đáng kể đến ứng suất và biến dạng của vỏ trụ. Việc tối ưu hóa chỉ số tỷ lệ thể tích có thể giúp cải thiện độ bền và khả năng chịu tải của kết cấu, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu FGM trong các ứng dụng kỹ thuật.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 nêu tổng quan các lý thuyết đã được sử dụng để phân tích vỏ, trên cơ sở đó luận án tập trung phân tích tình hình nghiên cứu về vỏ FGM trong nước và trên thế giới. Từ đó rút ra các vấn đề đã được nghiên cứu về vỏ FGM và đề xuất hướng nghiên cứu trọng tâm của luận án. Tổng quan lý thuyết phân tích vỏ Lý thuyết vỏ là lĩnh vực nghiên cứu hấp dẫn đã được phát triển từ cuối thế kỷ 19. Việc giải bài toán đàn hồi 3D với kết quả chính xác, hoặc có độ chính xác cao là rất phức tạp, do đó ít được quan tâm nghiên cứu, phát triển.

Để khắc phục những khó khăn trong tính toán, bài toán nghiên cứu vỏ được đơn giản hóa như bài toán 2D bằng cách xem xét nó như một kết cấu đặc trưng có chiều dày nhỏ so với các kích thước khác. Trên thực tế nghiên cứu, lý thuyết vỏ có thể được phân loại như Hình 1. Ở lớp lý thuyết vỏ thứ nhất, kết cấu vỏ được nghiên cứu trên cơ sở khai triển các hàm ứng suất, biến dạng theo chiều dày. Cauchy và Poisson [58] xây dựng các mô hình tính toán theo hướng này để đơn giản hóa bài toán 3D.

Kil’chevskiy [63] thực hiện khai triển các hàm biến dạng, ứng suất theo chuỗi MacLaurin bậc lũy thừa theo tọa độ chiều dày. Đối với lớp lý thuyết vỏ thứ hai, lý thuyết này được biết đến với tên gọi “Bề mặt Cossenat” [12], vỏ được xem xét như vật thể biến dạng cùng với tập hợp các đường chuẩn biến dạng. Lớp lý thuyết vỏ dạng này là các mô hình lý thuyết đàn hồi phi cổ điển, có tính đến ảnh hưởng của một số yếu tố phi tuyến. Trong lớp lý thuyết vỏ thứ ba thực hiện tích phân ứng suất theo chiều dày.

Sử dụng các ứng suất trung bình hoặc ứng suất tương đương đã được định nghĩa theo mặt trung hòa cho phép đưa bài toán 3D về phương pháp bài toán 2D trên cơ sở ứng suất tuơng đương. Phần lớn các nghiên cứu hiện nay đang dừng ở lớp lý thuyết này. Sử dụng phép gần đúng nêu trên cho phép đơn giản hóa những vấn đề rất phức luan an 6 tạp gặp phải khi giải bài toán 3D của lý thuyết vỏ, đồng thời hướng tiếp cận này có thể áp dụng hiệu quả trong việc giải các bài toán biên, bài toán trị riêng phức tạp. Lý thuyết vỏ được xây dựng trên cơ sở ứng suất tương đương có thể chia thành ba kiểu lý thuyết dưới đây: 1) Lý thuyết vỏ cổ điển (CST) hay lý thuyết vỏ Love.

2) Lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất (FSDT). 3) Các lý thuyết biến dạng trượt bậc cao (HSDTs), Các lý thuyết biến dạng trượt-pháp bậc cao (HOSNTs). Lý thuyết phân tích vỏ Bề mặt Cosserat Đơn giản 3D xuống Khai triển ứng suất, ↓ 2D sử dụng ứng suất biến dạng theo chiều Cosserat brothers tương đương (trên cơ dày vỏ (1909) sở chuyển vị) ↓ Cauchy, Poisson Basset (1980) Kil’chevskiy (1939) Lý thuyết vỏ Love (Lý Lý thuyết biến dạng trượt Lý thuyết biến dạng trượt thuyết cổ điển) bậc nhất bậc cao/pháp ngang ↓ ↓ ↓ Kirchhoff-Love (1888) Naghdi (1957) Hildebrand, Reissner và Flugge (1934) Reissner (1944,1960) Thomas (1949) Biezeno (1941) Green và Zerna (1950) Naghdi (1956) Byrne (1944) Sanders (1959) Bercha và Glockner (1972) Reissner (1944) Klosner và Levine (1966) Hình 1. Sơ đồ các lý thuyết trong phân tích vỏ luan an 7 1.

Lý thuyết vỏ cổ điển Phần lớn các nghiên cứu theo lý thuyết vỏ cổ điển sử dụng lý thuyết vỏ tuyến tính. Bằng cách sử dụng các giả thiết đơn giản của lý thuyết tấm Poisson- Kirchhoff, lý thuyết tấm cổ điển cũng được phát triển cho vỏ. Người đầu tiên sử dụng lý thuyết tấm Poisson-Kirchhoff để phát triển cho lý thuyết vỏ chính là Aron [16]. Aron đã đưa ra các phương trình uốn của vỏ với biến dạng nhỏ và chuyển vị hữu hạn.

Lý thuyết của Aron chứa một vài khiếm khuyết, sau đó được Love khắc phục. Love đã đưa ra các giả thiết đơn giản sau: 1. Vỏ mỏng, có tỷ số chiều dày với bán kính cong nhỏ nhất h / Rmin 1, ở đây, h là chiều dày của vỏ, Rmin là bán kính cong nhỏ nhất của vỏ. Độ võng là nhỏ so với kích thước của vỏ.

Pháp tuyến của mặt giữa (z = 0) vẫn thẳng góc với mặt giữa trước và sau khi biến dạng. Giá trị ứng suất pháp ngang là rất nhỏ so với ứng suất mặt. Lý thuyết vỏ cổ điển sử dụng trường chuyển vị [85] có dạng sau: w0 u ( x, y , z , t ) = u0 ( x, y , t ) − z , x w v( x, y, z , t ) = v0 ( x, y, t ) − z 0 , (1. ở đây, z là tọa độ theo pháp tuyến tính từ mặt Oxy, u0 , v0 và w0 là chuyển vị của mặt trung hòa theo các phương x, y, z.

Tuy nhiên, lý thuyết cổ điển vẫn chỉ áp dụng được cho các vỏ mỏng. Với vỏ có chiều dày trung bình hoặc vỏ dày, lý thuyết này không còn chính xác nữa. Do đó, để đánh giá tốt hơn ứng xử của vỏ cần sử dụng những lý thuyết khác. Lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất Phát triển tiếp theo của lý thuyết biến dạng cổ điển, lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất như một đề cập đầu tiên và phổ biến là lý thuyết tấm Mindlin [73], trong đó tác giả đã đưa ra ảnh hưởng biến dạng trượt ngang (ứng suất tiếp theo chiều dày) trong kết cấu tấm.

Lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất cho rằng đường thẳng vuông góc với mặt trung hòa vẫn thẳng sau biến dạng nhưng không còn vuông góc với mặt trung hòa nữa. Trường chuyển vị [85] trong lý thuyết này được biểu diễn dưới dạng sau: u ( x, y, z, t ) = u0 ( x, y, t ) + zx ( x, y, t ) v( x, y, z, t ) = v0 ( x, y, t ) + z y ( x, y, t ) (1.2) w( x, y, z, t ) = w0 ( x, y, t ) u v x = , y = z z ở đây, u0 , v0 và w0 là chuyển vị của mặt trung hòa,  x và  y là góc xuay của pháp tuyến so với mặt trung hòa lân cận tiếp tuyến của các đường tọa độ x và y tương ứng. Lý thuyết FSDT cho phép xem xét vỏ có chiều dày tốt hơn so với CST. Tuy nhiên để đánh giá ứng suất tiếp theo chiều dày cần đưa thêm hệ số hiệu chỉnh cắt vào trong lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất.

Lý thuyết biến dạng trượt bậc cao Hildebrand, Reissner và Thomas [53] thực hiện khai triển chuyển vị theo chuỗi Taylor đến ba số hạng, đây như là sự phát triển ban đầu của lý thuyết vỏ bậc cao. Naghdi [76] tiếp tục đưa ra công thức cho bài toán với sự khai triển đến hai số hạng đối với chuyển vị mặt và khai triển đến ba số hạng đối với thành phần chuyển vị theo chiều dày khi xét đến ảnh hưởng của biến dạng pháp. Kant [59] cũng đã thiết lập đầy đủ các phương trình cơ bản đối với vỏ luan an 9 dày composite lớp làm từ vật liệu trực hướng bằng cách khai triển chuỗi Taylor đến ba số hạng cho trường chuyển vị. Tiếp tục hướng nghiên cứu này, Kant và Ramesh [57] đưa ra lý thuyết vỏ trực hướng trong tọa độ cong tổng quát với trường chuyển vị được phân tích theo [53], từ đó xây dựng lý thuyết bậc cao cho vỏ trực hướng và cũng như vỏ nhiều lớp.

Lý thuyết này cho phép tính đến ảnh hưởng của biến dạng trượt của pháp tuyến, cũng như biến dạng pháp tuyến. Firsanov và Doan thực hiện khai triển Taylor đến bậc N đối với chuyển vị mặt, bậc N-1 đối với chuyển vị theo phương pháp tuyến để xây dựng các phương trình cơ bản của lý thuyết biến dạng trượt bậc cao kiểu Quasi-3D [48, 49]. Các ứng suất mặt được tìm từ phương trình vật lý liên hệ giữa biến dạng và ứng suất, còn các ứng suất cắt được xác định từ các phương trình của lý thuyết đàn hồi 3D. Reddy và Liu [84] đã phát triển lý thuyết bậc cao cho vỏ với khai triển bậc ba đối với chuyển vị mặt và là hằng số đối chuyển vị theo phương pháp tuyến.

Với việc sử dụng điều kiện biên tự do đối với mặt trên và dưới, số ẩn trong hệ phương trình vi phân giảm xuống còn năm ẩn. Trường chuyển vị [85] theo lý thuyết biến dạng trượt bậc cao (bậc ba theo Reddy) được mô tả như công thức sau: u ( x, y, z , t ) = u0 ( x, y, t ) + zx ( x, y, t ) + 2 z 2 x ( x, y, t ) + 6 z 3x ( x, y, t ) v( x, y, z , t ) = v0 ( x, y, t ) + z y ( x, y, t ) + 2 z 2 y ( x, y, t ) + 6 z 3 y ( x, y, t ) (1.3) w( x, y, z , t ) = w0 ( x, y, t ) ở đây, u0 , v0 , w0 là chuyển vị của mặt trung hòa,  x và  y góc quay của pháp tuyến so với mặt trung hòa lân cận tiếp tuyến của các đường tọa độ x và y tương ứng,  x ,  y , x và  y là thành phần chuyển vị bậc cao.  u   v    2u  x =   ,  y =   ,  x =  2  ,  z  z =0  z  z =0  z  z =0 luan an 10   2v    3u    3v  y =  2  ,  x =  3 ,  y =  3  z  z =0  z  z =0  z  z =0 Việc xây dựng các lý thuyết với bậc khác nhau phụ thuộc vào khai triển của chuyển vị chính theo chuỗi Taylor với số mũ khác nhau. Trong những năm gần đây, đã xuất hiện việc khai triển phi đa thức như: hàm hypebol, lượng giác và hàm mũ [6].

Để mô tả tốt hơn biến dạng trượt tại các biên tự do kéo nén cùng với tính liên tục các lớp của chuyển vị mặt, người ta sử dụng lý thuyết zig-zag cho vật liệu composite nói chung.1 liệt kê một số mô hình chuyển vị bậc cao đã áp dụng cho vỏ FGM trong các nghiên cứu gần đây. Mặc dù một số mô hình đa thức cũng như phi đa thức đã được nghiên cứu cho bài toán tấm, nhưng việc áp dụng cho vỏ FGM vẫn còn hạn chế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án "Nghiên cứu trạng thái ứng suất biến dạng của vỏ trụ composite dưới tải trọng cơ nhiệt" của tác giả Trần Văn Hùng, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Ngọc Đoàn và PGS.TS. Vũ Quốc Trụ, được thực hiện tại Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp vào năm 2021. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích ứng suất và biến dạng của vật liệu composite trong điều kiện tải trọng cơ nhiệt, từ đó cung cấp những hiểu biết quan trọng về khả năng chịu lực và độ bền của các cấu trúc composite. Điều này không chỉ có ý nghĩa trong lĩnh vực cơ học vật rắn mà còn mở ra hướng đi mới cho việc thiết kế và ứng dụng vật liệu composite trong các ngành công nghiệp khác nhau.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng và thiết kế trong lĩnh vực cơ khí, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Thuyết Minh Đồ Án Thiết Kế Ô Tô: Tính Toán Ly Hợp Ô Tô, nơi nghiên cứu về thiết kế và tính toán trong ngành cơ khí, hay Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Treo Trên Xe Honda Civic 2018, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thiết kế hệ thống treo trong ô tô. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu động lực học của hệ thống truyền động thủy lực trên máy xúc lật, một nghiên cứu liên quan đến động lực học và ứng dụng trong cơ khí. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực cơ học và thiết kế kỹ thuật.