Chương 1: Tổng quan về xây dựng đường him thủy công, 1. Tinh hình xây đựng đường hằm thủy công ở Việt Nam: 1. Điều kiện làm việc của đường him thủy công Phạm vi nghiên cứu của luận văn. Kết luận Chương L Chương 2: Các phương pháp tính toán kết cấu đường him thủy công 2.
Phương pháp giải tích, 2.2, Phương pháp sé.3, Kết luận Chương 2. Chương 3: Lý thuyết phương pháp phần tử hữu hạn 34. G hiệu chung về phương pháp phần từ hữu hạn 3. Giới thiệu phần mềm áp dung tinh toán rong luận văn: Sap 2000.
3⁄4, Kết luận Chương 3. Chương 4: Ap dụng tính toán đường him thấy Nậm Tosng 4.1, Giới thiệu công trình. Các thông số tỉnh toán trạng thi ứng suắt biển dang, sơ đồ tính 4.3, Nghiên cứu trang thải ứng suất biến dạng đường him thủy công thủy điện Nam Toông 4. Kết luận Chương 4.
KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 1, Các kết quả đạt được của Luận văn 3. Một số vẫn đề tổn tại 3. Kiến nghị “Tài liệu tham khảo. Phy lực tính toán CHUONG 1.
TONG QUAN VE DUONG HAM THỦY CÔNG 1. Tình hình xây dựng đường hằm thủy công tại Việt Nam Từ lâu, trước Công Nguyên ở Babilon, Ai Cập, Hy Lạp , La Mã các công trình ngằm đã được sử dụng với nhiễu mục đ fh khác nhau: khai khoảng, ấp nước, giao thông, lãng mộ, nhà thờ. Một số công trình còn được gi nguyên cho đến ngày nay. Công trình ngằm được coi là lâu đời nhất trên thé giới là đường him xuyên qua sông Eupharate ở thành phổ Babilon được xây dựng vào khoảng năm 2150 trước Công Nguyên.
Vào những năm 700 trước công nguyên một đường dẫn nước đã được xây dựng ở dio Samosaite - Hy Lạp. Hầu hết các đường sổ xưa được xây đụng trên nén đá cứng, có dạng vom như cúc hang động tự nhiên, không cần vỏ chống đỡ. Thi công bằng công cụ thô sơ như xà beng, chdong và phương pháp nhiệt dom giản: đốt nóng gương him, sau đó làm lạnh him bằng nước, Vào cuỗi thời Trung Cổ phương pháp thi công đã được tiến bộ. hơn bằng khoan tay và thuốc nd.
Việc phát minh ra thuốc nỗ Dinamite (1866) cùng với việc áp dụng máy khoan đập xoay đã tạo nên bước ngoặt cho xây dựng sông trình ngằm cũng như xây dựng các đường him thủy công. Vật liga vỏ him chủ yếu là đã hộc vữa vôi hoặc vữa xi măng. Mãi đến những năm 70 cửa th ki 20 bê tông mới trở thành vật iệu chủ yêu trong xây dựng công trình ngim, “rên thé giới tính đến thập kỉ 70 những nhà máy thủy điện có đường him dẫn nước có thé ké đến hàng nghìn, chỉ tính riêng Liên Xô đã xây dựng hơn 30 nhà máy thay điện. Tổng chiễu dai các đường him thủy công đã xây dựng ở Liên Xô tính đến thời kì đó trên 170km, 6 Việt Nam đường him thủy công được ứng dung rộng rồi trong các công trình thủy điện, thủy lợi.
Đường him thủy công sử dụng trong trường hợp địa hình thay đổi nhiễu, địa chất thuận lợi cho việc đảo him, Can cứ vào chế độ thủy lực bên trong đường him mà chúng cổ thé phân thành ha loại cơ ban: đường him dẫn nước không áp và đường him dẫn nước có áp. Đường him không ấp được {img dụng trong các trường hợp khi mục nước trong chúng ít thay đổi. Khi lựa chọn tuyển đường him phải căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất và điều kiện thi công. Về mat kinh tế, yêu cầu tuyển đường him phải ngắn nhất “rong thực té, do điều kign địa hình, địa chất và điều kiện thi công.
tuyển đường him có thể có dạng gly khúc, các đoạn nối với nhau được lượn cong với bản kính không nhỏ hơn 5 lẫn chiều rộng tiết điện của chúng và góc ngoặt không vượt quả 60”. Tuyến đường him dẫn nước thủ điện có thể dã tới hàng chục ki- lô-mét Hình đạng tết diện đường hằm phụ thuộc vào chế độ thủ lực trong ó. điều kiện địa hình, địa chất và chế độ thủy công, Đường hầm dẫn nước không áp: cô nhiều it điện khác nhau tùy theo điều kiện địa ct mã tuyển di qua. Đường him dẫn nước có tỷ lệ ỉ cao h và chiều tông b khoảng heb =1:1,5, néu mực nước trong đường him dao động nhi thì số này cố thé lấy ln, kích thước cña nó phải đảm bảo chế độ chủy không áp trong mọi điều kiện kể cá các chế độ chuyển tiếp của trạm thủy điện.
Khí đường hằm xuyên qua ving địa chit là đã rin chắc có thể sử dụng tiết điện hình chữ nhật day bằng, trin vim. Khi địa chất không rin chắc lắm, áp lực đất theo phương đứng không lớn và không có áp lục hông của đt lên vỏ him thi có thể sử dụng tiết điện với tn là nữa hình tồn vs Hình 1. Đường hằm không áp đặt ở đầu tuyển năng lượng "Đường him dẫn nước có áp: vé nguyễn tắc thường có tt điện hình trên. VO ‘ea nó có khả năng chịu ấp lực từ các phía, về thủy lực nó có nhiều ưu điểm.
hơn so với các dang it điện khác, Ngoài a, khi sử dụng it điện trên, khối lượng công tác đảo và bêtông v6 him cũng ít hon so với các tiết diện khác. Đối với đường him có áp có chitu di lớn, kích thước tết diện và vị tr đường him cin phải chọn sao cho ấp su bên trong nó không nhỏ hơn 0,02Mpa, Kích thước tối thiểu của đường him phải đảm bảo điều. ign an toàn thi công b> I,#m. Đường him áp lực dẫn vào nhà máy thủy diện 6 Vigt Nam, trong thời gian gin đây đã xây đựng một số đường him thủy công có quy mô nhỏ đến vừa như: đường him dẫn nước thuộc trạm bơm Nghỉ Xuân.
Hiện tại có nhiều công trình thủy lợi, thủy điện đang thiết kế và xây dựng đường him thủy công như: Dự ấn Nhà máy thủy điện Nam Toóng được xây dựng tại Huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai, Dường hầm dẫn nước nhà máy thủy điện Nậm Toóng: ham ngang từ Cửa. nhận nước đến Nhà máy đài 4. Tiết diện him BxH = 3x3,5 m trong đồ chiều cao tường 2 m, chiều cao vom 1,5 m, bán kính vòm R = 1,5 m. Dự án Nhà máy thủy điện A Lin BI được xây dựng tại huyện Phong Đi và A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đường him dẫn nước nhà máy thủy điện A Lin BI có chiều dải 4.500m tiết điện ham, BxH = 4,1 m x 4,7 m trong đó chiều cao tường 2,65 m, chiều cao vom 2,05 m, bán kính vòm R = 2,05m 10 Hình 1-4 Hình ảnh đường him nhà máy Thùy điện A Lin - Huế Dự án nhà máy thủy điện sông Tranh 2 được xây dựng trên sông Tranh, thuộc. bậc thang hệ thẳng Sông Vu Gia - Thu Bên nằm trên địa bản huyện Bắc Tri My, tinh Quảng Nam. Đường him dẫn nước nhà máy thủy điện Sông Tranh 2 có chiều dai 1.700m tiết điện ham, BxH = 6,8 m x 9,9 m. Dv án thủy điện Sông Bung 2 được xây dựng tại Huyện Nam Giang, tinh Quảng Nam, Him ngang dẫn dòng dai 389,9m, Tiết diện him BxH = 14 m x 14.8 m trong độ chiễu cao tường 7.
Hình ảnh đường him nhà máy thùy điện Sông Bung 2 Dự án nhà máy thủy điện Hui Quảng được xây đựng ti huyện Mường La, tỉnh Son La, Đường him din nước nhà máy thủy điện Huội Quảng có chiều di diện himBxH =9 mx 99m 12 Ngoài ra còn nhiều công trình khác sử dụng đường him thủy công.2, Điều kiện ầm việc của đường hằm thủy công Hiện nay chưa có một định nghĩa chính thức về đường him, Nhìn chung, đường. hầm là loại công trình dưới mặt đắt có chigu dài ít nhất là gắp đôi chiễu rộng, .ở hai bên sườn và mở an toản ở hai đầu. Tùy theo chức năng, đường him có thé được phân thành các loại chỉnh l: đường him giao thông, đường him thủy công và đường bằm công nghiệp - dân dụng "Đường him giao thông gồm đường him đành cho người đi bộ và đường him trên cae tuyển giao thông để vượt các chướng ngại vật như rừng núi, sông hồ, các khu dân cư, khu công nghiệp và cáccông trình đặc biệt khác. Một loại hình độc đáo.
cia đường him giao thông là đường xe điện ngằm. được xây dựng tạ hẳu hết các thành phổ lớn trên thé giới như Luân Đôn, Paris, Berlin, Matxcơva,.ˆĐây là một loại hình vận tải công cộng có rit nhiều tu điểm như: không tổn diện tích trên mặt đất ít sây 6 nhiễm cả về khí thải va iếng én, hiệu quả và an toàn cao. “Các đường him din dụng và công ngi được xây dựng ở vùng núi hoặc trong các thành phố để khai thác khoáng sản, làm kho chứa vật liệu, vũ khi. Trong các thành phố lớn, đường him được xây dựng dé đặt các hệ thống cáp điện lực hoặc.
cáp thông tin, tạo thuận lợi cho việc quản lý, khai thác và bao dưỡng, Dường him thủy công là loại công trình dẫn tháo nước được xây dựng ngằm. đưới đất thường xuyên là đục xuyên qua núi đó, Đường hằm thủy công có đặc điểm chung của các công trình a; tgầm là chịu tác dụng của áp lực đá, nước. ngằm từ phía ngoài và chịu tác dụng của nước từ bên trong. khác biệt trong, điều kiện làm việc của đường him thủy công so v các loại đường hằm khác là nó làm việc trong môi trường tgp xúc với nước từ bên trong nên nó sẽ chịu tác tác động lý hón của nước, Chính vì thé khi nghiên cầu về đường him thay công ngoài các điều kiện chung ra thì phải đặc biệt xem xét đến điều kiện làm việc trong môi tường nước để dim bảo tinh bn định của đường him, 13 1.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn “rong thực tế khi nghiên cứu trạng thái ứng suắt biển dạng của đường him thủy sông sẽ phải xét đến rất nhiễu trường hợp với nhiễu mặt cắt chịu ác động của nhiều yêu tổ khác nhau tuy nhiên trong phạm vi của Luận văn do vẫn đề về kiến thức cũng như thời gian hạn chế nên chỉ xét đến hai trường hợp ứng với mặt cắt him di qua khu vực có điều kiện dia chất bất lợi nhất (đứt gay bậc IV); - Trường hợp 1: Dang thi công him chịu tác dụng của áp lực đá núi thẳng đứng, 4p lực đã núi nằm ngang, áp lực nước ngằm. ~ Trường hợp 2: Đang vận hảnh him chịu tác dụng của áp lực đã núi thẳng đứng, áp lực đá núi nằm ngang, áp lực nước ngằm vi áp lực thủy tĩnh.