CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ TƯỜNG CHẮN ĐẤT Nội dung chương này sẽ trình bày ưu nhược điểm của các loại tường chắn. Lý thuyết tính toán tường chắn theo phương pháp giải tích. Cách tính toán các loại tường chắn chọn áp dụng cho bờ hồ Trung tâm khu đô thị mới Thủ Thiêm. Khái quát về tường chắn: 1.
Khái niệm tường chắn: Tường chắn là công trình giữ cho mái đất đắp hoặc hố đào khỏi bị sạt trượt. Tường chắn đất được sử dụng rộng rãi trong các ngành xây dựng, thủy lợi. Khi làm việc, lưng tường chắn tiếp xúc với khối đất sau tường và chịu tác dụng của áp lực đất. Phân loại tường chắn đất: Tường chắn đất thường được phân loại theo bốn cách sau đây nhằm mục đích khác nhau: 1.
Phân loại theo độ cứng: - Biến dạng của bản thân tường chắn đất (độ uốn) làm thay đổi điều kiện tiếp xúc giữa lưng tường chắn với khối đất đắp sau tường, do đó làm thay đổi trị số áp lực đất tác dụng lên lưng tường và cũng làm thay đổi dạng biểu đồ phân bố áp lực đất theo chiều cao tường. Theo cách nay tường được phân làm 2 loại: + Tường cứng: không có biến dạng uốn khi chịu áp lực đất mà chỉ có chuyển vị tịnh tiến và xoay. Tường cứng thường là khối bê tông, bê tông đá hộc, gạch đá xếp nên còn gọi là tường khối. + Tường mềm là tường có biến dạng uốn khi chịu áp lực đất.
Tường mềm thường là những tường gỗ, thép, bê tông cốt thép ghép lại. Phân loại theo nguyên tắc làm việc: - Tường chắn đất là loại công trình thường xuyên chiu lực đẩy ngang, 5 do đó tính ổn định chống trượt chiếm một vị trí quan trọng đối với tính ổn định chung của tường. Theo quan điểm này tường chắn được phân ra làm các loại sau: + Tường trọng lực (Hình 1.1a): độ ổn định được đảm bảo chủ yếu do trọng lượng bản thân tường. Các loại tường cứng đều thuộc loại tường trọng lực.
+ Tường nửa trọng lực (Hình 1.1b): độ ổn định được đảm bảo không những chi do trọng lực bản thân tường và bản móng mà còn do trọng lượng của khối đất đắp nằm trên bản móng. Loại tường này thường làm bê tông cốt thép nhưng chiều dày của tường cũng khá lớn (còn gọi là tường dày). + Tường bản góc (Hình 1.1c): độ ổn định được đảm bảo chủ yếu do trọng lượng khối đất đắp đè lên bản móng. Tường và móng là những bản, tấm bê tông cốt thép mỏng nên trọng lượng của bản thân tường và móng không lớn.
Tường bản góc có dạng chữ L nên có khi còn gọi là tường chữ L. + Tưởng mỏng (Hình 1.1d): sự ổn định của loại tường này được đảm bảo bằng cách chon chân tường vào trong nền. Do đó loại tường này còn gọi là tường cọc và tường cừ. Để giảm bớt độ sâu chôn trong đất của tường và để tăng độ cứng của tường người ta thường dùng dây neo.1 – Phân loại tường chắn đất theo nguyên lý làm việc 1.
Phân loại theo chiều cao: - Chiều cao của tường thay đổi trong một phạm vi khá lớn tùy theo yêu cầu thiết kế. Trị số áp lực đất tỉ lệ bậc hai với chiều cao tường. Theo 6 chiều cao tường chắn được phân thành 3 loại: [2] + Tường thấp: có chiều cao nhỏ hơn 10m + Tường cao : có chiều cao lơn hơn 20m + Tường trung bình: có chiều cao từ 10m-20m - Phân loại theo góc nghiên của lưng tường: + Tường dốc (Hình 1.2a,b): được phân thành tường thuận và tường dốc nghịch. + Tường thoải (Hình 1.2c) : góc nghiêng α của lưng tường lớn.2 – Phân loại tường chắn đất theo hình dáng 1.
Phân loại theo kết cấu: - Về mặt kết cấu, tường chắn được chia ra làm tường liền khối và tường lắp ghép. [2] + Tường liền khối làm bằng bê tông, bê tông đá hộc, gạch xây, đá xây hay bằng bê tông cốt thép. Tường bản góc (hay tường chữ L) kiểu congxon hoặc kiểu có bản sườn cũng thường làm bằng bê tông cốt thép đổ liền khối. + Tường lắp ghép gồm các cấu kiện bằng bê tông cốt thép đúc sẵn lắp ghép lại với nhau theo những sơ đồ kết cấu định sẵn.
Cấu kiện đúc sẵn thường là những thanh hoặc những tấm không lớn để tiện vận chuyển. - Tùy theo sơ đồ kết cấu lắp ghép, tường lắp ghép thường có mấy kiểu sau: + Kiểu chữ L gồm những khối và tấm bê tông cốt thép lắp ráp lại, 7 kiểu hàng rào gồm nhiều thanh bê tông cốt thép làm trụ đứng hay trụ chống và các bản ghép lại, kiểu hộp một tầng hay hai tầng, trong hộp đổ đầy cát sỏi, kiểu chuồng gồm nhiều thanh đặt dọc ngang xen kẽ nhau, trong chuồng đổ cát sỏi. + Tường rọ đá: gồm các rọ đá nối ghép lại với nhau. Những rọ đá bằng lưới sắt hoặc lưới polime được xếp từng lớp, kết nối với nhau rồi xếp đá hộc vào tường rọ.
+ Tường đất có cốt: là dạng hiện đại cuả các bao tải đất chất đống thô sơ của nhân dân. Tường đất có cốt có nhiều ưu điểm: nhẹ, chịu lún rất tốt nên có thể thích ứng với các đất nền không tốt. Các loại tường chắn đất thông dụng: 1. Tường chắn đá xếp khan: Tường chắn loại này được sử dụng làm tường phòng hộ để gia cố chân taluy, hổ trợ nền đường hoặc mái dốc phòng nhừa hiện tượng đất sụt có thể xảy ra, chiều cao tường thường là dưới 4m.
[6] - Ưu điểm của loại này là thi công đơn giản, thời gian thi công nhanh, giá thành thấp so với loại khác. Tuy nhiên chúng có nhươc điểm là tính ổn định kém, độ bền vững của kết cấu tường chắn phụ thuộc rất nhiều vào trọng lượng của vật liệu làm tường chắn và khả năng chịu tải của đất nền. - Nhược điểm lớn nhất của loại này là dễ bị phá hoại tổng thể công trình khi xuất hiện phá hoại cục bộ. Trong trường hợp thi công ở trên cạn thường chỉ xếp các cục đá hộc chồng so le lên trên nhau và chèn các khe hở bằng đã cục nhỏ, nếu nơi có nước chảy dễ chịu ảnh hưởng của xói lở thì có miết mạch các khe hở bằng vữa xi măng.
Tường chắn đá hộc xây: Tường chắn này cũng được sử dụng làm tường phòng hộ để gia cố chân taluy, hỗ trợ nền đường hoặc mái dốc phòng ngừa hiện tượng đất sụt có 8 thể xảy ra, chiều cao tường từ 1-6m. [6] Kết cấu tường xây đá hộc được thi công bằng cách xếp đá lớn nhỏ theo từng lớp rồi đổ vữa xây và đá nhỏ chèn kín các khe giữa các viên đá. Tường chắn loại này được thi công rất nhiều ở Bình Dương. - Có ưu điểm là vật liệu đá có sẳn tại chỗ có khả năng chịu lực tốt hơn tường đá xếp khan, thi công đơn giản và giá thành thấp hơn so với tường chắn bê tông.
- Tuy nhiên, nó cũng có nhược điểm là: kết cấu khối to, trọng lượng khối lớn, nếu xử lý nền và thoát nước sau lương tường không tốt thì cũng nhanh bị phá hoại, nứt gẫy do lún không đều hoặc bị phá hoại cục bộ. Tường chắn đất bằng rọ đá: Sử dụng các rọ đan bằng lưới sợi thép, bên trong nhồi đá hộc hoặc đá cuội, sau đó đem xếp chồng lên nhau thành tường chắn đất. Tường chắn rọ đá là một loại kết cấu mềm thi công đơn giản nhanh chóng nên được áp dụng phổ biến nhất trong phòng chống sụt lở và làm kè taluy nền đường ở vùng núi và các tuyến đường dọc sông suối. - Tường chắn rọ đá có ưu điểm là khả năng tiêu thoát nước mạch nước ngầm ở sau tường, có thể xem tường rọ đá là một vật thoát nước đặc biệt có tác dụng làm tăng sự ổn định của tường chắn vì tường không phải chịu lực đẩy của nước lớn như các dạng tường chắn bằng bê tông hay đá xây.
Tính chất cơ lý của đất nền cũng như đất ở sau lưng tường được cải thiện rất nhiều do ít bị ngập nước và kết cấu tường mền rất thích hợp trong trường hợp đất nền bị lún. Tường chắn rọ đá có thể tự điều chỉnh để phù hợp với điều kiện địa hình phức tạp, không yêu cầu cao về mặt kỹ thuật thi công, về vật liệu và thiết bị đồng thời dễ sửa chữa khi bị hư hỏng. - Nhược điểm của tường chắn rọ đá là thời gian sử dụng không lâu dể bị hỏng do thép đang rọ bị gỉ. - Sử dụng tường rọ đá này khi giải quyết các trường hợp trượt sụt, cần 9 đảm bảo khai thông giao thông nhanh.
Tường chắn mỏng bê tông cốt thép: Tường chắn mỏng bê tông cốt thép có 2 loại là: kiểu tường hẫng và kiểu tường có sườn. Với kiểu tường hẫng lợi dụng khối đất đắp sau lưng tường để tạo áp lực ổn định cho tường. Loại này thích họp để làm tường vai cho nền đường đắp (do khối lượng đất đắp sau tường nhiều) ở các vùng tình hình nền móng tương đối kém. Nhưng khi chiều cao đất đắp lớn mô men uốn ở phần dưới của tường lớn, yêu cầu lượng cốt thép phải nhiều sẽ ảnh hưởng tới tính kinh tế của loại kết cấu này.
Khi chiều cao lớn hơn 6m, để tăng cường độ và độ cứng của kết cấu, cải thiện tình hình chịu lực thì cứ cách khoảng ta lại bố trí 1 sườn đứng, tạo thành tường chắn kiểu có sườn. Tường chắn đất có cốt: Đất có cốt là loại vật liệu tổ hợp, thực chất là vẫn dùng đất thiên nhiên để xây dựng công trình nhưng trong đất có bố trí các lớp bằng vật liệu chịu được lực kéo theo các hướng nhất định; thông qua sức neo bám (do ma sát, dính và neo bám) giữa đất và vật liệu cốt mà loại vật liệu tổ hợp đất có cốt ngàm có được khả năng chịu kéo. - Ưu điểm của tường chắn đất có cốt: Đất có cốt là loại vật liệu mềm, do vậy cho phép vẫn bảo đảm được ổn định của công trình dù xảy ra biến dạng lớn. + Đất có cốt là loại vật liệu nặng, công trình bằng đất có cốt có kích thước lớn đáp ứng được yêu cầu đối với những công trình đòi hỏi phải có trọng lượng lớn để chịu đựng lực ngang lớn, chịu đựng lực va chạm lớn.
+ Tường chắn bằng đất có cốt thi công đơn giản, nhanh. - Nhược điểm của tường chắn đất có cốt: Nếu dùng vật liệu kim loại làm cốt thì gặp vấn đề về biện pháp chống gỉ: phải dùng thép không gỉ hoặc thép mạ; còn nếu dùng thép thường thì phải tăng kích thước cốt hoặc vỏ để dự 10 trữ phòng gỉ.