Chương 1: Tổng quan Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Hệ thống cáp ngầm xuyên biển Hà Tiên - Phú Quốc Chương 4: Ung dung ANFIS điều khiến SSSC trong hệ thống điện 110kV Hà Tiên —- Phú Quốc Chương 5: Kết luận và Hướng phát triển CHUONG 2 CO SO LY THUYET 2.1 Bù nỗi tiếp đường dây truyền tải Mục đích của việc bù điện dung nối tiếp là giảm tổng trở kháng nối tiếp ảnh hưởng giữa hai đầu của đường dây truyền tải. Điện kháng của tụ bù nối tiếp triệt tiêu một phần của điện kháng cảm ứng đường dây thực tế, do đó, các điện kháng ảnh hưởng thì giảm và ngược lại, điều này làm tăng sự truyền công suất của đường dây. Xem xét một mô hình hệ thống điện hai máy đơn giản khi không có và có một bù điện dung nối tiếp và sơ đồ pha tương ứng như trong Hình 2. Trong mô hình này, giả định cho răng trở kháng đường dây truyền tải là không đáng kê vì thế đường dây được đại diện bởi một điện kháng cảm ứng.
Hơn nữa, nó được giả định rằng các máy ở cả hai đầu được biểu diễn bởi điện áp hình sin biên độ không đổi ở tân số đồng bộ.1b cho thấy các tụ điện nói tiếp cung cấp một điện áp vuông góc và trễ đối với các đòng điện đường dây và điện áp dung này có phản kháng với điện áp. Có thể quan sát từ Hình 2.1b rằng dòng điện, và dòng công suất tăng trong hệ thống [1]. Vs=Vs26s V= ỨZÔn a. Hệ thống trước lúc bù nối tiếp I Vv, %P.
Hệ thống sau khi bù nối tiếp Hình 2. Sơ đồ đơn giản của một hệ thống điện hai máy và sơ đồ vector Các công suất tác dụng ở nút đầu cuối cho các hệ thống trước lúc bù trong Hình 2.1a được cho bởi 2 P= Ps! sin(6.1) XL XL Với Vs và Vạ là độ lớn của điện áp đầu gửi và đầu nhận tương ứng, (giả định răng V=Vs=Vạ), õ (được gọi là các góc tải) là góc giữa điện áp đầu gửi và đầu nhận (5=85s-5p) và Xị, cảm kháng là đường dây truyền tải. Đối với hệ thống bù điện dung nối tiếp như trong Hình 2.1b thi 2 2 2 2 P=-—S§mổ=~————Snmỗ=——> —Smỗ=———Sinỗ Xự (xX, -X¢) x1- Xo X, (1-4) (2.2) x, Với Xc là điện kháng tụ điện, X„z= X¡.Xc là điện kháng ảnh hưởng, và k = X¡/Xc là góc bù nối tiếp (0 < k <1).2 cho thấy công suất phản kháng đang hoạt động bình thường với các góc tải của hệ thống bù dung nối tiếp thể hiện trong Hình 2.1b như một hàm tham số của góc bù nối tiếp điện dung. Rõ ràng là bù nối tiếp làm tăng sức mạnh truyền bằng một tỷ lệ cố định cái mà truyền tải bởi đường dây không được bù ở ồ nhất định và truyền tải công suất cao hơn là đạt được bằng cách tăng góc bù.5 + Ye Mà 0 ⁄ - \ > ó[deg.
Quan hệ giữa công suât được truyền tải so với các góc tải 2.2 Nguồn điện áp đồng bộ Một trong những cách đề phân loại các bộ điều khiển FACTS là nhóm chúng kết hợp với sự sắp xếp mạch bên trong của chúng tức là loại được thyristor điều khiển (trở kháng thay đổi) và loại chuyển đổi. Các nguyên tắc cơ bản của hoạt động của các thyristor điều khiến các thiết bị loại FACTS là cung cấp một trở kháng phản ứng biến đổi với hệ thống điện, do đó thường thay đổi tính chất của các trở kháng hệ thống. Điều này được thực hiện bởi các tụ điện và cuộn cảm truyền thống tao ra hoặc hấp thụ công suất phản kháng cân thiết cho việc bù và các thyristor chi dugc sử dụng để điều khiển đóng cắt mở và tắt các tụ điện vả cuộn cảm. Mặt khác, các loại công cụ chuyển đổi bộ điều khiển FACTS cung va hấp thụ công suất phản kháng bằng cách bơm một điện áp xoay chiều thu được từ một nguồn điện áp đồng bộ (SVS - Synchronous Voltage Source).
Cách tiếp cận này, khi so sánh với các bộ điều khiến EACTS được điều khiên bằng thyristor, nói chung là cung cấp các hiệu năng cao cho điện áp truyền tải, điện kháng đường dây ảnh hưởng, và điều khiển goc. SVS có thể được coi tương tự như một mô hình lý tưởng, máy điện quay đồng bộ sản xuất một bộ được cân bằng điện áp hình sin ở tần số cơ bản, có thể điều khiển được biên độ và góc pha: tạo ra hoặc hấp thụ công suất phản kháng để hoạt động như một tụ điện đồng bộ. Máy lý tưởng này không có quán tính, phản ứng của nó là thực tế tức thời, nó không làm thay đổi trở kháng hệ thống hiện hữu và nó có thể tạo ra công suất phản kháng bên trong (cả điện dung và cam img). Theo cách tương tự, SVS có thể hoạt động với một tụ điện lưu trữ DC tương đối nhỏ một cách tương đối đủ đề trao đối công suất phản kháng với hệ thống AC.
Hơn nữa, nó có thể trao đổi công suất phản kháng với hệ thống AC nếu nó được nối với một nguồn năng lượng điên hoặc nguồn lưu trữ DC thích hợp có thể cung cấp hoặc hấp thụ năng lượng nó cung cấp cho, hoặc hấp thụ từ hệ thống AC.3 cho thấy một đại diện chức năng của một ŠV§ (loạt kết nối nối tiếp ở đây) trong đó bao gồm các bộ chuyển đổi điện áp nguồn (VSC), một biến thế ghép, một nguồn năng lượng tùy chọn và các thiết bị điều khiến. Các tài liệu tham khảo (các bù công suất phản khang Qyer va cong suat tac dung P,.¢ mong muốn hoặc bù trở khang phan ing X,er và điện kháng R„„¿ mong muốn) xác định biên độ V và góc pha ọ của điện áp đầu ra được tạo ra cần thiết để trao đôi công suất phản kháng và tác dụng mong muốn tại đầu ra AC. Nếu SVS được hoạt động chỉ trao đổi công suất phản kháng (trao đổi công suất tác dụng là không cần thiết), sau đó P;„r (hoặc R„«;) được thiết lập đến không và SVS trở thành một nguôồn công suất phản kháng tự túc như một tụ đồng bộ lý tưởng và nguồn năng lượng bên ngoài tùy chọn hoặc thiết bị lưu trữ được lẫy ra. 10 ¿mỹ T— COUPLING TRANSFORMER AC 'Terrninais Vac = VF sinfeor—a) VarTac |, * ÄJ?1/?ttfS SOURCED |_ CONTROL — CONVERTER [ r Eh ae <2 ~ xr 4.
Nee a ENERGY SOURCE (OPTIONAL) Hình 2. Chức năng của SVS dựa trên một bộ chuyền đổi điện áp nguồn VSC. AT THE AC TERMINAL AT THE AC TERMINAL ABSORBS P SUPPLIES P ABSORBS Q ABSORBS Q ABSORBS Q Dine _ a SUPPLIES Q ABSORBS P SUPPLIES P SUPPLIES Q SUPPLIES Q AT THE DC TERMINAL AT THE DC TERMINAL 1„„„=0 uceert | ABSORBS P SUPPLIES P (a) (b) Hinh 2. Ché d6 hoat déng én dinh va biéu dé chuyén déi cong suat cho SVS.
Tất cả các chế độ hoạt động tiềm năng của ŠSV§ ở trạng thái ôn định được thê hiện trong Hình 2. Nó hoạt động chủ yếu để cung cấp công suất đầu ra phản kháng (bù dung kháng), do đó, các thiết bị nguồn năng lượng bên ngoài tùy chọn được thay thế một tụ điện cố định để cung cấp công suất phản kháng bù và dòng điện DC bên ngoài trở thành số không như Hình 2. Ở đây, nó được giả định răng 11 tất cả các tôn thất SVS đang bị bỏ quên, do đó, Vin; trễ pha so với dòng điện đường dây bằng 90 độ. Trong thực tế, nó trễ hơn một chút để bố sung khoản tốn thất của nó và giữ cho điện áp tụ điện ở mức độ không đổi mong muốn.
Trong trường hợp đó, SVS hấp thụ một lượng nhỏ năng lượng hoạt động hệ thống truyền dẫn.3 Bù nỗi tiếp đồng bộ kiểu tĩnh (SSSC) SVS bù nối tiếp cơ bản, được gọi là bù đồng bộ kiểu tĩnh (SSSC- Static Synchronous Series Compensator) đã được đề xuất bởi Gyugyi vào năm 1989 trong khái niệm về việc sử dụng công nghệ nên tảng-chuyên đối một cách thống nhất bù song song và nối tiếp cũng như điều khiển góc truyền tải [6,8,10]. Các khái niệm được sử đụng các SVS cho bù phản kháng nối tiếp đựa trên thực tế là SVS bơm một điện áp xoay chiều có độ lớn và góc có thể điều khiển vào các đường dây truyền tải bằng cách độc lập với dòng điện để nó có thể nhanh chóng thay đổi điện kháng ảnh hưởng giữa hai đầu của đường dây truyền tải và dòng công suất, trong khi điện áp bù phụ thuộc vào dòng điện đường dây trong trường hợp tụ bù nối tiếp. Trong các trường hợp bù điện dung nối tiếp, điện áp đầu ra trễ hơn dòng hiện bằng 90 độ. Tuy nhiên, điện áp đầu ra của SVS có thể được đảo ngược bởi một hành động điều khiến đơn giản để làm cho nó sớm hoặc trễ hơn dòng hiện bang 90 độ.
Một biểu thức tổng quát cho các điện áp bơm vào, Vsvs, có thé chỉ đơn giản được viết như: V sys =] „(632 (2.3) Với Vsvs(Q) là độ lớn của điện áp bù được bơm vào bởi SVS (0 < Vsvs(Q < Vsvs. max), É là một tham số điều khiến lựa chọn, và I là dòng điện đường dây. Sơ đồ bù phản kháng nối tiếp, bằng cách sử dụng một bộ chuyển đổi năng lượng chuyển mạch (chuyển đổi nguồn-điện áp) như một nguồn điện áp đồng bộ để tạo ra một 12 điện áp điều khiển vuông góc với dòng điện đường dây như được định nghĩa bởi phương trình (2.3) gọi là SSSC. Phương trình (2.3) có thể được viết lại cho SSSC như sau: .4) Các SSSC có thể bao gồm thiết bị lưu trữ năng lượng thoáng qua hoặc năng lượng hấp thụ để tăng cường trạng thái động lục học của các hệ thống điện bằng cách bổ sung bù công suất phản kháng tạm thời, để tăng hoặc giảm trong giây lát, điện áp thực (thuần trở) tổng thể rơi ngang trên các đường đây.
I Vsssc = +*j1⁄;ss;(€ dF (a) (b) os Vssse (c) (d) Hình 2. (a) Chế độ hoạt động SSSC trong một hệ thống điện hai máy (b) sơ đồ pha không bù (c) sơ đồ pha bù dung (d) sơ đồ pha bù kháng 13 Hình 2.5 minh họa các chế độ hoạt động khác nhau ở trạng thái ôn định cho một SSSC được lắp đặt trong mô hình hệ thống điện hai máy đơn giản của Hình 2. Các chế độ không bù của hoạt động của SSSC (Vsssc=0) được thể hiện trong Hình 2. Các chế độ bù dung được thê hiện trong Hình 2.
Trong đó, như là kết quả điện áp được bơm vào của SSSC Vsssc=-JVsssc(€)L1, điện cảm ảnh hưởng giữa hai nút bị giảm và dòng điện đường dây thì bị tăng lên. Điều này dẫn đến việc tăng công suất phát.