Luận án tiến sĩ: Ứng dụng tro bay làm chất độn gia cường cho vật liệu cao su và cao su blend

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu ứng dụng tro bay làm chất độn gia cường cho vật liệu cao su và cao su blend, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải

Chuyên ngành

Hóa Hữu cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ hóa học

2015

132
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Khái niệm và phân loại tro bay

1.2. Thành phần hóa học trong tro bay

1.3. Các đặc trưng của tro bay

1.3.1. Thành phần hóa học trong tro bay

1.3.2. Các nguyên tố vi lượng trong tro bay

1.3.3. Cấu trúc hình thái của tro bay

1.3.4. Phân bố kích thước hạt trong tro bay

1.4. Sản lượng tro bay và tình hình sử dụng tro bay trên thế giới

Tóm tắt

I. Tổng quan về tro bay và ứng dụng

Tro bay là sản phẩm phụ từ quá trình đốt than trong các nhà máy nhiệt điện. Thành phần chính của tro bay bao gồm SiO2, Al2O3, và Fe2O3, với các ưu điểm như tỷ trọng thấp, tính chất cơ học cao, và khả năng chống co ngót. Tro bay được phân loại theo tiêu chuẩn ASTM C618 thành hai loại chính: loại F và loại C, dựa trên hàm lượng SiO2 + Al2O3 + Fe2O3. Ứng dụng tro bay được chia thành ba nhóm: công nghệ thấp (san lấp, làm đê kè), công nghệ trung bình (xi măng, bê tông), và công nghệ cao (chất độn cho vật liệu composite, vật liệu polymer).

1.1. Thành phần và phân loại tro bay

Tro bay có thành phần hóa học phụ thuộc vào nguồn than và điều kiện đốt. Theo tiêu chuẩn ASTM C618, tro bay loại F có hàm lượng SiO2 + Al2O3 + Fe2O3 trên 70%, trong khi loại C có hàm lượng dưới 70%. Tro bay cũng chứa các nguyên tố vi lượng như Cd, Pb, và Hg, ảnh hưởng đến môi trường. Việc phân loại và hiểu rõ thành phần giúp tối ưu hóa ứng dụng tro bay trong các lĩnh vực khác nhau.

1.2. Cấu trúc và tính chất vật lý

Tro bay có cấu trúc hình cầu với kích thước hạt từ 10-350 µm. Các hạt tro bay được chia thành hai dạng: đặc và rỗng. Hạt đặc có khối lượng riêng 2.0-2.5 g/cm3, cải thiện độ bền vật liệu, trong khi hạt rỗng có khối lượng riêng thấp hơn, phù hợp cho vật liệu composite siêu nhẹ. Cấu trúc bên trong của tro bay bao gồm các hợp chất tinh thể và thủy tinh, có thể được quan sát qua xử lý bằng axit hydrofloric.

II. Ứng dụng tro bay trong vật liệu cao su

Tro bay được nghiên cứu làm chất độn gia cường cho vật liệu cao sucao su blend. Việc sử dụng tro bay giúp giảm giá thành sản phẩm mà vẫn duy trì tính chất cơ họcđộ bền vật liệu. Tro bay có thể thay thế các chất độn gia cường truyền thống như canxi cacbonat hoặc oxit silic. Để tăng khả năng tương tác giữa tro baycao su, bề mặt tro bay thường được xử lý bằng các hợp chất silan.

2.1. Xử lý bề mặt tro bay

Việc xử lý bề mặt tro bay bằng các hợp chất silan là bước quan trọng để cải thiện khả năng tương tác với vật liệu cao su. Các hợp chất silan giúp tăng độ kết dính giữa tro baycao su, từ đó nâng cao tính chất cơ học của vật liệu. Quá trình này đòi hỏi lựa chọn hợp chất silan phù hợp với từng loại cao su hoặc cao su blend.

2.2. Gia cường cao su và cao su blend

Tro bay được sử dụng để gia cường cao su thiên nhiên và các loại cao su blend. Kết quả nghiên cứu cho thấy tro bay biến tính có khả năng cải thiện độ bền vật liệutính chất cơ học của cao su. Việc ứng dụng tro bay trong cao su blend mở ra hướng phát triển mới cho ngành công nghiệp cao su, đặc biệt trong sản xuất các sản phẩm có yêu cầu cao về độ bền và khả năng chịu nhiệt.

III. Giá trị và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu ứng dụng tro bay làm chất độn gia cường cho vật liệu cao sucao su blend mang lại giá trị kinh tế và môi trường đáng kể. Tro bay là nguồn nguyên liệu rẻ tiền, giúp giảm chi phí sản xuất. Đồng thời, việc tận dụng tro bay góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các nhà máy nhiệt điện. Nghiên cứu này cũng mở ra hướng phát triển mới cho ngành công nghệ vật liệu, đặc biệt trong lĩnh vực vật liệu compositevật liệu polymer.

3.1. Giá trị kinh tế

Việc sử dụng tro bay làm chất độn gia cường giúp giảm đáng kể chi phí sản xuất vật liệu cao su. Tro bay có giá thành thấp hơn nhiều so với các chất độn gia cường truyền thống, đồng thời vẫn đảm bảo tính chất cơ họcđộ bền vật liệu. Điều này mang lại lợi thế cạnh tranh cho các sản phẩm cao su trên thị trường.

3.2. Giá trị môi trường

Nghiên cứu ứng dụng tro bay góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường từ các nhà máy nhiệt điện. Việc tận dụng tro bay làm chất độn gia cường giúp giảm lượng chất thải ra môi trường, đồng thời tạo ra các sản phẩm vật liệu cao su thân thiện với môi trường. Đây là hướng đi bền vững trong ngành công nghiệp cao suvật liệu composite.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng tro bay làm chất độn gia cường cho vật liệu cao su và cao su blend

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Tro bay (fly ash - FA) là những hạt tro rất nhỏ bị cuốn theo khí từ ống khói của các nhà máy nhiệt điện do đốt nhiên liệu than. Loại phế thải này nếu không được thu gom, tận dụng sẽ không chỉ là một sự lãng phí lớn mà còn là một hiểm họa đối với môi trường-nhất là trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp hiện nay. Chính vì vậy, việc nghiên cứu, xử lý, tận dụng tro bay trong các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật đã và đang được các nhà khoa học, công nghệ trong và ngoài nước quan tâm đặc biệt. Tro bay có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống kỹ thuật, các ứng dụng của tro bay được chia thành ba nhóm: ứng dụng công nghệ thấp, ứng dụng công nghệ trung bình và ứng dụng công nghệ cao.

Các ứng dụng công nghệ thấp như sử dụng tro bay trong san lấp, làm đê kè, vỉa hè và nền đường, ổn định lớp móng, cải tạo đất,. Các ứng dụng công nghệ trung bình như sử dụng tro bay trong xi măng, cốt liệu nhẹ, các loại bê tông đúc sẵn/bê tông đầm lăn, gạch, đá ốp lát,… Các ứng dụng công nghệ cao liên quan đến việc sử dụng tro bay làm nguyên liệu để thu hồi kim loại, chất độn cho compozit nền kim loại, compozit nền polyme và làm chất độn cho một số ứng dụng khác. Tro bay có thành phần hóa học chính là SiO2 cùng với những ưu điểm như tỷ trọng thấp, tính chất cơ học cao, bền nhiệt, chống co ngót kích thước,. tro bay có thể là chất độn gia cường có hiệu quả cho các vật liệu cao su và chất dẻo.

Tro bay có thể thay thế các chất độn gia cường truyền thống như canxi cacbonat, oxit silic,… hoặc phối hợp với than đen trong hợp phần cao su. Việc sử dụng tro bay làm chất chất độn gia cường cho cao su góp phần giảm giá thành sản phẩm (vì tro bay có giá rất thấp) mà vẫn đảm bảo được tính chất của vật liệu. Tuy nhiên để tăng khả năng tương tác của tro bay với cao su, người ta thường phải xử lý, biến tính bề mặt tro bay. Trong trường hợp này, đối với từng polyme hay cao su được gia cường cần phải lựa chọn hợp chất silan cho phù hợp để thực hiện quá trình biến tính bề mặt tro bay.

3 Ở nước ta những công trình nghiên cứu nào sử dụng tro bay trong lĩnh vực cao su hầu như chưa được quan tâm. Trong khi đó, Việt Nam là một trong những nước sản xuất chế biến cao su thiên nhiên (CSTN) lớn trên thế giới. Chính vì vậy, đề tài “Nghiên cứu ứng dụng tro bay làm chất độn gia cường cho vật liệu cao su và cao su blend” được chọn làm chủ đề cho luận án tiến sỹ của mình. Mục tiêu nghiên cứu của luận án là “Đánh giá được khả năng gia cường của tro bay Phả Lại tới tính chất của vật liệu cao su thiên nhiên (CSTN) và blend của chúng để từ đó định hướng cho việc ứng dụng tro bay trong ngành công nghiệp gia công cao su”.

Để thực hiện mục tiêu trên, luận án đã thực hiện các nội dung nghiên cứu chủ yếu sau: - Nghiên cứu xử lý bề mặt tro bay bằng các hợp chất silan khác nhau, - Nghiên cứu khả năng gia cường của tro bay (không và đã biến tính) cho cao su thiên nhiên, - Nghiên cứu khả năng gia cường của tro bay (không và đã biến tính) cho một số cao su blend trên cơ sở CSTN, - Nghiên cứu ứng dụng vật liệu cao su gia cường tro bay để chế tạo sản phẩm ứng dụng trong thực tế. 4 Chƣơng 1: TỔNG QUAN 1. Khái niệm và phân loại tro bay Trong các nhà máy nhiệt điện, sau quá trình đốt cháy nhiên liệu than đá phần phế thải rắn tồn tại dưới hai dạng: phần xỉ thu được từ đáy lò và phần tro gồm các hạt rất mịn bay theo các khí ống khói được thu hồi bằng các hệ thống thu gom của các nhà máy nhiệt điện. Trước đây ở châu Âu cũng như ở Vương quốc Anh phần tro này thường được cho là tro của nhiên liệu đốt đã được nghiền mịn [1].

Nhưng ở Mỹ, loại tro này được gọi là tro bay bởi vì nó thoát ra cùng với khí ống khói và “bay” vào trong không khí. Và thuật ngữ tro bay (fly ash) được dùng phổ biến trên thế giới hiện nay để chỉ phần thải rắn thoát ra cùng các khí ống khói ở các nhà máy nhiệt điện. Ở một số nước, tùy vào mục đích sử dụng mà người ta phân loại tro bay theo các loại khác nhau. Theo tiêu chuẩn DBJ08-230-98 của thành phố Thượng Hải, Trung Quốc, tro bay được phân làm hai loại [2] là tro bay có hàm lượng canxi thấp và tro bay có hàm lượng canxi cao.

Tro bay có chứa hàm lượng canxi 8% hoặc cao hơn (hoặc CaO tự do trên 1%) là loại tro bay có hàm lượng canxi cao. Do đó, CaO trong tro bay hoặc CaO tự do được sử dụng để phân biệt tro bay có hàm lượng canxi cao với tro bay hàm lượng canxi thấp. Theo cách phân biệt này thì tro bay có hàm lượng canxi cao có màu hơi vàng trong khi đó tro bay có hàm lượng canxi thấp có màu hơi xám. Theo cách phân loại của Canada, tro bay được chia làm ba loại [3]:  Loại F: Hàm lượng CaO ít hơn 8%  Loại CI: Hàm lượng CaO lớn hơn 8% nhưng ít hơn 20%  Loại C: Hàm lượng CaO lớn hơn 20% Trên thế giới hiện nay, thường phân loại tro bay theo tiêu chuẩn ASTM C618.

Theo cách phân loại này thì phụ thuộc vào thành phần các hợp chất mà tro bay được phân làm hai loại là loại C và loại F [4].1: Tiêu chuẩn tro bay theo ASTM C618 Các yêu cầu theo tiêu chuẩn Đơn Lớn nhất Nhóm Nhóm ASTM C618 vị /nhỏ nhất F C Yêu cầu hóa học SiO2 + Al2O3 + Fe2O3 % nhỏ nhất 70 50 SO3 % lớn nhất 5 5 Hàm lượng ẩm % lớn nhất 3 3 Hàm lượng mất khi nung % lớn nhất 5 5 Yêu cầu hóa học không bắt buộc Chất kiềm % 1,5 1,5 Yêu cầu vật lý Độ mịn (+325) % lớn nhất 34 34 Hoạt tính pozzolanic so với xi măng (7 % nhỏ nhất 75 75 ngày) Hoạt tính pozzolanic so với xi măng % nhỏ nhất 75 75 (28 ngày) Lượng nước yêu cầu % lớn nhất 105 105 Độ nở trong nồi hấp % lớn nhất 0,8 0,8 Yêu cầu độ đồng đều về tỷ trọng % lớn nhất 5 5 Yêu cầu độ đồng đều về độ mịn % lớn nhất 5 5 Phân loại theo tiêu chuẩn ASTM:  Tro bay là loại F nếu tổng hàm lượng (SiO2 + Al2O3 + Fe2O3) lớn hơn 70%.  Tro bay là loại C nếu tổng hàm lượng (SiO2 + Al2O3 + Fe2O3) nhỏ hơn 70%. Các đặc trƣng của tro bay 1. Thành phần hóa học trong tro bay Tro của các nhà máy nhiệt điện gồm chủ yếu các sản phẩm tạo thành từ quá trình phân hủy và biến đổi của các chất khoáng có trong than đá [5].

Thông thường, tro ở đáy lò chiếm khoảng 25% và tro bay chiếm khoảng 75% tổng lượng tro thải ra. Hầu hết các loại tro bay đều là các hợp chất silicat bao gồm các oxit kim loại như SiO2, Al2O3, Fe2O3, TiO2, MgO, CaO,… với hàm lượng than chưa cháy chỉ chiếm một phần nhỏ so với tổng hàm lượng tro, ngoài ra còn có một số kim loại nặng như Cd, Ba, Pb, Cu, Zn,. Thành phần hóa học của tro bay phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu than đá sử dụng để đốt 6 và điều kiện đốt cháy trong các nhà máy nhiệt điện.2: Thành phần hóa học của tro bay theo vùng miền [6] Thành Khoảng (% khối lượng) phần Châu Âu Mỹ Trung Quốc Ấn Độ Australia SiO2 28,5-59,7 37,8-58,5 35,6-57,2 50,2-59,7 48,8-66,0 Al2O3 12,5-35,6 19,1-28,6 18,8-55,0 14,0-32,4 17,0-27,8 Fe2O3 2,6-21,2 6,8-25,5 2,3-19,3 2,7-14,4 1,1-13,9 CaO 0,5-28,9 1,4-22,4 1,1-7,0 0,6-2,6 2,9-5,3 MgO 0,6-3,8 0,7-4,8 0,7-4,8 0,1-2,1 0,3-2,0 Na2O 0,1-1,9 0,3-1,8 0,6-1,3 0,5-1,2 0,2-1,3 K2O 0,4-4,0 0,9-2,6 0,8-0,9 0,8-4,7 1,1-2,9 P2O5 0,1-1,7 0,1-0,3 1,1-1,5 0,1-0,6 0,2-3,9 TiO2 0,5-2,6 1,1-1,6 0,2-0,7 1,0-2,7 1,3-3,7 MnO 0,03-0,2 - - 0,5-1,4 - SO3 0,1–12,7 0,1–2,1 1,0–2,9 - 0,1–0,6 MKN 0,8–32,8 0,2–11,0 - 0,5-5,0 - Tùy thuộc vào loại nhiên liệu mà thành phần hóa học trong tro bay thu được khác nhau. Các nhà khoa học Ba Lan tiến hành nghiên cứu thành phần hóa học của tro bay với hai nguồn nguyên liệu sử dụng trong các nhà máy nhiệt điện của nước này là than nâu và than đen [7]: Bảng 1.3: Thành phần hóa học tro bay ở Ba Lan từ các nguồn nguyên liệu khác nhau Loại tro Thành phần (%) bay SiO2 Al2O3 Fe2O3 TiO2 MgO CaO Than đen ZS-14 54,1 28,5 5,5 1,1 1,9 1,8 ZS-17 41,3 24,1 7,1 1,0 2,0 2,7 Than nâu ZS-13 27,4 6,6 3,8 1,0 8,2 34,5 ZS-16 47,3 31,4 7,7 1,6 1,9 1,7 Kết quả trên cho thấy, thành phần của các loại tro bay có được sau quá 7 trình đốt cháy than đen (ZS-14 và ZS-17) và mẫu tro bay có được sau quá trình đốt cháy than nâu (ZS-16) là các nhôm silicat.

Còn mẫu tro bay có được sau quá trình đốt cháy than nâu (ZS-13) là loại canxi silicat. Các thí nghiệm khảo sát thành phần hóa học trong các mẫu tro bay ở các nước khác cũng đã được tiến hành và thu được các kết quả tương tự. Đa số các mẫu tro bay ở Trung Quốc có thành phần chủ yếu là SiO 2 và Al2O3, hàm lượng của chúng vào khoảng 650 g/kg đến 850 g/kg. Các thành phần khác bao gồm lượng than chưa cháy, Fe2O3, MgO và CaO.

Tro bay Trung Quốc chứa hàm lượng than chưa cháy cao là do hệ thống lò đốt ở các nhà máy nhiệt điện ở Trung Quốc. Theo tiêu chuẩn phân loại ASTM C 618 thì tro bay Trung Quốc thuộc loại C hay tro bay có chất lượng thấp. Điều này ảnh hưởng lớn đến các ứng dụng của tro bay ở Trung Quốc [8]. * Các nguyên tố vi lượng trong tro bay Quá trình đốt cháy than đá là một trong những nguyên nhân chính làm ô nhiễm không khí và phát tán các kim loại các nguyên tố vi lượng độc hại.

Hiểu được sự thay đổi của các nguyên tố vi lượng trong quá trình đốt than đá cũng như hàm lượng của nó có trong tro bay tạo thành là điều rất quan trọng trong vấn đề đánh giá tác động môi trường của các nhà máy nhiệt điện cũng như các ứng dụng tro bay. Hàm lượng các nguyên tố vi lượng trong tro bay phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng của chúng có trong nguyên liệu ban đầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu ứng dụng tro bay làm chất độn gia cường cho vật liệu cao su và cao su blend là một tài liệu chuyên sâu về việc tận dụng tro bay, một phụ phẩm công nghiệp, để cải thiện tính chất cơ học và độ bền của vật liệu cao su. Nghiên cứu này không chỉ giúp giảm thiểu chất thải công nghiệp mà còn mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất cao su. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về quy trình ứng dụng, các thử nghiệm đánh giá, và lợi ích môi trường của việc sử dụng tro bay trong ngành công nghiệp cao su.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến vật liệu và hóa học ứng dụng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng PAHs trong trà cà phê tại Việt Nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh tỉnh Quảng Bình cũng cung cấp góc nhìn sâu hơn về ứng dụng hóa học trong thực tiễn. Cuối cùng, Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp tối ưu hóa trong nghiên cứu khoa học.