Nghiên cứu áp dụng phương pháp hạt nhân trong phân tích vật liệu TiO2/SiO2 sử dụng chùm ion

Nghiên cứu áp dụng phương pháp hạt nhân nguyên tử trong phân tích vật liệu TiO2-SiO2 bằng chùm ion từ máy gia tốc, mở ra hướng đi mới trong khoa học vật liệu.

Chuyên ngành

Vật lý nguyên tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

113
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

ABSTRACT

ACKNOWLEDGMENTS

TABLE OF CONTENTS

LIST OF ABBREVIATIONS

LIST OF TABLES

LIST OF FIGURES

1. CHAPTER 1: THEORETICAL BACKGROUND

1.1. Concept of ion beam mixing

1.2. Atomic collisions in solids

1.3. Kinematic of elastic collisions

1.4. Differential cross-section

1.5. Energy loss process

1.6. Low-energy ion modification of solids and IBM process

2. CHAPTER 2: THE EXPERIMENTAL METHODS

2.1. Rutherford Backscattering Spectrometry (RBS) – an IBA method

2.2. Ellipsometry Spectroscopy (ES) method

2.3. Interaction of Light and Materials

2.4. X-ray Photoelectron Spectroscopy (XPS) method

3. CHAPTER 3: RESULTS AND DISCUSSION

3.1. Influence of ion energy and mass on mixing of TiO2/SiO2 structures with different thickness

3.2. Characterization of samples and the mixing process

3.3. Dependence of mixing degree on energy of incident ions

3.4. Dependence of mixing degree on mass of the incident ions

3.5. Study on mixing of TiO2/SiO2 systems with different thicknesses

3.6. Influence of the ion energy on chemical composition of TiO2 near surface layers, and its effect to mixing of TiO2/SiO2 systems

3.7. The optical property of the TiO2/SiO2 mixed layers obtained by Spectroscopy Ellipsometry

3.8. Calculation thickness and components of the TiO2/SiO2 mixed layers

3.9. Variation of refractive index (n) and extinction coefficient (k) with ion energy

3.10. Variation of optical energy gap (Eg) of TiO2/SiO2 mixed area with ion energy

CONCLUSIONS AND FUTURE SCOPE

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu ứng dụng phương pháp hạt nhân

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp hạt nhân trong phân tích vật liệu TiO2/SiO2 bằng chùm ion đang trở thành một lĩnh vực quan trọng trong khoa học vật liệu. Phương pháp này cho phép xác định cấu trúc và tính chất của các lớp vật liệu nano, từ đó mở ra nhiều ứng dụng trong công nghệ hiện đại. Việc sử dụng chùm ion giúp cải thiện độ chính xác trong việc phân tích và xác định các đặc tính hóa học của vật liệu.

1.1. Khái niệm về phương pháp hạt nhân trong phân tích vật liệu

Phương pháp hạt nhân sử dụng chùm ion để phân tích vật liệu, cho phép xác định thành phần và cấu trúc của các lớp vật liệu. Các kỹ thuật như phân tích hạt nhân giúp phát hiện các nguyên tố và xác định độ dày của các lớp vật liệu.

1.2. Tầm quan trọng của TiO2 SiO2 trong nghiên cứu vật liệu

TiO2 và SiO2 là hai vật liệu quan trọng trong ngành công nghiệp và nghiên cứu khoa học. Chúng được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng như cảm biến, chất xúc tác và vật liệu quang học. Việc nghiên cứu sự tương tác giữa chúng thông qua phân tích vật liệu giúp tối ưu hóa các tính chất của chúng.

II. Thách thức trong phân tích vật liệu TiO2 SiO2 bằng chùm ion

Mặc dù phân tích vật liệu bằng chùm ion mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức. Các vấn đề như độ chính xác trong việc xác định độ dày lớp, sự biến đổi tính chất quang và hóa học của vật liệu sau khi chiếu xạ cần được giải quyết. Những thách thức này đòi hỏi các phương pháp phân tích tiên tiến hơn để đạt được kết quả chính xác.

2.1. Độ chính xác trong việc xác định độ dày lớp

Một trong những thách thức lớn nhất là xác định chính xác độ dày của các lớp TiO2SiO2. Sự biến đổi trong cấu trúc do chiếu xạ có thể làm sai lệch kết quả phân tích, do đó cần có các phương pháp kiểm tra bổ sung.

2.2. Biến đổi tính chất quang và hóa học

Chiếu xạ bằng chùm ion có thể gây ra sự thay đổi đáng kể trong tính chất quang và hóa học của vật liệu. Việc hiểu rõ các biến đổi này là rất quan trọng để tối ưu hóa ứng dụng của TiO2/SiO2 trong công nghệ.

III. Phương pháp nghiên cứu hạt nhân trong phân tích TiO2 SiO2

Nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp hạt nhân khác nhau để phân tích vật liệu TiO2/SiO2. Các phương pháp như tán xạ ngược Rutherford (RBS)quang phổ Elip đã được áp dụng để xác định cấu trúc và tính chất của các lớp vật liệu. Những phương pháp này cho phép phân tích sâu hơn về sự tương tác giữa các lớp vật liệu.

3.1. Tán xạ ngược Rutherford RBS trong phân tích

RBS là một phương pháp hiệu quả để xác định độ dày và thành phần của các lớp vật liệu. Phương pháp này cho phép đo lường sự phân bố của các nguyên tử trong lớp vật liệu, từ đó cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc của TiO2/SiO2.

3.2. Quang phổ Elip trong nghiên cứu tính chất quang

Quang phổ Elip là một kỹ thuật mạnh mẽ để nghiên cứu các tính chất quang của vật liệu. Phương pháp này giúp xác định chỉ số khúc xạ và hệ số tắt của các lớp trộn lẫn, từ đó đánh giá sự biến đổi tính chất quang sau khi chiếu xạ.

IV. Kết quả nghiên cứu ứng dụng chùm ion trong TiO2 SiO2

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc chiếu xạ bằng chùm ion có thể làm tăng đáng kể mức độ trộn lẫn giữa các lớp TiO2SiO2. Sự hình thành các lớp trộn lẫn được xác định thông qua các phương pháp phân tích hạt nhân, cho thấy sự thay đổi trong tính chất quang và hóa học của vật liệu.

4.1. Sự hình thành lớp trộn lẫn giữa TiO2 và SiO2

Nghiên cứu cho thấy rằng các ion có năng lượng cao tạo ra sự trộn lẫn mạnh mẽ giữa TiO2SiO2. Sự hình thành lớp trộn lẫn này có thể cải thiện tính chất quang của vật liệu, mở ra nhiều ứng dụng mới.

4.2. Biến đổi tính chất quang sau chiếu xạ

Các kết quả từ phương pháp quang phổ Elip cho thấy rằng chỉ số khúc xạ và hệ số tắt của các lớp trộn lẫn tăng lên khi năng lượng ion tăng. Điều này cho thấy sự thay đổi trong hàm lượng TiO2 có ảnh hưởng lớn đến tính chất quang của vật liệu.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp hạt nhân trong phân tích vật liệu TiO2/SiO2 bằng chùm ion đã mở ra nhiều hướng đi mới trong khoa học vật liệu. Những kết quả đạt được không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế trộn lẫn mà còn tạo điều kiện cho việc phát triển các ứng dụng mới trong công nghệ. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều đột phá trong lĩnh vực vật liệu nano.

5.1. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc tối ưu hóa các điều kiện chiếu xạ để đạt được mức độ trộn lẫn tối ưu giữa TiO2SiO2. Việc này sẽ giúp cải thiện tính chất quang và hóa học của vật liệu.

5.2. Ứng dụng trong công nghệ hiện đại

Nghiên cứu này có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực như công nghệ cảm biến, chất xúc tác và vật liệu quang học. Việc phát triển các vật liệu mới từ TiO2/SiO2 sẽ mở ra nhiều cơ hội trong công nghệ hiện đại.

15/07/2025
Luận án nghiên cứu áp dụng một số phương pháp hạt nhân nguyên tử trong phân tích vật liệu tio2sio2 sử dụng chùm ion từ máy gia tốc

Trích đoạn nội dung tài liệu

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- TRẦN VĂN PHÚC NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ TRONG PHÂN TÍCH VẬT LIỆU TIO2/SIO2 SỬ DỤNG CHÙM ION TỪ MÁY GIA TỐC LUẬN ÁN TIẾN SỸ VẬT LÝ NGUYÊN TỬ VÀ HẠT NHÂN Hà Nội - 2023 MINISTRY OF VIETNAM ACADEMY EDUCATION AND OF SCIENCE AND TECHNOLOGY TRAINING GRADUATE UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY ----------------------------- TRẦN VĂN PHÚC STUDY ON APPLICATION OF THE NUCLEAR METHODS FOR ANALYSIS TIO2/SIO2 MATERIAL USING ACCELERATED ION BEAM ATOMIC PHYSICS DOCTORAL THESIS Hanoi – 2023 MINISTRY OF VIETNAM ACADEMY EDUCATION AND OF SCIENCE AND TECHNOLOGY TRAINING GRADUATE UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY ----------------------------- TRẦN VĂN PHÚC STUDY ON APPLICATION OF THE NUCLEAR METHODS FOR ANALYSIS TIO2/SIO2 MATERIAL USING ACCELERATED ION BEAM Major: Atomic Physics Code: 9440106 ATOMIC PHYSICS DOCTORAL THESIS SUPERVISORS: 1. LÊ HỒNG KHIÊM 2. MIROSŁAW KULIK Hanoi - 2023 1 TÓM TẮT Luận án nghiên cứu cơ chế trộn lẫn nguyên tử của TiO2/SiO2 gây ra bởi chiếu xạ ion và các tác động liên quan làm biến đổi tính chất quang và tính chất hóa học của hệ. Các mẫu vật liệu đã được chiếu bốn loại ion khí hiếm bao gồm Ne+, Ar+, Kr+ và Xe+ tại bốn mức năng lượng khác nhau 100, 150, 200, và 250 keV.

Phương pháp tán xạ ngược Rutherford (RBS) đã được sử dụng để xác định biến đổi độ dày cấu trúc của các lớp TiO2, SiO2 và cả vùng chuyển tiến giữa hai lớp này trước và sau khi chiếu xạ. Theo đó, sự hình thành của các lớp trộn lẫn được mô tả và mức độ trộn lẫn được định lượng. Kết quả cho thấy quá trình trộn lẫn xảy ra trên cơ sở của dòng thác nguyên tử chuyển dời được sinh ra tại mặt phân cách TiO2/SiO2 bởi các ion mang năng lượng. Các ion có năng lượng cao hơn bứt và dịch chuyển các hạt nhân tới các vị trí sâu hơn dưới bề mặt phân cách, trong khi các nguyên tử nặng hơn tương tác với nhiều nguyên tử hơn tại vùng trộn lẫn, kết quả là mức độ trộn lẫn tăng tuyến tính theo năng lượng và tăng mạnh theo khối lượng của ion.

Các ion tạo ra nhiều sai hỏng hay nguyên tử bị dịch chuyển sơ cấp hơn đối với TiO2/SiO2 có độ dày lớp mỏng, do đó cấu trúc này có mức độ trộn lẫn vượt trội hơn sau chiếu xạ. Những biến đổi của các hằng số quang của các lớp TiO2/SiO2 trộn lẫn đã được khảo sát bằng phương pháp quang phổ Elip. Chỉ số khúc xạ và hệ số tắt của các lớp trộn lẫn tăng lên khi mẫu được chiếu bởi các ion có năng lượng từ 100 đến 200 keV và bắt đầu giảm xuống đối với mức năng lượng 250 keV. Sự biến đổi này do ảnh hưởng trực tiếp của việc thay đổi hàm lượng TiO 2 trong vùng chuyển tiếp gây ra bởi khác biệt về mức độ sai hỏng được tạo ra đối với các mức năng lượng ion khác nhau.

Ngoài ra, biến đổi về hàm lượng của các hợp chất trong lớp TiO2 gần bề mặt (gồm Ti, TiO, TiO2, Ti2O3) sau khi cấy được khảo sát theo năng lượng của ion tới bằng phương pháp đo phổ quang điện tử tia X (XPS). Hàm lượng của TiO 2 tăng trong khi các hợp chất khác giảm theo năng lượng ion. Đồng thời, mất mát năng lượng của ion trong TiO2 giảm theo năng lượng ion tới (tính toán SRIM), hay mức năng lượng tương tác của ion tại vùng phân cách cao hơn, dẫn đến mức độ trộn lẫn giữa các lớp TiO2 và SiO2 lớn hơn, phù hợp với các kết quả đã đạt được bằng phương pháp RBS. 2 ABSTRACT In the present dissertation, ion-beam-induced mixing of TiO2/SiO2 and the related effects resulting in variation of optical and chemical properties of this system have been studied.

The samples were irradiated by four different noble gas ions Ne+, Ar+, Kr+, and Xe+ at four different energies of 100, 150, 200, and 250 keV. Using the Rutherford Backscattering Spectrometry method allows to determine changes in thickness structure of TiO2 and SiO2 layers including transition areas between them before and after implantation. Accordingly, the formation of mixed layers has been characterized, and the mixing amount has been quantified. It was found that the mixing process occurs on the basis of displacement atoms cascade created in TiO2/SiO2 interface by energetic ions.

Higher energy ions knock deeper target nuclei while heavier ions interact with much more atoms in a mixed area, as a result, mixing amount increase linearly with ion energy and is strongly enhanced with rising of ion mass. It was also found that the ions produced a more significant number of displacement per atom for thinner-layers TiO2/SiO2 leading to greater mixing of this system. Alteration of optical constants of TiO2/SiO2 mixed layers were evaluated based on the Ellipsometry Spectroscopy method. The refractive index and extinction coefficient of the mixed layers grow for ion energy of 100 to 200 keV, then reduce for energy of 250 keV.

This effect is associated with variation in TiO2 concentration at mixed areas due to changes amount of created defects. In addition, the variation in the chemical composition of implanted TiO2 near-surface layers including Ti, TiO, TiO2, and Ti2O3 was surveyed as a function of ion energy by mean of the X-ray Photoelectron Spectroscopy method. Concentration of TiO2 increases with ion energy while the other compounds show the opposite. Reducing in energy loss of ion in TiO 2 (obtained by SRIM simulation) refer to enhancement of mixing amount that also found by the RBS method.

3 ACKNOWLEDGMENTS First and foremost, I would like to express my sincerest thanks to Professor Le Hong Khiem for giving me the opportunity to get into science. He was patient, trusted, and encouraged me to overcome the initial difficulties and helped me step by step to complete this thesis. These results I want to dedicate as gratitude for his concern and help. I would like to deeply thank my supervisor, Dr.

Miroslaw Kulik, for his thorough guidance, support, his patience, and generosity. I have been very happy to work with him who always demonstrates cheerfulness, is never run out of ideas, highly respected my idea, and continuously develops encouragement. Thanks for the cakes at lunch times, for the conversations, and I am indebted to him for the success of my Ph. My thanks also go to my Dear friends and colleagues for the nice working atmosphere, the constructive discussion, especially for the great lunch and coffee breaks.

I would like to thank Prof. Alexander Pavlovich Kobzev, Phan Luong Tuan, Aleksandr Doroshkevic, Afag Madadzada, T. Zelenyak, and the technician staff in EG-5 group - Frank Laboratory of Neutron Physics, JINR, Dubna. I am also grateful to the colleagues I had the honor to work with.

The numerous collaborations with different characterization techniques, implantation techniques and research fields made my research more interesting and gave me the nice feeling that my work was useful and appreciated. In particular, I would like to mention Marcin Turek, Dorota Kołodyńska, and Krzysztof Siemek. While studying at the Graduate University of Science and Technology, I gained a lot of knowledge and research experience. I want to extend my profound gratitude to all the teachers and administrators who enabled me to accomplish this thesis by teaching, encouraging, and supporting me in every way possible.

This work was funded by Vingroup Joint Stock Company and supported by the Domestic Master/ Ph. Scholarship Programme of Vingroup Innovation Foundation (VINIF), Vingroup Big Data Institute (VINBIGDATA), code VINIF. Last but not least, I would like to thank my Family for their patience, their entire and unconditional support. 4 Dedicated to my Parents! 5 TABLE OF CONTENTS ACKNOWLEDGMENTS.

3 TABLE OF CONTENTS. 5 LIST OF ABBREVIATIONS.7 LIST OF TABLES. 8 LIST OF FIGURES. 12 CHAPTER 1: THEORETICAL BACKGROUND.

Concept of ion beam mixing. Atomic collisions in solids. Kinematic of elastic collisions. Differential cross-section.

Energy loss process. Low-energy ion modification of solids and IBM process. 30 CHAPTER 2: THE EXPERIMENTAL METHODS. Rutherford Backscattering Spectrometry (RBS) – an IBA method.

Ellipsometry Spectroscopy (ES) method. Interaction of Light and Materials. X-ray Photoelectron Spectroscopy (XPS) method.53 CHAPTER 3: RESULTS AND DISCUSSION. Influence of ion energy and mass on mixing of TiO2/SiO2 structures with different thickness.

Characterization of samples and the mixing process. Dependence of mixing degree on energy of incident ions. Dependence of mixing degree on mass of the incident ions. Study on mixing of TiO2/SiO2 systems with different thicknesses.

Influence of the ion energy on chemical composition of TiO2 near surface layers, and its effect to mixing of TiO2/SiO2 systems. The optical property of the TiO2/SiO2 mixed layers obtained by Spectroscopy Ellipsometry. Calculation thickness and components of the TiO2/SiO2 mixed layers. Variation of refractive index (n) and extinction coefficient (k) with ion energy 90 3.

Variation of optical energy gap (Eg) of TiO2/SiO2 mixed area with ion energy 91 CONCLUSIONS AND FUTURE SCOPE. 98 7 LIST OF ABBREVIATIONS Abbreviations Meaning ARC Antireflection Coating DPA Displacements per Atom EMA Effective Medium Approximation IBA Ion Beam Analysis IBM Ion Beam Mixing JINR Joint Institute for Nuclear Research MAIE Multiple-Angle-of-Incidence Ellipsometry NRA Nuclear Reaction Analysis PKA Primary Knock-on Atom PME Phase Modulation RBS Rutherford Backscattering Spectrometry RAE Rotating Analyzer Ellipsometer RCE Rotating Compensator Ellipsometer RPE Rotating Polarizer Ellipsometer ES Ellipsometry Spectroscopy SRIM Stopping and Range of Ions in Matter TRIM Transport of Ions in Matter MCSU Maria Curie-Skłodowska University XPS X-Ray Photoelectron Spectroscopy 8 LIST OF TABLES Tables Captions Page The samples have been used in the thesis, which were un- Table 1 irradiated and irradiated by Ne+, Ar+, Kr+, Xe+ at four different 36 energies 100, 150, 200, and 250 keV. Thickness of the un-irradiated and irradiated transition layers in Table 2 68 the unit of atoms/cm2 and converted to nm. The interaction parameters calculated at TiO2/SiO2 mixed area Table 3 for the samples in group 1 implanted by different ions vary in 73 energy (SRIM simulation).

The interaction parameters calculated at TiO2/SiO2 mixed area Table 4 for the samples in group 2 implanted by different energy vary 77 in ion mass (SRIM simulation). The slope values of the linear fitting function for rt increasing Table 5 79 of for the samples in group 1 and 2. DPA calculated for a thickness of 20 nm under bottom of the Table 6 TiO2 layer for the samples implanted by Ar, Kr, Ne at different 81 energies The interaction parameters calculated using SRIM simulation Table 7 at TiO2/SiO2 mixed area for the samples in group 2 implanted 82 by ions at different energies. The thickness and phase compositions of transition layers obtained from the SE experiment using the EMA model.

The Table 8 88 thicknesses values obtained from the RBS method are given as references. 9 LIST OF FIGURES Figures Captions Page CHAPTER 1 The configurations of sample commonly employed in the IBM Fig. a) makers, b) bilayer, c) multilayers. Diagram of elastic collision for two different masses as shown in Fig.2 the laboratory reference frame with scattering angles of center of 23 mass reference frame.

Experimental setup for measuring of angular differential cross Fig. The ion stopping power S with nuclear and electronic components Fig.4 27 as a function of ion velocity.5 Schematic illustration of four ion beam modification processes.6 The formation process of transition layer during ion irradiation.7 The ballistic interactions of an energetic ion with a solid. 31 CHAPTER 2 The general view of the UNIMAS implanter seeing from the Fig.1 36 side of the accel power supply side – in the first plan.2 The scheme of the UNIMAS implanter.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ