Chương 1: Mở dau (ii) Chương 2: Cơ sở lý thuyết của mô hình ECOMSED (ii) Chương 3: Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu (iv) Chương 4: Ứng dụng mô hình Ecomsed dé tính toán dòng chảy đoạn sông Soài Rạp (v) Chương 5: Ứng dụng mô hình Ecomsed dé tính toán chuyền tải bùn cát đoạn sông Soài Rạp (vi) Chương 6: Kết luận và kiến nghị CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET CUA MÔ HÌNH ECOMSED 2.1 Giới thiệu Mô hình ECOMSED đã được phát triển từ giữa thập niên 1980 với mô hình tiền thân là Princeton Ocean Model (Blumberg va Mellor, 1987) và phiên bản ECOM dùng cho môi trường nước nông trong sông, vịnh, cửa sông, vùng ven biển, hỗ chứa tự nhiên và nhân tao (Blumberg, 1996). Từ giữa thập niên 1990, bài toán chuyển tải bùn cát dính và không dính, bồi lăng và cô kết,. được kết hợp vào ECOM để cho ra mô hình ECOMSED (Estuarine, Coastal and Ocean Modeling System with Sediments). Đây là một chương trình mã nguồn mở viết băng ngôn ngữ Fortran của tổ chức HydroQual — Hoa Ky.
ECOMSED sử dụng hệ tọa độ cong trực giao theo phương ngang và hệ tọa độ Sigma theo phương đứng, dùng phương pháp sai phân hữu hạn để giải các phương trình cơ bản. Mô hình được xây dựng để mô phỏng sự phân bố theo thời gian của mực nước, dòng chảy, nhiệt độ. độ mặn, chat chỉ thị, bùn cát dính - không dính, sóng biển va chất lượng nước. Mô hình ECOMSED hoàn chỉnh gồm nhiều module.
Đó là module thủy động lực hoc, module chuyên tải bùn cát, module sóng do gió, module dòng nhiệt, module đường đi của hạt và module chất lượng nước. Các chương trình con của mô hình làm việc liên kết với nhau, dữ liệu đầu ra của chương trình này là dữ liệu đầu vào của chương trình kia.1 trình bay sơ đồ khối của mô hình ECOMSED. Hiệu quả của mô hình đã được đánh giá rất cao qua một SỐ lượng lớn các thử nghiệm và nhiều ứng dụng trong thực tế. Đã có hơn 350 bài báo được viết từ những ứng dụng của ECOMSED.
ECOMSED đã được chứng minh qua nhiều năm là mạnh mẽ và đáng tin cậy. Trong khuôn khổ luận văn này, chỉ hai module thủy động lực và chuyển tải bùn cát được trình bày.1: Khung mô hình ECOMSED e GIÓ e Mây bao phủ e So dé day bùn cát _e Khối lượng bùn cát e Nhiệt độ không khí e Lượng mua e Đặc tính đáy e Điều kiện ban đầu e Bức xạ sóngngăn e Bốc hoi e Thế năng xói eLuu lượng nước e Nhiệt độ, độ mặn e Thông số lắng e DO âm tương đôi s Ap suât khí quyên sạch đên ban đâu Ỷ e Lưu lượng đến CSO e Đặc điểm khí Ỷ A e Điều kiện biên: nhiệt tượng Vv Module Chuyển tải bùn cát |g Module Thông lượng nhiệt độ. độ mặn, mực nước SED Ỷ Ỷ Ỷ Vv Module Thủy dOngluchoc |, e Buc xa mặt trời e Nông độ bùn cát lơ lửng ECOM e Bức xạ khí quyén e Khối lượng lắng/xói e Thông lượng nhiệt cảm nhận Ỷ e Sự thay đổi cao trình đáy e Thông lượng nhiệt bay hơi e Mực nước e Dòng chảy e Nhiệt độ, độ mặn e Xáo trộn rôi 1 | | e Toa độ lưới e Gid | e Dong chay e Mực nước | Vv e Miền vận chuyển se Khối lượng | e Khuéch tán e Dong chay | e Nhiệt độ, độ man Carbon | Ỷ e Khôi lượng chất e Các thông số chất Ỷ | | mùn lượng nước khác | Module Theo dõi hạt A Module Song ! | Ỷ Ỷ | | Module Chất lượng nước | e Duong di của hạt A e Chiều cao sóng điển hình | RCA | e Bức xạ khí quyền e Chu kỳ sóng | e Vector chuyên động Ỷ e Huong sóng | | e DO e Kali trong phân e Ma sat day | | e Chat min e Kim loại e Độ kiém, pH e Thực vật phù du Dau vao Module Đầu ra e TIC, CaCOz 2.2 Module thủy dong lực học Module thủy động lực học (ECOM) là một mô hình dòng chảy ba chiều, kết hợp với một mô hình rối khép kín để cung cấp các thông số thực tế của quá trình xáo trộn theo phương đứng. Các biến tính toán là ba thành phần của vận tốc, nhiệt độ, độ mặn, động năng rỗi, và rỗi kích thước lớn (turbulence macroscale).
Các phương trình động lượng là phi tuyến có kết hợp với thông số Coriolis. Các phương trình tính toán dự báo nhiệt động lực học, nhiệt độ và độ mặn có kế đến sự thay đối của khối nước do hiện tượng nước trồi/nước sụt doc bờ biển theo thời gian cũng như quá trình đối lưu theo phương ngang của dòng chảy. Cao trình mặt thoáng, thủy triều và sóng bão cũng có thé được mô phỏng dự báo. Đó là nhờ mồ hình sử dụng kỹ thuật phân tích trường tính toán (Mode Splitting Technique), trong đó sự chuyền tải thé tích và vận tốc cắt theo phương đứng được giải riêng biệt.
Các biến tính toán khác bao gồm khối lượng riêng. độ nhớt rồi và khuếch tán rối theo phương đứng. Module cũng xét đến địa hình đáy và hình dạng thực của bờ biển. Module này có rất nhiều ứng dụng thành công cho đại dương, bờ biển và cửa sông.
Một vài ứng dụng có thể kế đến như Chesapeake Bay (Blumberg và Goodrich, 1990), khu vực Gulf Stream (Ezer va Mellor, 1992), Georges Bank (Chen và cộng sự, 1995), the Oregon Continental Shelf (Allen và cộng sự, 1995), New York Bight va New York Harbor (Blumberg va cộng sự, [999).1 Hệ phương trình thủy động lực hoc Các phương trình cơ bản gồm vận tốc và cao độ mặt thoáng. Hai phép xấp xi được sử dụng là giả thiết thủy tĩnh (trọng lượng chất lỏng cân băng với áp suất) và xấp xi Boussinesq (khối lượng riêng không đổi). Xem xét một hệ tọa độ Descartes vuông góc với chiều dương trục x theo hướng đông. chiều dương trục y theo hướng bắc, và chiều dương trục z hướng lên.
Mặt thoáng được đặt ở z = n(x,y,f) va mặt đáy đặt ở z = -H(x,y). V là véctơ vận tốc theo phương ngang có hai thành phan (U,V) và V là toán tử gradient theo phương ngang. Phương trình liên tục: = aw V.1) Phương trình động lượng Reynolds: a+ V.VU + Wwe fy =i 4 (Ky) +, gŨ = gŨ 1 OP 0 gŨ (2.4) trong đó: p, là khối lượng riêng quy chuẩn, p là khối lượng riêng của chất lưu, g là gia tốc trọng trường, P là áp suất, Ky, là hệ số khuếch tán rối theo phương đứng, f là thông SỐ Coriolis. Áp suất tại độ sâu z có thé được xác định băng cách tích phân các thành phan theo phương đứng của phương trình chuyển động, từ z đến mặt thoáng n: 0 P(x,y,Z,E) = Patm + 9Pon+g J p(x,y,z,£) dz' (2.5) Những chuyên động xoáy rôi có kích thước nhỏ hơn kích thước lưới sẽ tích tụ năng lượng rôi và sinh ra su mat cân băng năng lượng trong dòng chảy, dân dén mat ôn định của lời giải sô.
Điều này có thê được loại bỏ nhờ các sô hạng Fx, Fy trong các phương trình (2. Các số hạng này được viết như sau: 8 Ị 8U 8 Ị OU OV \] = 2 |24y | +2 [Âm (= + ¬) (2.6a) 8 Ị ov | 8 Ị OU OV \] B= 2 [2au 2] +2 [An (2 + ~) (2.6b) 10 trong đó F¿ và Fy là không đổi với sự xoay hệ trục tọa độ. Ay và Ay là các hệ SỐ khuếch tán rối theo phương ngang.2 Mô hình rồi Các phương trình chủ đạo chứa các ứng suất Reynolds và các thông lượng kế đến sự khuếch tán rối của động lượng, nhiệt và độ mặn. Hệ số xáo trộn theo phương đứng, Ky và Ky trong phương trình (2.3) tim được nhờ việc sử dụng sơ đồ khép kín rối bậc hai bao gồm một phương trình tính động năng rối q /2 và một phương trình tinh kích thước rồi quy mô lớn Ê như sau: #U +V.v42 + W SEz Ôz=*(K,){ az + 2Ku (2) 0z +() 0z |+ Po2K, 0z2-44 Byt eq (2.7) va ar TỰ.V(q7l) V2 +W az =—|K,(420| + tEiKu (2) + (“) | + Ku 2= md +, (28) trong đó V là toán tử gradient theo phương ngang.10) Các hệ số khuếch tán rỗi Ky, Ky và K, được xác định như sau: Ky = tqSy (2.11b) II Những hàm số ôn định (stability functions) Sy, Sy được xác định bang giai tich, theo các quan hệ đại số độc lập với ôU/ôz.
OV/6z, gp;1, ôp/ôz. q va C: BỊ "/3~3AAa6n|(B.15) là tần suất Brunt-Vaisala. Các hệ số kinh nghiệm theo Mellor và Yamada (1982) lần lượt là: Al; A2; B1; B2 = 0,92 : 0,74: 16,6 ; 10,1 2.3 Điều kiện biên tại mặt thoáng và day Điều kiện biên tại mặt thoáng z = n(x.16a) OU 03V q? = Bị Šuậ, (2.16d) trong đó (Tox, Toy) là vecto ứng suat gió bê mặt với van toc ma sat u,, là độ lớn cua vecto. Gia tri BY Bia một hằng số kinh nghiệm xuất phát từ các quan hệ rối.
12 Tại biên đáy có các điêu kiện: poKu (=.17€) gH gH W,y = ~Uy2—— Vn (2. Ứng suất đáy được xác định nhờ kết hợp vận tốc theo quy luật logarith của thành ran: Ty = p,Cp]|V,|Ÿ, (2.18) với hệ số lực cản Cp được xác định như sau: 1 In(H+zp) —2 Cy = | K Zo (2.19a) trong đó zp và Vỹ là diém lưới và van toc tương ứng với diém lưới gân nhat với đáy, « là hang số von Karman.19a) với thông số rối Ky cho biểu thức: V = ( tb )m ca (2.19b) ÐKtUtrp Zo trong lớp biên dưới thấp nếu lưới có đủ độ phân giải. Trong trường hợp lớp biên đáy không có độ phân giải tốt thì nên chon Cp = 0. Thuật toán thực tế là gan Cp giá tri lớn hơn trong hai giá trị ở biểu thức (2.
Thông số z, phụ thuộc vào độ nhám day tại chỗ, nếu không có số liệu cụ thé thì lây Z) = 1 cm (Weatherly va Martin 1978).4 Điều kiện biên hở (Điều kiện biên mực nước) Khi phát triển module dòng chảy biển, cần cung cấp những điều kiện biên hở cho phép năng lượng sóng dài (như thủy triều) truyền vào biên hở cũng như năng lượng sóng dài phát ra từ bên trong miễn tính toán. Có một số loại điều kiện biên có thể được dùng cho mục đích này.1 Điều kiện biên chặt Trong loại điêu kiện biên này, mô hình sử dụng mực nước dọc theo các lưới biên mà người sử dung gan từ các dữ liệu quan trac hoặc triêu điêu hòa. Tuy nhiên điêu kiện biên loại nay khá cứng nhac và không cho phép năng lượng sóng dài (triệu hoặc sóng do bão) vào hay ra khỏi khu vực nghiên cứu.