Chương 1: Giới thiệu đề tài - Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên crhi đê đạt mục tiêu, đổi ưrợng nghiên círu là nguồn dữ liệu bán hàng từ các doanh nghiệp SME, ý nghĩa thực tiền của đề tài. Dựa trên các vấn đề trên, đề tài đưa ra bố cục của luận văn, thê hiện quá trình thực hiện các mục tiêu của đề tài. Chương 2: Tong quan và giải pháp trên hồ dữ liệu - Phần đầu cùa chương sẽ trình bày tông quan về hồ dĩr liệu, các khái niệm và các thuật ngĩr liên quan. Từ đó, phần tích nâng cao về hồ dừ liệu, đồng thời liệt kê ra sự phân biệt ghìa hồ dữ liệu (Data Lake) và kho dữ liệu (Data Warehouse).
Phần tiếp theo của chương sẽ phân tích, đánh giá các giải pháp về hồ dữ liệu. Qua đó, đề tài đưa ra những írng dụng thực tế nên cần sử dụng giải pháp hồ dừ liệu trong mô hình các doanh nghiệp hiện nay. Chương 3: Mô hình triến khai và khai phá hồ dữ liệu - Phần đầu chương trình bày cơ sở mà tác giả đã tìm hiêu và nghiên círu được về việc triển khai hồ dĩr liệu trên điện toán đám mây. Cách sắp xếp nguồn dừ liệu phù hợp, bảo vệ hồ dữ liệu và các thuật toán cũng như các hãng cung cấp dịch vụ đám mây nôi tiếng đang sử dụng khung kiến trúc và gợi ý cho người quản trị hồ dĩr liệu nên có kiến trúc riêng cho doanh nghiệp như thế nào.
Tiếp theo của chương là phần khai phá hồ dữ liệu sau khi nhà quản trị đã có hồ dữ liệu trên nền điện toán đám mây, các írng dụng thực tế và các công cụ khai phá dừ liệu. Từ đó, tác giả đã hiêu được khung kiến trúc về việc xây dựng ho dữ liệu trên nền tảng đám mây của các hãng lớn như Amazon, Microsoft. cũng như bài toán về khai phá dữ liệu và phân tích dĩr liệu của BI Report. Chương 4: Xây dựng và đánh giá hồ dữ liệu dựa trên nhu cầu thực tế của doanh nghiệp - Phần đầu của chương là giới thiệu về bài toán áp dụng cũng như quy trình các bước trong khai phá dữ liệu thực hiện theo đề tài này.
Tác giả phân tích bài toán từ việc thu thập các nguồn dữ liệu đầu vào và nhu cầu của người dùng cuối về các báo cáo trực quan. Dựa trên mô hình lý thuyết, đề tài triên khai xây dựng hồ dữ liệu và cài đặt mô phỏng khai phá dĩr liệu. Tìr đó, đưa ra được kết quả đã thực hiện trực quan hóa dừ liệu thô thành các báo cáo thông minh. Thông qua kết quả, tác giả cũng đánh giá được những nội dung đạt được theo người dùng ứng dụng đong thời Trang 3 phần tích được sự hạn chế của đề tài khi triên khai bài toán thực tế cho các doanh nghiệp.
Chưoưg 5: Ket luận và hướng phát triến - Trình bày tông kết các kết quả đạt được của luận văn, đáp írng các mục tiêu mà đề tài đã đặt ra. Đồng thời, luận văn nêu lên iru khuyết diêm khi hiện thực hóa đề tài cũng nhir triên khai giải pháp hồ dữ liệu và khai phá dữ liệu cho các doanh nghệp. Từ đó, đề ra các hướng phát triên cùa đề tài trong tương lai. Trang 4 Chirong 2: TỔNG QUAN VÀ GIẢI PHÁP TRÊN HÒ DỬ LIỆU Phần đầu chương sẽ trình bày tông quan về hồ dữ liệu, các khái niệm và các thuật ngữ liên quan.
Từ đó, phân tích nâng cao về hồ dừ liệu, đồng thời liệt kê ra sự phân biệt giữa ho dừ liệu (Data Lake) và kho dữ liệu (Data Warehouse). Tác giả sẽ phần tích, đánh giá các giải pháp về hồ dừ liệu, đưa ra những ứng dụng thực tế nên cần sử dụng giải pháp hồ dữ liệu trong mô hình các doanh nghiệp hiện nay.1 Tong quan về Hồ dữ liệu (Data Lake) 2.1 Hồ dữ liệu là gì? Data Lake (Hồ dữ liệu) là nơi tập trung tất cả các loại dữ liệu mà doanh nghiệp (có thê) muốn thu thập, lưu trừ, phân tích và biến thành hiêu biết và hành động, bao gồm dữ liệu có cấu trúc, bán cấu trúc và không cấu trúc. Data Lake được thiết kế đê phần tích dừ liệu lớn (Big Data) và đê giải quyết thách thức các silo (cấu trúc theo hầm/ bê chứa) dir liệu trong dữ liệu lớn. Do kiến trúc dữ liệu ban đầu được xây dựng là kiến trúc mở, có thê mờ rộng, hồ dữ liệu có thê chứa tất cả các loại dữ liệu từ bất kỳ nguồn nào, từ có cấu trúc (bảng cơ sờ dữ liệu, trang tính Excel) đến bán cấu trúc (tệp XML, trang web) đến phi cấu trúc (hình ảnh, tệp âm thanh.
Các tệp dữ liệu thường được lưu trữ trong các vùng theo từng giai đoạn, có thê là nguồn dữ liệu thô, được làm sạch và sắp xếp theo tửng nhóm người dùng khác nhau, sau đó có thê sử dụng dữ liệu ờ các dạng khác nhau đê đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. Cùng với xu hướng dữ liệu lớn, dữ liệu thu thập được từ các ứng dụng đang cỏ thông qua Internet of Things, đê có được những phân tích, dự đoán nhằm thúc đây các hành động và hoạt động liên quan, ví dụ như: phân tích dữ liệu lớn với mục đích nào đó nhằm phục vụ lĩnh vực kinh doanh; dữ liệu thông minh cho các ứng dụng thông minh; và sự cần thiết từ dữ liệu lớn dành cho các ứng dụng học máy hoặc trí tuệ nhân tạo đê phân tích và dự đoán tối tru.2 Phân biệt thuật ngữ Big Data và Data Lake Big Data là một thuật ngữ dùng đê chi một tập họp dữ liệu siêu lớn và phức tạp. Khối lượng dữ liệu này có thê plnrc tạp đến mức các công cụ, ứng dụng xử lý truyền thống không thê tiếp nhận được. Việc thu thập, quản lý, phân tích Big Data là việc tốn rất nhiều thời gian.
Neu chi dùng đến những công cụ thông thường, thì điều này thật sự phức tạp. Khai thác dữ liệu tích họp các kỳ thuật khác nhau hr nhiều lĩnh vực nlnr cơ sở dữ liệu và kho dữ liệu, thống kê, học máy, tính toán hiệu năng cao, nhận dạng mẫu, mạng thần kinh, trực quan hóa dữ liệu, truy xuất thông tin, xử lý hình ảnh và tín hiệu và phần tích dữ liệu không gian hoặc thời gian. Trong khi đó, Data Lake được thiết kế đê phân tích Big Data và đê giải quyết thách thức các silo dfr liệu trong Big Data. Hơn thế nữa, Data Lake lưu trữ tất cả các loại dữ liệu có cấu trúc và không cấu trúc trong một Hồ dữ liệu, được thu tập từ dĩr liệu CRM đến các bài đăng trên phương tiện truyền thông xã hội như Zalo, FaceBook.
Các hồ dĩr liệu thường bao gom một cơ sở dữ liệu ngữ nghĩa, một mô hình khái niệm tận dụng cùng các tiêu chuân và công nghệ được sử dụng đê tạo siêu liên kết Internet và thêm một lớp ngừ cảnh trên dữ liệu xác định ý nghĩa của dữ liệu và mối quan hệ tương hỗ của nó với dữ liệu khác. Các chiến lược 110 dừ liệu có thê kết hợp các phương pháp tiếp cận cơ sờ dữ liệu SQL và NoSQL cũng như khả năng xử lý phân tích trực tuyến (OLAP) và xử lý giao dịch trực tuyến (OLTP).3 Một số lọi ích của Hồ dữ liệu Một số lợi ích cùa Hồ dữ liệu bao gồm: - Khả năng lấy giá trị từ các loại dữ liệu đô vào trong Hồ dữ liệu là không giới hạn. - Hồ dữ liệu có khả năng hru trữ tất cả các loại dữ liệu có cấu trúc và không cấu trúc, từ dừ liệu thông tin khách hàng cùa hệ thống Loyalty hay hệ thong CRM đến các bài đăng trên phương tiện truyền thông xã hội như Zalo, Facebook. - Được lưu trừ linh hoạt, dĩr liệu và các báo cáo liên quan được bóc tách và phân tích, có thê không cần phải ràng buộc các câu hòi cụ thê.
- Hồ dữ liệu có khả năng hru trữ dữ liệu thô và dựa vào nó nhà phần tích có thê tinh chinh dữ liệu tối ưu. Trang 6 - Hồ dữ liệu không bị giới hạn cách thức truy vấn dir liệu. - Hồ dữ liệu được áp dụng nhiều công cụ khác nhau đê hiêu rõ hơn về ý nghĩa của dữ liệu. - Tận dụng tối đa hồ dữ liệu và đồng thời loại bò các silo dữ liệu rời rạc.
- Truy cập dừ liệu trong hồ dữ liệu được dân chù hóa thông qua một che độ xem hoặc quyền truy cập thống nhất về dữ liệu trong toàn tô chức.4 Phân tích nâng cao với Hồ dữ liệu Hồ dừ liệu thông qua giao thức giao diện ứng dụng (API), cung cấp dữ liệu ư'r tất cả các loại ứng dụng và hệ thống hoặc thông qua các quy trình hàng loạt khi doanh nghiệp vận hành hệ thống quản trị và bán hàng cùa họ. Tất cả người dùng hệ thống ư'r nhân viên cho đến người mua hàng hoặc chi là người quan tâm vô tình lướt qua hệ thống bán hàng, dừ liệu này sẽ được lưu trừ tập trung hoặc rải rác những nơi có cấu trúc hoặc không có cấu trúc. Bài toán của người phân tích dữ liệu là thống nhất trục tích hợp dữ liệu về thành các Hồ dữ liệu nhằm giúp cho doanh nghiệp có những định hướng tối ưu nhờ vào sự phân tích hr nguồn dữ liệu màu mỡ này. Hồ dừ liệu phải được tích hợp với phần còn lại của ITI hr doanh nghiệp.
Điều này đòi hỏi phải lập danh mục và lập chi mục ban đầu cho dừ liệu cũng như bảo mật dữ liệu. Trong đó, có vài đặc diêm rất quan trọng sẽ được hỗ trợ cho dừ liệu trong các hồ dữ liệu: - Hồ dữ liệu có Kiến trúc mở rộng và tính sẵn sàng phát triên theo quy mô cùng với độ lớn của dữ liệu. - Hồ dữ liệu có khả năng quản trị và thực thi các quy định về lưu giữ, định đoạt, xác định tầng/ lớp dữ liệu. - Thực hiện tối im việc lập danh mục và lập chi mục tập trung kho dữ liệu có sẵn, bao gồm các nguồn, phiên bản, tính xác thực và độ chính xác.
- Thê hiện hoặc trực quan hóa bản số dữ liệu nhằm thê hiện sự phân biệt với nguồn dữ liệu khác như thế nào. - Dòng chuyên đôi dữ liệu được xác định thời diêm khi nào và nó đến từ đâu (đánh giá các nguồn dừ liệu bên trong, bên ngoài và thu được từ bên thứ ba), Trang 7 ai thực hiện và tại sao đã thay đôi nó, phiên bản nào tồn tại, thời gian bao lâu nó sẽ hữu ích hoặc có liên quan.