Đặt vấn đề Nằm trong hệ sinh thái đất ngập nước ven biển, rừng ngập mặn (RNM) được coi là nguồn tài nguyên ven biển vô cùng hữu ích đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và đời sống con người. Các khu rừng ngập mặn là lá phổi không thể thiếu để đảm bảo cho hệ sinh thái ven biển phát triển. Đặc biệt rừng ngập mặn có vai trò bảo vệ tới bờ và cửa sông, hạn chế xói lở và tác hại của bão, sóng đối với hệ thống đê biển. Rừng ngập mặn ở huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh trước đây có tổng diện tích khoảng hơn 6000 ha, được coi là hệ sinh thái rừng ngập mặn điển hình của khu vực phía bắc Việt Nam.
Rừng ngập mặn tại địa phương trước đây có chất lượng rừng tốt, rất phong phú về số lượng loài cây, về hệ sinh thái, về nơi cư trú của các loài thủy sinh có giá trị kinh tế cao, đã đem lại nguồn lợi và sinh kế tốt cho người dân địa phương. Tuy nhiên, do quá trình khai thác chặt phá rừng bừa bãi, khai thác các nguồn lợi hải sản dưới tán rừng không được kiểm soát và xây dựng các khu đầm nuôi tôm không hợp lý,. đã làm cho rừng ngập mặn ở đây bị suy thoái nghiêm trọng cả về diện tích (50% - 60%) và chất lượng. Trong vòng 15 năm qua đã có khoảng 1000 ha đất ngập mặn, RNM bị suy thoái hoàn toàn và đang bị bỏ hoang.
Hiện tại, những diện tích rừng còn sót lại vẫn đang tiếp tục bị đe doạ tàn phá và suy thoái do liên quan tới những lý do nêu trên, làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường sinh thái, sản xuất và đời sống các cộng đồng địa phương. Hệ sinh thái RNM huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh thuộc hệ sinh thái đặc thù rừng ngập mặn ven biển Đông Bắc được xác định là một trong 12 hệ sinh thái đặc thù bị suy thoái nghiêm trọng nhất hiện nay. Điều này đã và đang đặt ra cho địa phương nhiều thách thức trong việc bảo tồn, quy hoạch và sử dụng hợp lý, nhằm khai thác tối đa các hệ sinh thái của RNM. 2 Để giải quyết vấn đề trên, các nhà khoa học nhiều nước trên thế giới đã tập trung nghiên cứu, đánh giá và đưa ra các phương án sử dụng đất hợp lý nhằm bảo tồn ĐDSH của hệ sinh thái RNM.
Trong đó, phải kể đến sự phát triển không ngừng của công nghệ GIS. Ra đời đầu thập kỷ 70, công nghệ GIS ngày càng được áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực nghiên cứu. GIS hỗ trợ chúng ta trong công tác quản lý nhà nước, quản lý các hệ thống tài nguyên thiên nhiên khác trong đó có quản lý đất đai, môi trường là lĩnh vực ưu tiên hàng đầu. Việc xây dựng bản đồ nghiên cứu tác động của con người đến RNM là một trong những nội dung có ý nghĩa rất quan trọng làm cơ sở để xác định tác động chính, mức độ, tầm ảnh hưởng và để từ đó xây dựng các phương án làm giảm thiểu các tác động tiêu cực, đề xuất các giải pháp thực tiễn nhằm bảo tồn và phát triển HST RNM trên địa bàn huyện, đồng thời phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên thiên nhiên của các cấp, các ngành nói chung.
Xuất phát từ những vấn đề nói trên, được sự nhất trí của trường Đại học Nông lâm, ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của của cô giáo Ths. Ngô Thị Hồng Gấm em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng GIS trong nghiên cứu tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh”. Mục đích của đề tài - Thu thập, tổng hợp số liệu, dữ liệu để xác định và đánh giá các tác động đến từng khu vực. - Xác định các dạng tác động và mô tả được mức độ của chúng trên bản đồ được thành lập.
- Xây dựng các bản đồ chuyên đề. - Ứng dụng bộ phần mềm GIS xây dưng bản đồ tác động của con người đến RNM trên cơ sở các xây dựng chồng xếp các bản đồ đơn tính. - Đề xuất các giải pháp khắc phục thực trạng. 3 - Lập quy hoạch sử dụng đất RNM phục vụ cho công tác bảo về và phát triển rừng ngập mặn trên địa bàn huyện.
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu - Nắm vững các kiến thức về xây dựng cơ sở dữ liệu trên công nghệ GIS. - Sử dụng thành thạo công nghệ GIS. - Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này. - Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu.
Ý nghĩa trong thực tiễn - Quá trình tìm hiểu thực tế và nghiên cứu ứng dụng phần GIS vào thực tế và nghiên cứu dựa trên thông tin sẵn để xây dựng bản đồ tác động của con người. - Góp phần vào công tác quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Đồng thời đề xuất được các giải pháp thiết thực trong công tác bảo tồn và phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn trên địa bàn huyện. Yêu cầu của đề tài - Phản ảnh đầy đủ, chính xác tác động của con người đến rừng ngập mặn trên địa bàn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh - Các biện pháp được đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội nơi thực hiện đề tài.
4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài - Khái niệm môi trường: Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014 môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”. - Đất ngập nước: Theo Công ước Ramsar, vùng đất ngập nước được bảo vệ bởi Công ước này được hiểu một cách rất rộng. Theo văn kiện của Công ước này (Điều 1.1), đất ngập nước được xác định là: “Những vùng đầm lầy, miền đầm lầy, vùng đất than bùn, vùng đất tự nhiên hoặc nhân tạo, có thể tồn tại lâu dài hay tạm thời, có nước tĩnh hoặc nước chảy, là nước ngọt, nước lợ hay nước mặn, bao gồm cả những vùng nước biển có độ sâu không quá 6 mét khi triều kiệt”.
- Bản đồ: là hình ảnh mặt đất được thu gọn lên mặt phẳng tuân theo một quy luật toán học xác định, chỉ rõ sự phân bố trạng thái, mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội mà đã được chọn lọc, đặc trưng theo yêu cầu của mỗi bản đồ cụ thể. - Bản đồ chuyên đề: là thể loại bản đồ thể hiện rất tỉ mỉ chi tiết đầy đủ và phong phú nội dung của một vài yếu tố bản đồ địa lý chung, các yếu tố khác còn lại biểu thị với mức độ kém tỉ mỉ chi tiết, thậm chí không biểu thị. - Cơ sở dữ liệu: bao gồm dữ liệu không gian và phi không gian (dữ liệu thuộc tính) được thu thập lưu trữ theo một cấu trúc chuẩn. + Dữ liệu đồ họa (còn gọi là dữ liệu hình học): bao gồm thông tin về vị trí và cấu trúc quan hệ được phân thành các lớp khác nhau như: lớp hành chính, đường xá,… 5 + Dữ liệu thuộc tính (còn gọi là dữ liệu chuyên đề): là tập hợp các giá trị thuộc tính [8].
- Các công ước quốc tế Việt Nam đã tham gia nhiều chương trình như chương trình con người và sinh quyển (MAB - Man and Biosphere Programme) của UNESCO. Công ước Ramsar thông qua ngày 02 tháng 02 năm 1971 tại thành phố Ramsar, Iran. Là một công ước quốc tế về bảo tồn và sử dụng một cách hợp lý và thích đáng các vùng đất ngập nước, với mục đích ngăn chặn quá trình xâm lấn ngày càng gia tăng vào các vùng đất ngập nước cũng như sự mất đi của chúng ở thời điểm hiện nay cũng như trong tương lai, công nhận các chức năng sinh thái học nền tảng của các vùng đất ngập nước và các giá trị giải trí, khoa học, văn hóa và kinh tế của chúng. Công ước về đa dạng sinh học (Convention on Biological Diversity): Công ước đa dạng sinh học được UNEP khởi thảo từ năm 1988.
Ngày 5/6/1992 tại hội nghị quốc tế về môi trường và phát triển Rio, 168 nước đã ký vào bản công ước và được thực thi vào ngày 28/11/1994. Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 99 vào tháng 10/1994 của công ước này. Cở sở pháp lý - Luật Đa dạng sinh học 13/11/2008. - Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2014/QH13 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014, có hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 2015.
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính Phủ về việc “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường”. - Luật bảo vệ và phát triển rừng (có hiệu lực từ 1/4/2005). 6 - Nghị định 18/HĐBT ngày 17/01/1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ. - Nghị định 179/2013-NĐ-CP ngày 14/11/2013 của chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất Đai. - Văn bản ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng chính phủ số 405/TTG-KTN ngày 16 tháng 3 năm 2009 về việc phê duyệt Đề án phục hồi và phát triển rừng ngập mặn ven biển giai đoạn 2008-2015. - Quyết định số 2164/QĐ-BNN-HTQT ngày 20/9/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án Phục hồi và phát triển hệ thống rừng ngập mặn phòng hộ ven biển Việt Nam - Giai đoạn I. - Văn bản số 2435/BNN-TCLN ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Tổng cục lâm nghiệp đề nghị UBND các tỉnh, thành phố ven biển xây dựng phê duyệt và triển khai thực hiện Dự án phục hồi và phát triển rừng ngập mặn ven biển giai đoạn 2011-2015.
- Quy phạm số 08/2008/QĐ BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000. Tổng quan về sự phân bố Rừng ngập mặn 2.