Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Hệ thống phanh trên ô tô đóng vai trò quan trọng trong việc tạo lực hãm chuyển động của xe. Nhờ sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ vật liệu, ô tô ngày càng hiện đại, vận tốc di chuyển cao hơn, đòi hỏi hệ thống phanh cũng cần được cải tiến và áp dụng những công nghệ mới. Nhằm nâng cao tính an toàn, tiện nghi và điều khiển dễ dàng, nhiều hệ thống phanh bổ trợ đã được nghiên cứu và ứng dụng trên ô tô.
Chương này đề cập đến quá trình phanh khi xe xuống dốc, các hệ thống hỗ trợ phanh trên ô tô, cũng như các nghiên cứu về lĩnh vực phanh ứng dụng dầu từ trường đã được thực hiện trong những năm gần đây. Thực trạng ô tô khi di chuyển trên đường đèo dốc tại Việt Nam 1. Thực trạng tai nạn giao thông Mỗi năm, cả nước xảy ra khoảng 20.000 vụ tai nạn giao thông, trong đó có khoảng 9.000 người tử vong và hàng chục nghìn người bị thương [1]. Tai nạn liên quan đến đường đèo dốc là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng này.
Bên cạnh đó còn do kỹ năng lái xe của người điều khiển phương tiện yếu kém, đặc biệt là lái xe mới, ít kinh nghiệm khi đi đường đồi núi. Về mặt kĩ thuật phương tiện, hệ thống phanh của một số dòng xe chở hàng còn yếu kém, không đảm bảo an toàn khi xuống dốc. Để giảm thiểu tai nạn giao thông trên đường đèo dốc, cần có sự phối hợp của nhiều bên. Cụ thể, nhà nước cần đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống giao thông trên đường đèo dốc, đảm bảo đủ bề rộng, có đường lánh nạn, biển báo an toàn.
Người điều khiển phương tiện cần nâng cao kỹ năng lái xe, đặc biệt là khi đi đường đồi núi. Các nhà sản xuất xe cần cải tiến hệ thống phanh, đảm bảo an toàn khi xuống dốc. Điều kiện địa hình đồi núi tại Việt Nam và các quy chuẩn đường dốc Các nghiên cứu về độ dốc chung về đường xá ở Việt Nam cho thấy, địa hình Việt Nam ít bằng phẳng, phần lớn là đồi núi, bị chia cắt nhanh nên độ dốc rất đa dạng. Tuỳ theo cấp thiết kế của đường, độ dốc dọc tối đa được quy định trong Bảng 1.
Có thể thấy dốc dọc lớn nhất không vượt quá 11 % [2].1 Độ dốc dọc lớn nhất của các cấp thiết kế của đường [2] Cấp thiết kế I II III IV V VI Địa hình Đồng Đồng Đồng Đồng Đồng Đồng bằng, Núi bằng, Núi bằng, Núi bằng, Núi bằng bằng đồi đồi đồi đồi Độ dốc dọc lớn 3 4 5 7 6 8 7 10 9 11 nhất (%) Vận tốc lưu hành cho phép lưu hành của xe trên đường phụ thuộc tình trạng thực tế của đường (khí hậu, thời tiết, tình trạng đường, điều kiện giao thông,. Vận tốc thiết kế các cấp đường dựa theo điều kiện địa hình, được qui định trong Bảng 1. Theo đó, chiều dài đoạn có dốc dọc không được quá dài, giá trị của nó được tham khảo trong bảng 1.2 Vận tốc thiết kế của các cấp đường [2] Cấp thiết kế I II III IV V VI Đồng Đồng Đồng Đồng Đồng Đồng Địa hình Núi Núi Núi Núi bằng bằng bằng bằng bằng bằng Vận tốc thiết kế, 120 100 80 60 60 40 40 30 30 20 vtk, km/h Bảng 1.3 Chiều dài lớn nhất của dốc dọc (m) [2] Độ dốc Vận tốc thiết kế, vtk, km/h dọc, % 20 30 40 60 80 100 120 4 1200 1100 1100 1000 900 800 - 5 1000 900 900 800 700 - - 6 800 700 700 600 - - - 7 700 600 600 500 - - - 8 600 500 500 - - - - 9 400 400 - - - - - 10 và 11 300 - - - - - - Từ thực tế về điều kiện địa hình đồi dốc tại Việt Nam nói trên, việc di chuyển của các phương tiện vận tải đòi hỏi ngày càng đảm bảo an toàn, đặc biệt là quá trình xe xuống dốc trong thời gian dài. Vì thế cần sự ra đời và ứng dụng của các loại phanh 2 bổ trợ ngoài hệ thống phanh chính của xe nhằm nâng cao tính an toàn, độ tin cậy khi xe di chuyển trên dốc.
Các hệ thống phanh bổ trợ trên ô tô Hệ thống phanh bổ trợ bao gồm tất cả các thiết bị trên xe giúp người lái giảm vận tốc hoặc giữ nguyên vận tốc khi xe đi qua dốc dài [3-6]. Hệ thống phanh bổ trợ thường được lắp đặt trên xe hạng nặng để hỗ trợ phanh liên tục khi xuống dốc. Qua đó cho phép kiểm soát vận tốc xe, đảm bảo phanh chính không bị quá nóng và giảm độ mòn của má phanh.4 thể hiện các phương pháp phanh bổ trợ khác nhau. Tùy thuộc vào công nghệ và nhu cầu sử dụng cụ thể mà các nhà sản xuất sẽ triển khai lắp đặt và sử dụng các loại phanh bổ trợ khác nhau.4 Thuật ngữ và định nghĩa về hệ thống phanh bổ trợ [6] Loại thiết bị Thiết bị điều Thiết bị điều khiển hệ thống phanh bổ trợ hoạt động độc lập khiển độc lập với hệ thống phanh chính.
điều khiển Thiết bị điều khiển Thiết bị giúp hệ thống phanh bổ trợ làm việc đồng thời với hệ dùng trong hệ tích hợp thống phanh chính để thực hiện hoạt động theo từng giai thống phanh đoạn thích hợp. bổ trợ Thiết bị kiểm soát Thiết bị cho phép vận tốc xe gần như không đổi bằng cách vận tốc xe vận hành và điều chỉnh tự động hệ thống phanh bổ trợ. Thiết bị ngắt Thiết bị cho phép chỉ sử dụng hệ thống phanh chính mà không cần kích hoạt hệ thống phanh bổ trợ. Thiết bị hãm Thành phần biến đổi năng lượng được sử dụng để cung cấp lực phanh cho phép kiểm soát vận tốc của xe một cách độc lập hoặc bổ sung cho phanh chính.
Các loại thiết bị Thiết bị hãm chính Thành phần giảm tốc nằm trên hệ thống truyền lực của ô tô ở hãm phía động cơ của hộp số (bộ biến mô). Thiết bị hãm thứ cấp Thành phần giảm tốc nằm trên hệ thống truyền lực của ô tô giữa hộp số (bộ biến mô) và trục dẫn động. Thiết bị hãm khác Các thành phần hãm không phải là thiết bị hãm chính hoặc thứ cấp (ví dụ, thiết bị hãm khí động học). Các phương thức làm chậm của phanh bổ trợ Phanh bổ trợ sử Thiết bị giúp tạo lực cản do động cơ khi giảm lượng nhiên liệu dụng chất làm Phanh động cơ đầu vào và điều tiết nguồn cung cấp không khí cảm ứng trong chậm từ động cơ khi động cơ được nối với các bánh dẫn động.
đốt trong Thiết bị giúp tăng hiệu ứng giảm tốc bằng cách thay đổi thời điểm đóng van để tăng nội trở (lực cản) của động cơ. Phanh khí xả Thiết bị nhằm tăng hiệu ứng giảm tốc bằng cách chặn dòng khí thải để tăng nội trở trong của động cơ. Phanh sử dụng Thiết bị trong đó sử dụng điện, liên kết với các bánh dẫn động, tạo ra tác dụng làm động cơ điện chậm lại phương tiện đang chuyển động, ví dụ, bằng cách hoạt động như một máy 3 phát điện. Thiết bị hãm thủy Thiết bị hãm (giảm tốc) trong đó tác dụng làm chậm đạt được do tác động của chất lực lỏng lên các bộ phận quay/bơm được liên kết với một hoặc nhiều bánh xe.
Thiết bị hãm thủy Thiết bị hãm thủy lực trong đó sự hấp thụ năng lượng dựa động lực trên nguyên lý động năng riêng của chất lỏng. Thiết bị hãm thủy Thiết bị hãm thủy lực trong đó sự hấp thụ năng lượng dựa tĩnh trên nguyên lý động năng riêng của chất lỏng. Phanh điện từ Thiết bị hãm điện từ Thiết bị hãm sử dụng tác động của trường điện từ lên bộ phận quay được liên kết với một hoặc nhiều bánh xe. Thiết bị hãm nam Thiết bị hãm sử dụng tác động của từ trường vĩnh cửu lên một châm vĩnh cửu bộ phận quay được dẫn vào một hoặc nhiều bánh xe.
Phanh tái sinh Thiết bị giảm tốc phục hồi động năng của xe thông qua mômen phanh để khôi phục nó về nguồn năng lượng của xe. Phanh khí động Thiết bị tạo lực hãm bằng cách làm tăng lực cản không khí, ví dụ sử dụng các bề học mặt có thể di chuyển được. Phanh động cơ Phanh động cơ là một dạng phanh sử dụng lực cản của động cơ để làm chậm xe. Cách thức hoạt động được thực hiện như sau: ✓ Giảm lượng nhiên liệu đầu vào: Khi phanh động cơ được kích hoạt, lượng nhiên liệu cung cấp cho động cơ sẽ giảm.
Điều này làm giảm công suất động cơ và tạo ra lực cản, giúp xe giảm tốc. ✓ Điều tiết nguồn cung cấp không khí: Cùng với việc giảm nhiên liệu, lượng khí nạp vào động cơ cũng được điều chỉnh. Khí nén trong buồng đốt sẽ hoạt động như một lò xo tích trữ năng lượng, góp phần giảm vận tốc xe. Ưu điểm của phanh động cơ về mặt hiệu quả phanh giúp tạo ra lực phanh lớn, qua đó giảm tải cho hệ thống phanh chính và tiết kiệm nhiên liệu.
Bên cạnh đó, phanh bằng động cơ có độ bền cao do ít có sự hao mòn như phanh cơ học. Tuy nhiên, nhược điểm chủ yếu của phanh động cơ là tạo ra tiếng ồn lớn, đặc biệt khi sử dụng ở vận tốc cao. Ngoài ra, khí nén trong buồng đốt có thể trả lại một phần năng lượng cho động cơ, làm giảm hiệu quả phanh. Phanh khí xả Phanh khí xả thường được sử dụng để hỗ trợ phanh chính, đặc biệt trên xe tải hạng nặng.
Loại phanh này hoạt động dựa trên nguyên tắc tạo áp suất ngược trong ống xả, giúp làm giảm vận tốc xe. Hoạt động của phanh khí xả gồm các giai đoạn chính như sau: ✓ Đóng đường dẫn khí thải: Khi phanh khí xả được kích hoạt, van bướm trong ống xả sẽ đóng lại, ngăn chặn khí thải thoát ra ngoài. ✓ Tạo áp suất ngược: Việc đóng van bướm khiến khí thải bị dồn nén trong ống xả, tạo ra áp suất ngược. ✓ Làm chậm xe: Áp suất ngược này tác động lên piston, khiến động cơ hoạt động ngược lại, tạo ra lực hãm giúp giảm vận tốc xe.
Ưu điểm chính của phanh khí xả là ít gây tiếng ồn, hoạt động êm ái hơn so với phanh động cơ. Ngoài ra loại phanh này có thể làm giảm vận tốc xe hiệu quả, đặc biệt khi đi xuống dốc. Dù vậy, phanh khí xả thường có hiệu quả thấp hơn phanh động cơ. Việc sử dụng phanh khí xả có thể làm giảm công suất động cơ từ 30% đến 70%.