mở đầu kỷ nguyên ERP cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. e Thập niên 2000: ERP đã phát triển thành ERP II. ERP II tích hợp sâu rộng chức năng SCM, CRM và HCM. Đồng thời, việc truy cập ERP thông qua internet và các thiết bi di động đã trở nên phô biến hơn.
e Từ 2010 đến nay: ERP được cung cấp phố biến dưới dang phần mềm dịch vu SaaS. AI đã được áp dụng rộng rãi vào các hệ thống ERP, IoT cung cấp dữ liệu thời gian thực cho ERP khiến cho việc ra quyết định dựa vào ERP trở nên dễ dàng và chính xác.2 Các chức năng phố biến của ERP Mỗi nhà cung cấp phần mềm ERP sẽ cung cấp các chức năng khác nhau. Tuy nhiên, chức năng phô biến [5] của một hệ thống ERP sẽ gồm có: e Phân hệ kế toán: quản lý tài khoản hạch toán, và các nghiệp vụ thu, chi e Phân hệ tài chính: quản lý dòng tiền, ngân sách, và các báo cáo tài chính e_ Quản lý sản xuất: lập kế hoạch sản xuất, quản lý công thức sản xuất, nhân công và kiểm soát chất lượng sản phâm dau ra e Quản lý kho: quản ly tồn kho, thực hiện các nghiệp vụ: nhập kho, xuất kho, theo dõi vi trí vật lý các nguyên liệu, thành phẩm, sản phẩm trong kho e Quan lý bán hang: quản lý các đơn hàng bán cho khách hàng, và quy trình bán hàng từ lúc lập đơn hàng cho đến lúc xuất hóa đơn cho khách hàng. e Quan lý nhân sự: quản lý thông tin nhân viên, tiền lương, phúc lợi và các chế độ e_ Quản lý chuỗi cung ứng: quản lý nhà cung cấp, quy trình đánh giá nhà cung cấp và theo dõi thông tin vận chuyền của các đơn hang mua.
© Quản lý quan hệ khách hàng: quản lý các chiến dịch tiếp thị, các thông tin liên hệ, trao đổi với khách hàng, quản lý các quy trình chăm sóc khách hang, giải quyết khiếu nại. 14 e Quản lý kinh doanh điện tử (E-Business): quản lý các thông tin trực tuyến như các đơn hàng bán trực tuyến, đơn hàng mua trực tuyến, thanh toán trực tuyến và các hợp đồng trực tuyến.3 Lợi ích của ERP Theo Dr M Nishad Nawaz và Dr K Channakeshavalu [1], ERP có các lợi ích sau: e Tap trung dữ liệu: ERP tập hợp tat cả các khía cạnh hoạt động của doanh nghiệp vào một hệ thống tích hợp duy nhất. Điều này có nghĩa là dữ liệu từ các bộ phận khác nhau, chăng hạn như tài chính, sản xuất, tồn kho và bán hàng, được lưu trữ và quản lý trong cơ sở dữ liệu thống nhất. Việc tích hợp này giúp loại bỏ các kho đữ liệu riêng lẻ của từng bộ phận, đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu, cho phép hiển thị nhiều chức năng đồng thời cũng dé dàng trong việc chia sé đữ liệu và tong hợp dữ liệu e Tức thời: với ERP, thông tin được cập nhật theo thời gian thực, những thay đôi được thực hiện ở một bộ phận, phòng ban hay một phần của hệ thống sẽ được phản ánh ngay lập tức ở các phần, chức năng khác của hệ thống.
Tính sẵn có của dữ liệu theo thời gian thực cho phép đưa ra quyết định chính xác, giảm sự phụ thuộc vào thông tin lỗi thời. Các báo cáo tài chính, tồn kho, sản xuất, bán hàng, doanh thu, lợi nhuận luôn chính xác ngay tại thời điểm báo cáo. e Giảm chỉ phí vận hành: dữ liệu được tập trung đã giảm thiêu được việc nhập dữ liệu trùng, các quy trình được tự động hóa bởi ERP đã giảm chi phí nhân sự và quản trị. Quản lý hiệu quả tồn kho và sản xuất giúp duy trì được hàng tồn kho tối thiểu nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu khách hàng từ đó giảm thiêu chi phí hàng tồn kho.
Tat cả các điều này làm thời gian, chi phí vận hành cho doanh nghiệp. e_ Cải thiện giao tiếp nội bộ: Xử lý thông tin được trơn tru hơn vi mọi người cũng làm việc trên một dir liệu. Các quy trình được chuẩn hóa đã làm giảm thiểu sai sót, hiểu lầm giữa con người với nhau. e Cái thiện tương tác với nhà cung cấp và khách hàng: Với dit liệu thống nhất và tức thời, doanh nghiệp dễ dành cung cấp thông tin chính xác về thời 15 gian giao hàng, số lượng sản phẩm cho khách hang cũng như quy trình giải quyết khiếu nại và chăm sóc khách hàng được thực hiện thông suốt, chặt chẽ.
Hơn nữa, với các thông tin về tồn kho, lịch sản xuất, doanh nghiệp sẽ phối hợp tốt hơn với nhà cung cấp về lịch trình mua nguyên vật liệu, lịch giao hàng, thông qua đó nhà cung cấp sẽ lập được kế hoạch giao hàng tốt hơn. e Nang cao doanh thu, lợi nhuận: Thông qua cải thiện tương tác với khách hàng, ERP giúp doanh nghiệp giữ chân khách hàng cũ từ đó tạo thêm lợi nhuận từ khách hàng hiện có. Quy trình sản xuất chặt chẽ và việc kiểm soát chất lượng sản phẩm rõ ràng, minh bach góp phan làm tăng độ tin tưởng của khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp từ đó giúp doanh nghiệp dé dàng tiếp cận đến khách hàng mới. Thông qua việc giảm chỉ phí vận hàng cũng đóng góp vào tăng lợi nhuận.2 AX 2012 và các hệ thống ERP 2.1 AX 2012 AX 2012 là một dong san pham ERP của Microsoft, được ra mắt vào năm 2011 và là một sự cải tiến và mở rộng từ Dynamics AX 2009.
AX 2012 được các công ty có doanh thu hăng ty USD mỗi năm như: Trafigura, Sempra US Gas & Power, Fujitsu, Ferguson Hair Design [6] tin dùng. Diém Manh: Phù hợp cho các doanh nghiệp vừa va lớn: AX 2012 được thiết kế dé đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp với nhiều quy trình phức tạp và quản lý tập trung. Tích hợp công nghệ Microsoft: Sự tích hợp sâu với các công cụ Microsoft như SharePoint và Office giúp tăng cường hiệu suất và tương tác thông tin giữa người sử dụng và hệ thống. Điểm Yếu: Khả năng tích hợp có thê khó khăn: Đối với một số doanh nghiệp với hệ thống cũ, hệ thống không dựa trên nền tảng Microsoft hoặc hệ thống quá phức tạp, việc tích hợp AX 2012 có thé đòi hỏi sự đầu tư lớn về thời gian và tài nguyên.
Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp không sử dụng các ứng dụng nén tảng do Microsoft cung cấp như: 16 Hệ điều hành Windows Server, Windows Client, hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server. Phức tap đối với doanh nghiệp nhỏ: Đối với các doanh nghiệp nhỏ, AX 2012 có thé quá mạnh về tính năng va tôn nhiêu tài nguyên cho triên khai va quản lý. Trong luận văn này AX 2012 được sử dụng do thực tiễn đang triển khai của doanh nghiệp ABC nhằm thể hiện tính ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu.1 Kiến trúc AX 2012 gôm có 3 tâng: e Presentation tier (Tang trình bay): là giao diện người dùng, chạy trên ứng dụng Dynamics AX của người dùng cuối, hoặc trình duyệt web. Tầng này cho phép người dùng tương tác trực tiếp với hệ thống thông qua các tác vụ như: tạo đơn hàng, xem báo cáo, quản lý xuất, nhập kho.
Ngoài ra tầng trình bày còn cho phép người dùng cuối tùy biến giao diện như thay đổi nhãn, thêm, bớt trường hién thị trên giao diện. e Middle tier (Tầng ứng dụng): là ứng dụng cài đặt trên máy chủ. Tầng này chứa các logic nghiệp vụ, tiếp nhận các yêu cầu từ Tầng trình bày và thực hiện tính toán, giao tiếp với Tang cơ sở dữ liệu để truy van dit liệu, xử lý dit liệu. Ngoài ra, tầng này cũng chịu trách nhiệm thực hiện bảo mật cho hệ thống, đảm bảo chỉ những người dùng được phân quyền mới có thé truy cập vào những dit liệu, tính năng tương ứng.
e Data tier (Tang cơ sở dữ liệu): Sử dụng MS SQL Server dé lưu trữ toàn bộ dữ liệu của Dynamic AX 2012. Gồm có 2 database chính: o MicrosoftDynamicsAX: Chứa dit liệu vận hành. o MicrosoftDynamicsAX model: Siêu dit liệu, chứa các định nghĩa về bảng, kiêu dữ liệu, thiệt kê giao diện, mã nguôn của ứng dung. 17 External applications Enterprise Portal web client Microsoft Dynamics AX Windows client Development environments tPreisnao overview web part File/MSMQ/WCF HTTP/HTTPS: HTTP/HTTPS Mtidelr .0 Microsoft Dynamics AX application server tDiaer Shai t Microsoft Dynamics AX configuration application and model database database Hinh 2.
Kién trac Microsoft Dynamics AX 2012 Nguồn: Architecture of Microsoft Dynamics AX theo /7/ 2.2 Phan hé AX 2012 có nhiều chức năng khác nhau đáp ứng cho nhiều lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp như: bán lẻ, sản xuất, địch vụ. 18 Microsoft Dynamics AX 2012 |da vice" Modules Introduction &etOERaSHM bon Inventory management Accounts payable : Warehouse management Accounts receivable General ledger Transportation management Budgeting Sales and marketing Cost accounting Call center Fixed assets. Retail Cash and bank management Retail essentials Travel and expense Compliance and internal controls Trade allowance management Human resources Project management and accounting PEopnoh Service management Procurement and sourcing =. - Data import export framework Product information management Master planning Organization administration Production control System administration : Microsoft y "| Microsoft Dynamics Hình 2.
Các phân hệ của Microsoft Dynamics AX 2012 Nguồn: tham khảo /8/ Bảng 2.1: Diễn giải tính năng các phân hệ trong Microsoft Dynamies AX 2012 Phân hệ Microsoft Phân hệ Dynamic AX 2012 H Phân hệ chính giúp người dùng truy cập nhanh vào các tính ome : , năng quan trọng và trạng thái tông quan của hệ thông. Công Nợ Phải Trả: Quản lý và theo dõi các khoản phải trả cho nhà cung cấp, bao gồm việc xác định hạn thanh toán, Account payable lập phiếu nhập hóa đơn đầu vào và quản lý các chính sách thanh toán. Quản lý và theo dõi các khoản phải thu từ khách hàng, bao Account Receivable | gồm lập hóa đơn, quản lý đối tác kinh doanh và theo dõi các khoản nợ. Số Cái Chung: Quản lý tat ca các giao dich tài chính của tổ General ledger chức, cho phép lập báo cáo tài chính, hạch toán tài chính va theo đõi hiệu suất tài chính.
19 Kế toán chi phi: Theo dõi va phân tích chi phi liên quan đến Cost accounting sản xuất và hoạt động kinh doanh, giúp quản lý đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu chi phí. Tài Sản Có Định: Quản lý tài sản có định của tổ chức, bao Fix assets ` , gôm việc theo dõi giá trị, khâu hao, và bảo dưỡng. Quản Lý Tiên Mặt và Ngân Hàng: Quản lý tiên mặt và tài Cash and bank khoản ngân hàng, ghi chép giao dịch tài chính, và theo dõi management tài khoản ngân hang. Du Lịch và Chi Phí: Quản lý và duyệt các đề nghị đi lại và Travel and Expense chỉ phí của nhân viên, bao gồm việc xử lý và thanh toán chỉ phi.