Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận Chương 3: Phân tích hiện trạng Chương 4: Xây dựng phương án Chương 5: Kết luận và kiến nghị Trang 4 CHƯƠNG 2: CÁC LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1 VMI là gì ? VMI là một cách tiếp cận hợp lý và hiệu quả để quản lý vật tư tồn kho và thực hiện đáp ứng đơn hàng. VMI đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa nhà cung cấp và khách hàng của họ. VMI làm thay đổi qui trình đặt hàng truyền thống (traditional ordering process) Thay vì gửi đơn đặt hàng, khách hàng gửi thông tin điện tử nêu rõ nhu cầu hằng ngày cho nhà cung cấp. Dựa trên thông tin này, nhà cung cấp sẽ bổ sung lượng hàng theo nhu cầu của khách hàng.
Quá trình này được thực hiện dựa trên sự thỏa thuận qua lại dựa trên các mục tiêu cho mức tồn kho của khách hàng, tỷ lệ lấp đầy, và chi phí giao dịch. Mục tiêu của VMI là để gắn kết các mục tiêu kinh doanh và sắp xếp các hoạt động chuỗi cung ứng cho cả nhà cung cấp và khách hàng của họ. Hiểu một cách đơn giản hơn, VMI chính là nhà cung cấp (nhà sản xuất) quản lý hàng tồn kho của khách hàng (đối tác mua hàng) VMI là một chiến lược hợp tác đôi bên (supplier và buyer) cùng có lợi (win-win) Hình 2.1 Sơ đồ dòng thông tin trong mô hình VMI Trang 5 2.2 VMI và hệ thống ‘Push’/ ‘Pull’ VMI là yếu tố then chốt trong việc chuyển đổi cách thức doanh nghiệp mua hàng từ hệ thống ‘Push’ (truyền thống) sang hệ thống ‘Pull’. Với VMI, các sản phẩm phải được liên tục kéo vào đúng nơi vào đúng thời điểm bổ sung liên tục tại điểm mua hoặc sử dụng của người tiêu dùng (buyer).3 Lợi ích của mô hình VMI Mô hình VMI phát huy được ưu điểm và mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp (buyer) và nhà cung cấp (supplier).
Cụ thể như sau: - Với doanh nghiệp (buyer), lợi ích của VMI là tăng lợi nhuận bởi vì: o Giảm tồn kho/ tăng sự xoay vòng vốn (turns) bằng cách giảm mức tồn kho an toàn (safety stock level) o Giảm chi phí quản lý hành chính (administrative) ví dụ: theo dõi nhiều đơn hàng nhỏ, đơn hàng gấp. Chi phí nhân sự phục vụ việc phát hành đơn hàng, theo dõi hóa đơn và thanh toán… o Hạn chế tối đa tình trạng hụt, hết hàng o Nâng cao mức độ dịch vụ khách hàng (customer service level) - Với nhà cung cấp (supplier), VMI cũng mang lại lợi nhuận bởi vì: o Tăng doanh số o Quản lý tốt vật tư tồn kho và kế hoạch sản xuất o Giảm chi phí vận hành o Thắt chặt và phát triển mối quan hệ khách hàng - Lợi ích VMI cùng mang lại cho cả doanh nghiệp và nhà cung cấp là: o Thông tinh đầy đủ và rõ ràng cho việc hoạch định sản xuất, tồn kho và kế hoạch sản xuất và bán hàng o Mối quan hệ thân thiết và hiệu quả hơn khi cả hai làm việc cùng nhau để bán hàng và chất lượng dịch vụ tốt hơn đến khách hàng.4 JIT và VMI Khái niệm Just In Time Purchasing thì rất phù hợp cho sản xuất truyền thống vì nó chỉ được đặt hàng trên nhu cầu cần thiết và giao hàng khi cần cho sản xuất. Mô hình truyền thống của JIT Purchasing được sử dụng bởi Toyota bằng cách đặt nhà cung cấp gần với nhà máy sản xuất. Mối quan hệ buyer - supplier được dựa trên sự hợp tác chặt chẽ và trao đổi thông tin nhanh chóng (Adehorunmu, Bolourin and Bryson 1995, 375).
JIT với mục đích là giảm tồn kho cho người mua hàng (buyer) nhưng lại mang lại rủi ro quá lớn cho nhà cung cấp. Ví dụ, nhà cung cấp van cho Toyota không có khả năng cung cấp van cho Toyota theo đúng kế hoạch trong 1 tuần sau sự cố hỏa hoạn tại nhà máy của họ. Để so sánh VMI và JIT, Gardner 2004 giải thích sự khác nhau của hai triết lý như sau: “đáng chú ý nhất là triết lý JIT cố gắng đưa mức tồn kho về bằng 0, trong khi VMI lại xây dựng mức tồn kho phù hợp. Đó cũng là điểm thú vị cần lưu ý, tuy nhiên, mỗi triết lý đều chú trọng vào việc thúc đẩy cải tiến liên tục.
Một cách tổng quát, triết lý JIT được vận hành nhờ vào việc không có hàng tồn kho, ngược lại, VMI hoạt động nhờ vào việc tổ chức hàng tồn kho” 2.5 Gia công ngoài (Outsourcing) với mô hình VMI Gia công ngoài có nhiều định nghĩa, nhưng một cách khái quát nhất gia công ngoài được định nghĩa là tất cả hoạt động sản xuất của một công ty trước đây được thực hiện bởi chính công ty đó, nay chuyển sang gia công bởi một bên thứ 3. Ý tưởng tổng quát của gia công ngoài là để công ty có thể chỉ tập trung vào một hay một vài hoạt động mang tính chất chủ chốt, bí quyết của công ty (Iloranta & Pajunen- Muhonen, 2008, 205, 207). Ngày nay, xu hướng gia công ngoài bởi một bên thứ 3 ngày càng được ưa chuộng với nhiều lợi ích dịch vụ. Rất nhiều doanh nghiệp trước đây tự gia công bây giờ chuyển hướng chuyển trách nhiệm gia công về nhà cung cấp (Iloranta & Pajunen-Muhonen, 2008, 48) VMI là một mô hình nổi bật mang lại giá trị gia tăng trong công tác hậu cần trong xu hướng gia công ngoài hiện nay (Zammori et al.
CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.1 Ảnh hưởng của mô hình VMI lên điểm dặt hàng tối ưu Một mô hình VMI trích dẫn trong nghiên cứu “A supply chain model of vendor managed inventory” Yan Dong a,1, Kefeng Xu b,* Department of Marketing and Logistics Management, The Carlson School of Management, University of Minnesota, Minneapolis, MN 55455, USA Division of Management and Marketing, College of Business, University of Texas, San Antonio, TX 78249, USA Received 8 January 2001; accepted 28 March 2001 Chứng minh sự ảnh hưởng tích cực từ mô hình VMI đến số lượng đặt hàng tối ưu (purchase quantity) từ đó làm giảm chi phí được minh họa như sau: Hình 2.2 Điểm đặt hàng tối ưu trước và sau khi áp dụng VMI (Nguồn: Yan Dong a, A supply chain model of vendor managed inventory) 2.2 Mô hình VMI ảnh hưởng đến tổng chi phí tồn kho a. Nghiên cứu “Development of a spreadsheet based vendor managed inventory model for a single echelon supply chain: a case study” Arumugam Mahamani and Karanam Prahlada Rao Sudharsan Engineering College,Pudukkottai-622501(TN), India JNTU College of Engineering, Anantapur-515002 (A.P), India (Received 12 February 2010; accepted 12 June 2010) Trang 8 Chỉ ra rằng tổng chi phí tồn kho khi áp dụng VMI thấp hơn so với khi không áp dụng VMI Hình 2.3 So sánh tổng chi phí tồn kho trước và sau khi áp dụng VMI (Nguồn: Arumugam Mahamani et al, 2010, Development of a spreadsheet based vendor managed inventory model for a single echelon supply chain: a case study) 2.3 Hiệu quả của mô hình VMI trong hệ thống kênh bán lẻ (retailors) Nghiên cứu Sự hợp tác thành công giữa công ty Nestle và các công ty Carrefour trên thực hiện VMI (Wang Huailin và cộng sự, 2005). Công ty Nestlé là công ty thực phẩm lớn nhất thế giới , được thành lập bởi Henri Nestlé tro1867 tại Vevey , Thụy Sĩ. Với hơn 100 năm phát triển bằng cách mở rộng, sáp nhập, đầu tư , nó đã thiết lập vai trò chủ đạo trong ngành công nghiệp thực phẩm , sử dụng gần 225.000 lao động trong 479 nhà máy tại 81 quốc gia trên thế giới.
Carrefour là một Siêu thị của Pháp được thành lập vào năm 1959 , với hàng chục phát triển năm , nó có trở thành một trong những chuỗi siêu thị lớn nhất trên thế giới.100 đơn vị kênh bán lẻ khắp 32 quốc gia. Công ty Nestle của Đài Loan thực hiện các VMI chiến lược với Carrefour kể từ tháng 10, năm 1999. Toàn bộ kế hoạch cho hai công ty là xây dựng một môi trường hoạt động cho các VMI trong một năm. Về cơ bản, có hai giai đoạn, một là xây dựng hệ thống hợp tác Trang 9 mô hình, thứ hai là triển khai thực hiện và cải tiến của hệ thống.
Trong nửa đầu năm của giai đoạn đầu tiên, các công việc có liên quan trong đó có xác nhận của các nguồn lực mà hai công ty đầu tư, hình thành các hệ thống đánh giá hoặc thẻ ghi bàn, phân tích và đàm phán về trình độ hệ thống cần, cũng như việc thành lập chế độ hoạt động. Giai đoạn thứ hai đã lên phần còn lại của nửa năm, tiếp tục sửa đổi điều kiện của hệ thống để cải thiện quá trình hoạt động để có được một hệ thống ổn định. Cả hai của hai công ty thành lập một nhóm làm việc để giao tiếp thường xuyên. Như cho vốn đầu tư, các bên Carrefour chủ yếu đưa đến việc thành lập hệ thống EDI, và Nestle không chỉ thiết lập hệ thống EDI , mà còn là hệ thống VMI Carryfour gởi thông tin dự báo kinh doanh và tình hình tồn kho hiện tại đến Nestle bằng mẫu thông tin điện tử Nestle tích hợp thông tin vào hệ thống SCM để dự báo nhu cầu đặt hàng, sau đó chuyển vào hệ thống APS/ERP, từ đó, hệ thống tính toán điểm đặt hàng dự vào dữ liệu đó Nestle gởi lại thông tin yêu cầu đặt hàng đến Carryfour bằng mẫu thông tin điện tử Carryfour xác nhận đơn hàng và làm một vài điều chỉnh cần thiết trên số lượng hoặc điều khoản sau đó gởi kết quả cuối cùng đến Nestle Nestle giao hàng đúng thời điểm theo xác nhận từ Carryfour Hình 2.4 Qui trình áp dụng VMI của Carryfour và Nestle (Nguồn: Nghiên cứu Sự hợp tác thành công giữa công ty Nestle và các công ty Carrefour trên thực hiện VMI (Wang Huailin và cộng sự, 2005).
Sau khi thực hiện các VMI , tỷ lệ xuất hiện của hàng hóa từ Nestle đến Carrefour đã tăng từ 80% đến 95%, tỷ lệ xuất hiện của hàng hóa từ phân phối trung tâm của Carrefour đến các cửa hàng retailors tăng từ 70% đến 90%, kết quả tốt tiếp tục tăng. Trang 10 Ngoài ra, số ngày trung bình hàng hoá lưu giữ trong kho (ROI) giảm từ 25 xuống số mục tiêu mà kế hoạch, tỷ lệ các sửa đổi cho thứ tự giảm từ khoảng 70% đến 10%. Ngoài ra tất cả những cụ thể thành tích , trong khi đó, thông qua sự hợp tác này, hai công ty đã gần hơn sự hiểu biết với nhau và trở nên sẵn sàng để đối phó với các vấn đề lại với nhau, điều này hình thức hợp tác làm cho các công ty hai nhận ra điểm yếu của họ và cố gắng hết sức để nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng. Dựa trên kết quả thành công của thực hiện chiến lược VMI giữa hai công ty .