Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò định chế tài chính trung gian trọng yếu trong nền kinh tế. Sự ổn định và bền vững của hệ thống ngân hàng phụ thuộc chủ yếu vào hai trụ cột: trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động. Tại Việt Nam, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng (gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN - AEC năm 2016, Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương - CPTPP năm 2018) và sự dịch chuyển tự do của các dòng vốn đặt các NHTM trước áp lực rủi ro thanh khoản tương tự các cuộc khủng hoảng tài chính khu vực.

Song song đó, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) áp dụng các biện pháp thắt chặt tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát, đồng thời liên tục siết chặt các giới hạn an toàn vốn và thanh khoản:

  • Thông tư số 06/2016/TT-NHNN quy định tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn là 50%.
  • Thông tư số 19/2017/TT-NHNN và Thông tư số 16/2018/TT-NHNN (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 36/2014/TT-NHNN) đưa ra lộ trình giảm tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn xuống 45% (áp dụng từ 01/01/2018 đến 31/12/2018) và 40% (từ 01/01/2019).
  • Thông tư số 22/2019/TT-NHNN (hiệu lực từ 01/01/2020) quy định giảm tiếp tỷ lệ này xuống 37% vào tháng 10/2020.

Thực tế quản trị đặt ngân hàng vào tình thế đánh đổi: duy trì thanh khoản cao giúp giảm thiểu rủi ro nhưng làm giảm khả năng sinh lời; ngược lại, thanh khoản thấp có thể mang lại lợi nhuận cao nhưng tiềm ẩn rủi ro mất khả năng chi trả và tác động lan truyền (Diamond & Dybvig, 1983). Trước thời điểm nghiên cứu, các công trình trong nước chủ yếu dừng lại ở việc đánh giá định tính hoặc phân tích cục bộ từng yếu tố riêng lẻ, thiếu vắng các bằng chứng thực nghiệm định lượng về mối quan hệ tác động qua lại giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống NHTM Việt Nam.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Xác định sự tác động của trạng thái thanh khoản đến hiệu quả hoạt động và mối quan hệ hai chiều giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động tại các NHTM Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động và tính ổn định thanh khoản.

Mục tiêu cụ thể:

  1. Đo lường hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam thông qua mô hình hiệu quả kỹ thuật bằng phương pháp bao dữ liệu (DEA).
  2. Đánh giá sự tác động của trạng thái thanh khoản đến hiệu quả hoạt động thông qua việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng bằng mô hình hồi quy Tobit.
  3. Xác định sự tác động qua lại nhằm phân tích mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam bằng phương pháp ước lượng D-GMM cho dữ liệu bảng động.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp dựa trên các kết quả định lượng nhằm nâng cao tính ổn định của trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam diễn biến như thế nào trong thời gian nghiên cứu? Các phương pháp nào phù hợp để đo lường hiệu quả hoạt động ngân hàng?
  2. Các nhân tố nào tác động đến hiệu quả hoạt động ngân hàng? Mô hình và phương pháp nào được sử dụng để phân tích các nhân tố này?
  3. Mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động ngân hàng được biểu hiện như thế nào thông qua mô hình thực nghiệm?
  4. Những giải pháp nào có thể vận dụng từ kết quả đo lường hiệu quả, phân tích nhân tố tác động và quan hệ tương hỗ thanh khoản - hiệu quả để nâng cao hoạt động của các NHTM Việt Nam?

Giả thuyết nghiên cứu:

  • H1: Trạng thái thanh khoản có liên quan tích cực đến hiệu quả hoạt động tại các NHTM.
  • H2: Hiệu quả hoạt động có sự tác động tích cực đến trạng thái thanh khoản tại các NHTM.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Trạng thái thanh khoản, hiệu quả hoạt động ngân hàng và mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản với hiệu quả hoạt động tại các NHTM Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống các NHTM Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2007 – 2017 (11 năm, khởi đầu từ thời điểm Việt Nam chính thức gia nhập WTO đến khi kết thúc đánh giá đợt 1 lộ trình thí điểm triển khai chuẩn mực Basel II theo Công văn số 1601/NHNN-TTGSNH ngày 17/03/2014).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu tài chính trích xuất từ Thomson Reuters và báo cáo tài chính riêng lẻ đã được kiểm toán của các NHTM Việt Nam trong mẫu nghiên cứu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước

Luận án tiến hành lược khảo hệ thống tài liệu nghiên cứu quốc tế và trong nước xoay quanh ba nhóm chủ đề:

Hướng nghiên cứu Tác giả và năm công bố Phương pháp và phát hiện chính
Đo lường hiệu quả hoạt động ngân hàng Berg và cộng sự (1993) Sử dụng DEA phân tích hệ thống ngân hàng Na Uy, Thụy Điển, Phần Lan; chỉ ra ngân hàng Thụy Điển hiệu quả hơn Na Uy và Phần Lan.
Rim (1996) Dùng SFA phân tích 163 NHTM Mỹ và 115 NHTM Nhật Bản năm 1994; kết luận ngân hàng hai nước hoạt động ở mức hiệu quả chi phí thấp và quy mô chưa tối ưu.
Carbó và cộng sự (2002) Áp dụng SFA và hàm Fourier linh hoạt trên các ngân hàng tiết kiệm châu Âu giai đoạn 1989–1996; xác nhận quy mô kinh tế quốc gia ảnh hưởng đến việc mở rộng quy mô ngân hàng.
Nhân tố tác động đến hiệu quả ngân hàng Berger và Humphrey (1991, 1997) Ứng dụng các cách tiếp cận tham số và phi tham số để đo lường X-efficiency và các nhân tố chi phí/lợi nhuận.
Athanasoglou và cộng sự (2008) Phân tích cấu trúc tài sản, tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản và chi phí hoạt động tác động tới hiệu quả ngân hàng.
Trạng thái thanh khoản và hiệu quả Diamond và Dybvig (1983) Đặt nền tảng lý thuyết về vai trò tạo thanh khoản của ngân hàng và rủi ro rút tiền hàng loạt do mất cân bằng thanh khoản.
Aspachs và cộng sự (2005); Moore (2009) Phát triển hệ thống chỉ số đo lường thanh khoản (L1, L2, L3) và đánh giá sự tương tác với năng lực hoạt động của tổ chức tín dụng.

Khoảng trống nghiên cứu

Qua tổng hợp tài liệu, luận án chỉ ra các khoảng trống học thuật:

  1. Phần lớn các công trình nghiên cứu tại Việt Nam trước đây chỉ tiếp cận đo lường hiệu quả hoạt động bằng các chỉ số tài chính truyền thống (ROA, ROE, ROS, CIR) mang tính phi cấu trúc, chưa phản ánh đầy đủ bản chất trung gian tài chính đa đầu vào - đa đầu ra của ngân hàng.
  2. Các nghiên cứu xem xét thanh khoản thường dừng lại ở việc tính toán các tỷ số tài chính đơn lẻ, phân tích cục bộ từng ngân hàng hoặc tiếp cận định tính.
  3. Thiếu vắng mô hình định lượng xử lý hiện tượng nội sinh và tính chất động trong mối quan hệ hai chiều giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động tại các NHTM Việt Nam trong một chuỗi thời gian đủ dài.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kế thừa và kết hợp bốn khung lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory - Freeman, 1984): Ngân hàng hoạt động không chỉ tối đa hóa lợi ích của cổ đông mà phải đảm bảo lợi ích của người gửi tiền, chủ nợ, nhân viên và cơ quan quản lý. Việc điều tiết trạng thái thanh khoản an toàn giúp củng cố niềm tin của các bên liên quan, tránh việc chạy theo lợi nhuận ngắn hạn gây tổn hại tính bền vững.
  • Lý thuyết ưa thích tiền mặt (Liquidity Preference Theory - Keynes, 1936; Rancan, 2012): Nhà đầu tư ưu tiên nắm giữ tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao để dễ chuyển đổi thành tiền mặt; người đi vay ưu tiên nợ dài hạn. Ngân hàng đóng vai trò cân đối kỳ hạn giữa tài sản nợ và tài sản có nhằm duy trì khả năng thanh toán.
  • Lý thuyết khả năng chuyển đổi thanh khoản (Shiftability Theory of Liquidity - Moulton, 1915; Casu và cộng sự; Allen và cộng sự): Thanh khoản của ngân hàng được bảo đảm khi ngân hàng nắm giữ các tài sản tài chính có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trên thị trường thứ cấp (chứng khoán chính phủ, giấy tờ có giá ngắn hạn).
  • Lý thuyết thanh khoản động lực (Keynes, 1936; Almeida và cộng sự, 2002): Động cơ nắm giữ tài sản lỏng bao gồm động cơ giao dịch và động cơ phòng ngừa. Chi phí phát sinh khi thiếu hụt thanh khoản ở các ngân hàng hoạt động kém hiệu quả sẽ cao hơn; do đó tồn tại mối quan hệ thuận chiều giữa năng lực hoạt động và trạng thái thanh khoản.

Bên cạnh đó, luận án vận dụng hệ thống lý thuyết hiệu quả sản xuất của Koopmans (1951), Debreu (1951), Shephard (1953) và Farrell (1957) để phân tách hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả phân bổ (AE), hiệu quả chi phí (CE), hiệu quả kỹ thuật thuần (PTE) và hiệu quả quy mô (SE) dưới hai giả định hiệu suất không đổi theo quy mô (CRS) và hiệu suất thay đổi theo quy mô (VRS).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp quy trình định lượng đa giai đoạn với các công cụ chuyên dụng:

[BƯỚC 1: Đo lường hiệu quả kỹ thuật]
Mô hình DEA (Cách tiếp cận trung gian tài chính)
Phần mềm: DEA Solver
Đầu vào (I1, I2, I3) & Đầu ra (O1, O2) -> Điểm số DEA_TE

[BƯỚC 2: Phân tích các nhân tố tác động]
Mô hình hồi quy kiểm duyệt Tobit
Phần mềm: Stata
Biến phụ thuộc: DEA_TE (bị chặn trong khoảng 0 đến 1)

[BƯỚC 3: Kiểm định quan hệ tương hỗ hai chiều]
Mô hình D-GMM (Difference GMM cho bảng động không cân bằng)
Phần mềm: Stata
Kiểm định quan hệ giữa lDEA_TE và lLATA

Chi tiết các biến số trong phân tích DEA:

  • Cách tiếp cận: Tiếp cận trung gian tài chính (Intermediation Approach).
  • Yếu tố đầu vào (Inputs):
    1. $I_1$: Chi phí nhân viên (Staff cost).
    2. $I_2$: Tài sản cố định (Fixed assets).
    3. $I_3$: Tiền gửi khách hàng (Customer deposits).
  • Yếu tố đầu ra (Outputs):
    1. $O_1$: Thu nhập từ lãi (Interest income).
    2. $O_2$: Thu nhập ngoài lãi (Non-interest income).

Phương pháp phân tích nhân tố và quan hệ động:

  • Mô hình hồi quy Tobit: Phù hợp với biến phụ thuộc hiệu quả kỹ thuật ($DEA_TE$) nhận giá trị giới hạn $[0; 1]$, khắc phục hiện tượng ước lượng chệch của OLS thông thường. Các biến giải thích đại diện cho quy mô ngân hàng, cơ cấu vốn, trạng thái thanh khoản, tỷ trọng tín dụng và quy mô tiền gửi.
  • Phương pháp ước lượng D-GMM (Difference Generalized Method of Moments): Áp dụng cho cấu trúc dữ liệu bảng động không cân bằng (Unbalanced Dynamic Panel Data) nhằm kiểm soát hiện tượng nội sinh, phương sai sai số thay đổi và tự tương quan trong mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản (đo lường qua logarit tỷ lệ tài sản thanh khoản trên tổng tài sản - $lLATA$) và hiệu quả kỹ thuật ($lDEA_TE$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động ngân hàng

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về thanh khoản và hiệu quả ngân hàng:

  • Thanh khoản và trạng thái thanh khoản: Định nghĩa thanh khoản theo Greuning & Bratanovic (2004), Laker (2007), Basel (2006) và Bhunia (2010). Xác định trạng thái thanh khoản ròng: $$\text{TTTK} = \text{Tài sản thanh khoản} + \text{Cung thanh khoản} - \text{Cầu thanh khoản}$$ Phân loại thành 3 trạng thái: Thâm hụt ($\text{TTTK} < 0$), Thặng dư ($\text{TTTK} > 0$), và Cân bằng ($\text{TTTK} = 0$).
  • Phương pháp đo lường thanh khoản: Trình bày 3 phương pháp gồm:
    1. Phương pháp cung cầu thanh khoản: Phân tích các nguồn cung (tiền gửi, thu hồi nợ, vay liên ngân hàng, thu phí dịch vụ, phát hành cổ phiếu) và cầu (rút tiền, giải ngân tín dụng, trả nợ vay, chi phí hoạt động, cổ tức, mua lại cổ phiếu) kết hợp dự trữ bắt buộc và dự trữ ngân quỹ.
    2. Phương pháp chỉ số thanh khoản: Phân tích các tỷ số cốt lõi $L_1 = \text{Tài sản thanh khoản} / \text{Tổng tài sản}$; $L_2 = \text{Tài sản thanh khoản} / (\text{Tiền gửi} + \text{Vốn huy động ngắn hạn})$; $L_3 = \text{Tài sản thanh khoản} / \text{Tiền gửi}$; cùng các chỉ số tiền mặt, chứng khoán chính phủ, trạng thái ròng liên ngân hàng, tiền nóng, tiền gửi môi giới, tiền gửi cơ sở, cấu trúc tiền gửi.
    3. Phương pháp tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn: Tiến hành qua 3 giai đoạn dự báo thay đổi nguồn huy động, dự báo thay đổi tín dụng và ước lượng trạng thái thanh khoản ròng ($NLP$).
  • 14 Nguyên tắc của Ủy ban Basel về quản lý thanh khoản: Hệ thống hóa các nguyên tắc từ xây dựng chiến lược hàng ngày, vai trò phê duyệt của Hội đồng quản trị, cơ cấu điều hành, hệ thống đo lường thông tin, kịch bản kiểm tra sức chịu đựng "nếu - thì", đến kế hoạch dự phòng và công khai thông tin.
  • Hiệu quả hoạt động ngân hàng: So sánh tiếp cận phi cấu trúc (các chỉ số ROA, ROE, ROS, C/I, Tobin's q, Sharpe, CAR) và tiếp cận cấu trúc (bao gồm các phương pháp tham số SFA, DFA, TFA và phi tham số DEA, FDH).

Chương 2: Đánh giá các công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động ngân hàng

Chương này đánh giá các tài liệu nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:

  • Lược khảo các nghiên cứu quốc tế tiêu biểu về đo lường hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả quy mô, hiệu quả chi phí (Berg et al., 1993; Rim, 1996; Carbó et al., 2002; Berger & Mester, 1997).
  • Tổng hợp các công trình phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động ngân hàng (Bảng 2.1 và Bảng 2.2 trong văn bản).
  • Khái quát các nghiên cứu về mối tương quan giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động; xác định các khoảng trống về dữ liệu bảng và mô hình định lượng tại các thị trường mới nổi như Việt Nam làm tiền đề thiết kế mô hình nghiên cứu.

Chương 3: Phương pháp và mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động ngân hàng

Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu định lượng chi tiết:

  • Mô hình DEA: Lựa chọn mô hình DEA định hướng đầu vào và định hướng đầu ra, sử dụng phần mềm DEA Solver để ước lượng điểm hiệu quả kỹ thuật ($TE$), hiệu quả kỹ thuật thuần ($PTE$) và hiệu quả quy mô ($SE$) của các DMU ngân hàng qua 11 năm.
  • Mô hình hồi quy Tobit: Thiết lập hàm hồi quy kiểm duyệt xác định các nhân tố ảnh hưởng đến biến phụ thuộc $DEA_TE$, mô tả chi tiết các biến giải thích (Bảng 3.1) bao gồm quy mô tổng tài sản, tỷ lệ an toàn vốn/cơ cấu vốn, tỷ lệ dư nợ tín dụng, quy mô tiền gửi và trạng thái thanh khoản.
  • Mô hình D-GMM: Thiết lập phương trình dữ liệu bảng động để xử lý biến trễ và hiện tượng nội sinh giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động.
  • Mẫu dữ liệu: Danh sách các NHTM (DMUs) và số lượng ngân hàng quan sát qua từng năm trong giai đoạn 2007–2017 (Bảng 3.2 và Bảng 3.3).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 trình bày các kết quả thực nghiệm thu được:

  • Thực trạng hệ thống NHTM Việt Nam (2007–2017): Phân tích 4 nhóm ngân hàng (Bảng 4.1, Bảng 4.2), thống kê quy mô vốn chủ sở hữu (Hình 4.1), tổng tài sản (Hình 4.2), diễn biến ROA, ROE và chỉ số thanh khoản nhanh qua các năm (Bảng 4.3).
  • Kết quả đo lường hiệu quả bằng DEA: Hiệu quả hoạt động kỹ thuật bình quân của hệ thống NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2007–2017 đạt mức 86% (tương đương mức phi hiệu quả là 14%).
  • Kết quả hồi quy Tobit (Bảng 4.6): Xác định các nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động đến hiệu quả kỹ thuật ($DEA_TE$):
    • Quy mô ngân hàng (Bank size).
    • Cơ cấu vốn (Capital structure).
    • Trạng thái thanh khoản (Liquidity position).
    • Tỷ trọng tín dụng (Credit ratio).
    • Quy mô tiền gửi (Deposit size).
  • Kết quả hồi quy D-GMM (Bảng 4.8 và Bảng 4.9):
    • Mô hình với biến phụ thuộc $lDEA_TE$ xác nhận trạng thái thanh khoản tác động có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả hoạt động.
    • Mô hình với biến phụ thuộc $lLATA$ xác nhận hiệu quả hoạt động tác động trở lại trạng thái thanh khoản.
    • Kết quả kiểm định thực nghiệm khẳng định sự tồn tại của mối quan hệ tác động qua lại hai chiều giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2007–2017.

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Chương 5 đúc kết các phát hiện và đưa ra hệ thống khuyến nghị:

  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính: Cải thiện quy mô ngân hàng hợp lý, tăng cường năng lực tài chính và vốn điều lệ (Hình 5.1).
  • Nhóm giải pháp nghiệp vụ: Đa dạng hóa các nghiệp vụ huy động vốn và nghiệp vụ sử dụng vốn, kiểm soát chất lượng tín dụng.
  • Nhóm giải pháp quản trị: Nâng cao năng lực quản trị thanh khoản, hoàn thiện hệ thống đo lường rủi ro thanh khoản theo chuẩn Basel, nâng cao năng lực quản trị điều hành của Hội đồng quản trị và Ban điều hành.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý: Khuyến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan hoạch định chính sách trong việc điều hành chính sách tiền tệ, giám sát các tỷ lệ an toàn thanh khoản và hỗ trợ tái cơ cấu hệ thống ngân hàng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và học thuật

  1. Hệ thống hóa toàn diện các phương pháp đo lường hiệu quả hoạt động ngân hàng (tiếp cận phi cấu trúc và tiếp cận cấu trúc gồm SFA, DFA, TFA, DEA, FDH), phân tích rõ ưu nhược điểm của từng phương pháp trong bối cảnh ngành ngân hàng.
  2. Tổng hợp, đánh giá hệ thống tài liệu nghiên cứu quốc tế và trong nước về hiệu quả ngân hàng và quản trị thanh khoản, làm rõ cơ sở lý thuyết kết nối giữa lý thuyết các bên liên quan, lý thuyết ưa thích tiền mặt, lý thuyết khả năng chuyển đổi và lý thuyết thanh khoản động lực để xây dựng các giả thuyết nghiên cứu.
  3. Hệ thống hóa các chỉ tiêu và dữ liệu phản ánh thực trạng bức tranh thanh khoản và cơ cấu tài chính của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2007–2017.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Đo lường định lượng mức độ hiệu quả hoạt động kỹ thuật của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2007–2017 bằng mô hình DEA tiếp cận trung gian tài chính (3 đầu vào: chi phí nhân viên, tài sản cố định, tiền gửi khách hàng; 2 đầu ra: thu nhập lãi, thu nhập ngoài lãi), chỉ ra mức hiệu quả trung bình toàn hệ thống đạt 86%.
  2. Phân tích thực nghiệm các nhân tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật thông qua mô hình hồi quy Tobit, chứng minh quy mô ngân hàng, cơ cấu vốn, trạng thái thanh khoản, tỷ trọng tín dụng và quy mô tiền gửi là các yếu tố chi phối hiệu quả.
  3. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm thông qua mô hình D-GMM cho dữ liệu bảng động khẳng định mối quan hệ tương hỗ hai chiều giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp quản trị và kiến nghị chính sách xuất phát trực tiếp từ các kết quả định lượng nhằm giúp các NHTM cân đối trạng thái thanh khoản và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 2007–2017 dựa trên các báo cáo tài chính riêng lẻ đã kiểm toán của các NHTM Việt Nam và nguồn dữ liệu Thomson Reuters.
  • Mô hình DEA trung gian tài chính tập trung vào 3 biến đầu vào và 2 biến đầu ra chính, chưa bao quát toàn bộ các sản phẩm dịch vụ tài chính ngoại bảng phát sinh trong giai đoạn sau.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng khung thời gian nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2017 khi toàn hệ thống ngân hàng áp dụng toàn diện các chuẩn mực an toàn vốn và quản trị thanh khoản theo Basel II.
  • Bổ sung thêm các biến số môi trường vĩ mô và các chỉ số đo lường rủi ro thanh khoản phức hợp theo chuẩn Basel III (LCR, NSFR) vào mô hình phân tích mối quan hệ động.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo khung phân tích kết hợp phương pháp phi tham số DEA (sử dụng DEA Solver) và kỹ thuật kinh tế lượng hồi quy Tobit, hồi quy D-GMM trên phần mềm Stata để xử lý dữ liệu bảng động không cân bằng.
  • Nhà quản trị tại các NHTM: Vận dụng các phát hiện về sự đánh đổi và mối quan hệ tương hỗ giữa tài sản thanh khoản và hiệu quả kỹ thuật để hoạch định chính sách quản trị tài sản nợ - có (ALCO), phân bổ danh mục đầu tư lỏng và thiết lập hạn mức tín dụng phù hợp.
  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách (Ngân hàng Nhà nước): Tham khảo cơ sở thực nghiệm về tác động của các quy định giới hạn tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn đến trạng thái thanh khoản và hiệu quả của các nhóm ngân hàng để xây dựng lộ trình chính sách tiền tệ thận trọng.

Câu hỏi thường gặp

1. Hiệu quả kỹ thuật bình quân của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2007–2017 đạt mức bao nhiêu theo kết quả DEA?

Theo kết quả phân tích DEA với cách tiếp cận trung gian tài chính (3 đầu vào: chi phí nhân viên, tài sản cố định, tiền gửi khách hàng; 2 đầu ra: thu nhập từ lãi, thu nhập ngoài lãi), hiệu quả kỹ thuật bình quân của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2007–2017 đạt 86%, hàm ý mức độ phi hiệu quả kỹ thuật trung bình của hệ thống là 14%.

2. Mô hình hồi quy Tobit trong luận án chỉ ra những nhân tố nào tác động đến hiệu quả hoạt động?

Mô hình hồi quy Tobit (với biến phụ thuộc là điểm hiệu quả kỹ thuật $DEA_TE$) chỉ ra 5 nhân tố có tác động đến hiệu quả ngân hàng:

  1. Quy mô ngân hàng (Bank size).
  2. Cơ cấu vốn (Capital structure).
  3. Trạng thái thanh khoản (Liquidity position).
  4. Tỷ trọng tín dụng (Credit ratio).
  5. Quy mô tiền gửi (Deposit size).

3. Luận án sử dụng phương pháp nào để chứng minh mối quan hệ hai chiều giữa thanh khoản và hiệu quả?

Luận án sử dụng phương pháp ước lượng D-GMM (Difference Generalized Method of Moments) áp dụng cho mô hình dữ liệu bảng động không cân bằng (Unbalanced Dynamic Panel Data) với hai mô hình hồi quy biến phụ thuộc $lDEA_TE$ và biến phụ thuộc $lLATA$, từ đó chứng minh mối quan hệ tác động qua lại có ý nghĩa thống kê giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động.

4. Giai đoạn thời gian 2007–2017 được lựa chọn dựa trên cơ sở nào?

Khung thời gian 11 năm (2007–2017) được lựa chọn dựa trên hai mốc: bắt đầu từ thời điểm Việt Nam gia nhập WTO (ngành tài chính ngân hàng mở cửa và phát triển nóng) cho đến thời điểm kết thúc đánh giá đợt 1 lộ trình thí điểm triển khai chuẩn mực Basel II theo Công văn số 1601/NHNN-TTGSNH ngày 17/03/2014 của NHNN.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Phúc Quý Thạnh đã giải quyết mục tiêu nghiên cứu về mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2007–2017. Thông qua việc kết hợp phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA), hồi quy kiểm duyệt Tobit và ước lượng D-GMM cho dữ liệu bảng động, công trình đã lượng hóa mức hiệu quả kỹ thuật trung bình của hệ thống đạt 86% và chứng minh thực nghiệm mối quan hệ tác động qua lại hai chiều giữa thanh khoản và hiệu quả. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho hệ thống giải pháp nâng cao năng lực tài chính, quản trị rủi ro thanh khoản và hỗ trợ công tác điều hành chính sách của Ngân hàng Nhà nước.