Nghiên cứu tổng hợp Cu2O và Au nano cùng khả năng ứng dụng trong khoa học vật liệu

Luận văn thạc sĩ phân tích hus nghiên cứu tổng hợp một số dạng cu2o cu2o au nano và khả năng ứng dụng của chúng, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho

Chuyên ngành

Hóa vô cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

81
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Các phương pháp tổng hợp Cu2O nano

1.2. Ứng dụng của Cu2O nano

1.3. Các phương pháp tổng hợp Au nano

1.4. Ứng dụng của Au nano

1.5. Cấu trúc dị thể Au – Cu2O nhân – vỏ

1.6. Các phương pháp tổng hợp Au – Cu2O nhân – vỏ

1.7. Ứng dụng của Au – Cu2O nhân – vỏ

1.8. Các phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: MỤC ĐÍCH, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM

2.1. Mục đích và nội dung nghiên cứu

2.2. Điều chế Cu2O nano

2.3. Điều chế hạt nano vàng

2.4. Điều chế thanh vàng

2.5. Điều chế Au – Cu2O nhân – vỏ

2.6. Sử dụng Cu2O nano và Au – Cu2O nano xúc tác cho quá trình khử màu xanh metylen

2.7. Phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Tổng hợp Cu2O

3.2. Tổng hợp nhân vàng kích cỡ nanomet

3.3. Hạt nano vàng

3.4. Thanh nano vàng

3.5. Điều chế cấu trúc dị thể nhân – vỏ Au – Cu2O

3.6. Cấu trúc dị thể với nhân là hạt nano vàng

3.7. Cấu trúc dị thể với nhân là thanh vàng

3.8. Khảo sát ảnh hưởng của chất hoạt động bề mặt

3.8.1. Ảnh hưởng của CTAB và PVP khi sử dụng nhân là hạt nano vàng

3.8.2. Chất hoạt động bề mặt CTAB

3.8.3. Chất hoạt động bề mặt PVP

3.8.4. Ảnh hưởng của CTAB và PVP khi sử dụng nhân là thanh nano vàng

3.8.5. Chất hoạt động bề mặt CTAB

3.8.6. Chất hoạt động bề mặt PVP

3.9. Sử dụng Cu2O, Au - Cu2O nano xúc tác cho quá trình khử màu dung dịch metylen xanh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu tổng hợp Cu2O và Au nano

Nghiên cứu tổng hợp Cu2OAu nano đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học trong lĩnh vực khoa học vật liệu. Cu2O là một loại oxit đồng có tính chất quang học và điện hóa đặc biệt, trong khi Au nano được biết đến với khả năng dẫn điện và tính chất quang học vượt trội. Việc kết hợp hai loại vật liệu này tạo ra những cấu trúc dị thể với nhiều ứng dụng tiềm năng trong công nghệ hiện đại.

1.1. Đặc điểm và tính chất của Cu2O

Cu2O có cấu trúc tinh thể lập phương và là chất bán dẫn loại p. Với năng lượng vùng cấm khoảng 2 eV, Cu2O có khả năng hấp thụ ánh sáng trong vùng khả kiến, làm cho nó trở thành vật liệu lý tưởng cho các ứng dụng quang điện. Các nghiên cứu cho thấy Cu2O có khả năng xúc tác tốt trong các phản ứng hóa học, đặc biệt là trong quá trình oxi hóa khử.

1.2. Tính chất và ứng dụng của Au nano

Au nano có kích thước nhỏ và tính chất quang học độc đáo, cho phép nó được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như cảm biến sinh học, y học và điện tử. Au nano có khả năng tương tác với các phân tử sinh học, giúp cải thiện độ nhạy của các thiết bị chẩn đoán và điều trị.

II. Thách thức trong nghiên cứu tổng hợp Cu2O và Au nano

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc tổng hợp Cu2OAu nano vẫn gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như kiểm soát kích thước, hình dạng và tính đồng nhất của các hạt nano là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất của vật liệu trong ứng dụng thực tế.

2.1. Khó khăn trong việc kiểm soát kích thước hạt

Kích thước hạt nano ảnh hưởng lớn đến tính chất quang học và điện hóa của vật liệu. Việc kiểm soát kích thước hạt trong quá trình tổng hợp là một thách thức lớn, đòi hỏi các phương pháp chính xác và điều kiện phản ứng tối ưu.

2.2. Vấn đề về tính đồng nhất của sản phẩm

Tính đồng nhất của các hạt nano là yếu tố quyết định đến hiệu suất của chúng trong các ứng dụng. Các phương pháp tổng hợp khác nhau có thể dẫn đến sự không đồng nhất trong kích thước và hình dạng, ảnh hưởng đến tính chất cuối cùng của vật liệu.

III. Phương pháp tổng hợp Cu2O và Au nano hiệu quả

Có nhiều phương pháp được sử dụng để tổng hợp Cu2OAu nano, bao gồm phương pháp khử hóa học, phương pháp đồng kết tủa và phương pháp sử dụng bức xạ. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến chất lượng và tính chất của sản phẩm cuối cùng.

3.1. Phương pháp khử hóa học

Phương pháp khử hóa học là một trong những phương pháp phổ biến để tổng hợp Cu2O và Au nano. Phương pháp này cho phép kiểm soát tốt kích thước và hình dạng của hạt thông qua việc điều chỉnh các điều kiện phản ứng như nhiệt độ và thời gian.

3.2. Phương pháp đồng kết tủa

Phương pháp đồng kết tủa thường được sử dụng để tổng hợp các hạt nano với kích thước đồng nhất. Phương pháp này dựa trên sự kết tủa của các ion kim loại từ dung dịch, tạo ra các hạt nano có kích thước và hình dạng mong muốn.

3.3. Phương pháp sử dụng bức xạ

Phương pháp sử dụng bức xạ, bao gồm bức xạ UV và sóng siêu âm, đã được chứng minh là hiệu quả trong việc tổng hợp Cu2O và Au nano. Phương pháp này giúp tăng tốc độ phản ứng và cải thiện tính đồng nhất của sản phẩm.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Cu2O và Au nano trong khoa học vật liệu

Cu2O và Au nano có nhiều ứng dụng trong khoa học vật liệu, từ cảm biến đến năng lượng tái tạo. Việc kết hợp hai loại vật liệu này tạo ra những cấu trúc dị thể với tính năng vượt trội, mở ra nhiều cơ hội mới trong nghiên cứu và phát triển.

4.1. Ứng dụng trong cảm biến

Cu2O và Au nano được sử dụng để chế tạo các cảm biến nhạy bén, có khả năng phát hiện các chất độc hại trong môi trường. Các cảm biến này có thể được ứng dụng trong lĩnh vực y tế và bảo vệ môi trường.

4.2. Ứng dụng trong năng lượng tái tạo

Cấu trúc dị thể Au-Cu2O có khả năng chuyển hóa năng lượng mặt trời thành điện năng hiệu quả. Điều này mở ra cơ hội cho việc phát triển các thiết bị quang điện với hiệu suất cao hơn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của Cu2O và Au nano

Nghiên cứu tổng hợp Cu2OAu nano không chỉ mang lại những hiểu biết mới về tính chất của vật liệu mà còn mở ra nhiều hướng đi mới trong ứng dụng thực tiễn. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều đột phá trong công nghệ và khoa học vật liệu.

5.1. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc cải thiện các phương pháp tổng hợp để tạo ra các hạt nano với tính chất tối ưu hơn. Việc phát triển các ứng dụng mới cho Cu2O và Au nano cũng là một hướng đi quan trọng.

5.2. Tác động đến ngành công nghiệp

Sự phát triển của Cu2O và Au nano có thể tạo ra những thay đổi lớn trong ngành công nghiệp, từ sản xuất cảm biến đến năng lượng tái tạo. Điều này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn giảm thiểu tác động đến môi trường.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu tổng hợp một số dạng cu2o cu2o au nano và khả năng ứng dụng của chúng

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ngày nay thuật ngữ “nano” không còn xa lạ với con người. Công nghệ nano đã trở thành một vấn đề thời sự và thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học. Công nghệ nano là một bước tiến vượt bậc của công nghệ, nó cho phép con người tạo ra những loại vật liệu mới với tính năng tưởng chừng như không thể. Nó tham gia và tạo sự đột phá trong nhiều nghành công nghiệp quan trọng như điện, hóa học, mỹ phẩm, nhựa, cơ khí chế tạo….Chúng ta có thể kể đến một vài thành tựu của khoa học nano và công nghệ nano như: Công nghiệp điện tử, quang tử ( các linh kiện chấn lượng tử, vi xử lí tốc độ nhanh, linh kiện lưu giữ thông tin….), công nghiệp hóa học (xúc tác, hấp thụ, chất màu….), năng lượng ( pin mặt trời, pin liti), y – sinh học và nông nghiệp (thuốc chữa bệnh nano, mô nhân tạo…), hàng không – vũ trụ - quân sự (vật liệu siêu nhẹ, siêu bền, chịu bức xạ….), môi trường (khử độc, vật liệu nano xốp, mao quản dùng để lọc nước…).

Đồng (I) oxit (Cu2O) nano là một trong những vật liệu nano có tính chất đặc biệt. Cu2O nano đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: Làm bộ cảm biến áp suất oxi màng mỏng, pin mặt trời màng mỏng, chất bán dẫn loại p, nguyên liệu cho công nghệ dược phẩm và thiết bị y tế…. Vàng nano (Au) là vật liệu có nhiều tính chất ưu việt. Au nano đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như: Làm điện cực, pin mặt trời silicon, làm bộ cảm biến… Đặc biệt nó có ứng dụng to lớn trong lĩnh vực sinh, y học như hỗ trợ trong điều trị ung thư, có khả năng cố định các nguyên tử sinh học (kháng nguyên, kháng thể), vì vậy Au nano được dùng trong rất nhiều xét nghiệm sinh học hay chuẩn đoán y khoa.

Khi kết hợp Cu2O và Au nano ở dạng cấu trúc dị thể sẽ tạo ra vật liệu có một số tính chất vượt trội hơn do cấu trúc dị thể nhân – vỏ Au – Cu2O thể hiện tính năng cộng sinh mà rất khó có ở dạng đơn lẻ. Ví dụ như khả năng xúc tác, dẫn điện, cảm 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com biến… của nhân vỏ Au – Cu2O nano tốt hơn nhiều so với từng dạng đơn lẻ Au và Cu2O. Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài luận văn là “Nghiên cứu tổng hợp một số dạng Cu2O, Cu2O/Au nano và khả năng ứng dụng của chúng” với các nội dung cụ thể như sau: 1. Tổng hợp hạt nano Cu2O.

Tổng hợp hạt nano vàng và thanh nano vàng. Tổng hợp cấu trúc dị thể nhân – vỏ Au – Cu2O với hai hình dạng của nhân vàng là hạt nano vàng và thanh nano vàng. Khảo sát khả năng xúc tác của Cu2O, Au – Cu2O nano cho quá trình khử màu dung dịch xanh metylen. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.

Đồng (I) oxit (Cu2O) Đồng (I) oxit là một trong hai dạng oxit của đồng, có màu đỏ với công thức hóa học là Cu2O. Cu2O rất bền với nhiệt (nóng chảy ở 12400C), không tan trong nước nhưng tan chậm trong kiềm đặc và NH3 đặc, tan tốt trong dung dịch axit. Trong không khí ẩm, Cu2O dễ bị oxi hóa tạo thành đồng (II) oxit (CuO). Hình 1: Ô cơ sở của mạng tinh thể Cu2O Cu2O có cấu trúc tinh thể kiểu lập phương với hằng số mạng a = 4.

Mạng tinh thể của Cu2O được tạo thành bởi hai phân mạng: phân mạng Cu kiểu lập phương tâm mặt và phân mạng oxi kểu lập phương tâm khối (Hình 1). Mỗi ô cơ sở chứa 4 nguyên tử Cu và 2 nguyên tử O, trong đó nguyên tử đồng có số phối trí bằng 2, nguyên tử oxi có số phối trí bằng 4 [31]. Cu2O là chất bán dẫn loại p, khi ở dạng khối nó có năng lượng vùng cấm Eg = 2. Tính chất này làm cho Cu2O nổi trội hơn một số oxit khác trong các quá trình quang hóa.

Ví dụ, TiO2 anatase có Eg = 3.2 eV, còn ZnO có Eg = 3.4 eV nên chúng chỉ bị kích thích bởi bức xạ tử ngoại. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các phƣơng pháp tổng hợp Cu2O nano Cu2O nano dạng bột được tổng hợp bằng nhiều phương pháp khác nhau, nhưng phổ biến nhất là phương pháp kết tủa trong dung môi lỏng. Phương pháp khử trong dung dịch Cu2O có kích cỡ 2 – 18nm được điều chế bằng cách thêm từ từ dung dịch t – BuOH trong tetrahidrofuran (THF) vào dung dịch hỗn hợp CuA2 (A= Cl, CH3COO, (CH3COO)2CH) và NaH trong THF ở 630C [35].

Đầu tiên muối Cu2+ bị khử bằng ion H- hoạt hóa để tạo ra đồng kim loại. 4NaH + 2t-BuOH →2(NaH, t-BuONa) + 2H2 2(NaH, t-BuONa) + CuA2→Cu + 2NaA + 2t-BuONa + H2 Sau đó, đồng kim loại được oxi hóa thành Cu2O bằng cách sục dòng khí hỗn hợp O2 – N2: 2Cu + 1/2O2  Cu2O Sản phẩm cuối cùng Cu2O tạo thành được phân tán trong dung môi hữu cơ. Tác giả [22] đã điều chế bột Cu2O có kích cỡ 2- 3 nm bằng cách cho dung dịch CuSO4 tác dụng với các phối tử hữu cơ polyetylenglycolmonododecyl ete và axit oleic trong dung môi etylen glycol (EG) và isopropan (IPA), sau đó khử bằng KBH4. Cu2O dạng khối hộp có kích cỡ từ 20 – 500nm được điều chế bằng cách khử dung dịch Cu(CH3COO)2 bằng axit ascobic ở nhiệt độ phòng [5].

Cu2O nano cũng được tạo ra bằng cách khử Cu2+ trong dung dịch có sử dụng chất hoạt động bề mặt bằng phản ứng của phức đồng (II) clorua với hiđrazin N2H4.H2O trong môi trường kiềm ở nhiệt độ phòng [2]. Các hạt Cu2O nano với kích thước 5-6 nm đã được tác giả [17] tổng hợp thành công khi cho Cu(CH3COO)2.H2O tác dụng với axetamit trong dung môi 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com etylen glycol có sử dụng sóng siêu âm. Hạt Cu2O nano thu được có hình dạng bông hoa. Phương pháp đồng kết tủa Các tác giả [10] đã tổng hợp được các hạt nano Fe/Cu2O bằng cách khử hỗn hợp CuSO4 và Fe(NO3)3 bằng hidrazin trong môi trường kiềm.

Kết quả cho thấy Cu2O có độ rộng vùng cấm 2. Khi thêm 1% Fe vào Cu2O thì độ rộng vùng cấm của mẫu thu được là 1.87eV, còn thêm 2% Fe thì mẫu thu được có độ rộng vùng cấm là 1. Như vậy có sự giảm độ rộng vùng cấm của các mẫu thu được so với Cu2O tinh khiết. Từ tính của Cu2O cũng thay đổi khi thêm Fe.

Ở 3000C mẫu 1%Fe/Cu2O và 2% Fe/Cu2O là thuận từ, trong khi đó Cu2O tinh khiết có tính nghịch từ. Phương pháp sử dụng bức xạ và sóng siêu âm. Bằng cách chiếu tia γ vào dung dịch CuSO4 có chứa C12H25NaSO4, (CH3)2CHOH và đệm axetat, các tác giả [29] đã tổng hợp được Cu2O có kích cỡ thay đổi từ 14- 50nm tùy thuộc vào thành phần dung dịch đầu và liều lượng tia γ. Cu2O nano hình cầu với kích thước 10 – 20nm cũng được tạo thành bằng cách chiếu tia viba vào dung dịch hỗn hợp CuSO4, NaBH4 và etilenglycol [18].

Ứng dụng của Cu2O nano Đồng (I) oxit là chất bán dẫn loại p với năng lượng vùng cấm khá thấp nên nó là vật liệu đầy hứa hẹn cho quá trình chuyển hóa năng lượng mặt trời thành năng lượng điện và năng lượng hóa học. Cu2O có hệ số hấp phụ quang cao và tính chất quang điện tốt nên được sử dụng trong các thiết bị quang điện với chi phí năng lượng thấp. Sau đây là một số ứng dụng của Cu2O. Xúc tác oxi hóa khử Do có số oxi hóa trung gian (+1) nên Cu2O có hoạt tính xúc tác oxi hóa – khử.

Ví dụ, Cu2O làm xúc tác cho phản ứng phân hủy nước thành O2 và H2 dưới 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com điều kiện của bức xạ hồng ngoại, ở nhiệt độ phòng khi có mặt WO3 [13]. Kết quả cho thấy khi được chiếu sáng bởi ánh sáng khả kiến thì Cu2O thể hiện hoạt tính xúc tác quang hóa trong phản ứng phân hủy nước thành H2 và O2 khi có mặt n- WO3 mạnh hơn nhiều so với khả năng xúc tác khi chỉ có Cu2O. Mặt khác, trong hỗn hợp Cu2O - WO3, nếu Cu2O định hướng mặt (111) thì lượng khí H2 sinh ra nhiều hơn so với hỗn hợp chứa Cu2O định hướng mặt (110). Cu2O/C còn làm xúc tác cho phản ứng phân hủy methanol thành H2 và CO; Cu2O làm xúc tác cho các phản ứng chuyển hóa CO thành CO2, NOx thành N2 và O2.

Đây là các phản ứng rất có ý nghĩa đối với xử lí khí thải [24]. Nguyên nhân làm cho Cu2O nano có hoạt tính xúc tác tốt hơn Cu2O khối là do diện tích bề mặt của nó lớn. Khi giảm kích thước hạt thì tỉ lệ các nguyên tử ở trên bề mặt tăng lên, cụ thể là vật liệu với kích thước hạt 30nm có 5% nguyên tử ở trên bề mặt; hạt 10nm có 20% nguyên tử ở trên bề mặt; còn hạt 3nm có tới 50% nguyên tử ở trên bề mặt [27]. Do vậy các hạt nano kích thước nhỏ sẽ có diện tích bề mặt rất lớn.

Vì các phản ứng xúc tác dị thể diễn ra trên bề mặt, nên khi sử dụng xúc tác nano thì phản ứng xảy ra nhanh hơn so với xúc tác là vật liệu khối cùng loại. Ngoài ra, Cu2O còn có khả năng xúc tác cho phản ứng oxi hóa muối thiosunfat, góp phần giải quyết ảnh hưởng bất lợi của các muối thiosunfat trong quá trình tuyển nổi (các muối này sẽ làm cho dung dịch có tính axit, trong khi yêu cầu đối với dung dịch tuyển nổi là có tính kiềm hoặc trung tính [30]. Xúc tác quang hóa Với độ rộng vùng cấm nhỏ nên Cu2O dễ bị kích thích bởi ánh sáng trong vùng khả kiến. Mặt khác, Cu2O có độc tính thấp và có giá thành rẻ nên nó được sử dụng rộng rãi để xử lí phẩm nhuộm và các chất thải công nghiệp vì đó là các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường và không dễ dàng bị phân hủy trong tự nhiên.

Cu2O/ chitosan có khả năng làm mất màu phẩm nhuộm X-3B từ nồng độ 50mg/l xuống còn 1. Cu2O còn được sử dụng để xúc tác cho quá trình chuyển p-nitrophenol (một chất 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com gây ô nhiềm môi trường và độc tính của nó ảnh hưởng lên cả con người, động vật và thực vật) thành p-hydroxylaminphenol [12]. Vì Cu2O có độ rộng vùng cấm nhỏ nên dễ xảy ra quá trình tái kết hợp của điện tử và lỗ trống. Điều này làm giảm hoạt tính xúc tác quang của Cu2O.

Để khắc phục hiện tượng trên người ta thường tạo ra các hạt composite giữa Cu2O với các kim loại khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tổng hợp Cu2O và Au nano: Ứng dụng trong khoa học vật liệu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình tổng hợp và ứng dụng của các hạt nano Cu2O và Au trong lĩnh vực khoa học vật liệu. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các phương pháp tổng hợp mà còn nhấn mạnh những lợi ích tiềm năng của các vật liệu này trong các ứng dụng công nghệ cao, như cảm biến và thiết bị quang học. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà các hạt nano này có thể cải thiện hiệu suất và tính năng của các sản phẩm công nghệ hiện đại.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học điều chế và đánh giá hoạt tính quang xúc tác của vật liệu cấu trúc nano perovskite kép la2mntio6, nơi nghiên cứu về các vật liệu nano khác và ứng dụng của chúng trong quang xúc tác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hiệu ứng cộng hưởng plasmon bề mặt định xứ của các hạt nano bạc sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hiệu ứng quang học của hạt nano trong các ứng dụng sinh hóa. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ chế tạo nanô bạc nghiên cứu hình thái cấu trúc và các tính chất đặc trưng cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến công nghệ chế tạo và ứng dụng của hạt nano bạc. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về lĩnh vực khoa học vật liệu.