CHƯƠNG 1 TONG QUAN 1. TONG QUAN NGUON NGUYEN LIEU 1. Cay cao su va hat cao su LII. Cay cao su Cây cao su (Para rubber tree) có tên khoa học là Hevea brasiliensis.
Cay cao su trén thé gidi thudc vao 5 ho thuc vat sau: Euphorbiacéae, Moracéae, Apocynacéae, Asclépiadaceae và Composeae [1]. Mỗi họ chia thành nhiều giống và nhiều loài khác nhau. Trong đó, cây Hevea brasiliensis là loại được ưa chuộng nhất, vì đem lại giá trị kinh té cao, cung cấp khoảng 95 - 97% cao su thiên nhiên thé giới. Cây cao su thích hợp với với khí hậu vùng nhiệt đới, đặc biệt là vùng Bắc Nam Mỹ, Brasil, Trung Mỹ, châu Phi từ Maroc đến Madagasca, Sri Lanka, miền Nam Ấn, Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia và Indonesia [2|.
Với điều kiện khí hau, thé nhưỡng của Việt Nam, cây cao su đã trở thành loại cây công nghiệp quan trọng hàng đầu của nước ta. Hiện nay, cây cao su được trồng nhiều tại Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung tâm phía Bắc và duyên hải miền Trung. Cũng như các loại khác thuộc giống Hevea, cây Hevea brasiliensis cao to từ 20 — 40 mét, cho hoa đơn tính, màu vàng, không cánh, hình chuông nhỏ, tập trung thành chùm. Lá dài từ 20 - 30 em, thuộc lá kép 3.
Đây là cây đơn tính đồng chu (giống như cây bắp), trái là một nang có 3 ngăn, mỗi ngăn chứa 1 hột. Lúc chin, trái nô phóng thích hạt. Nhân hạt giàu chất béo, do đó hạt mat kha năng nảy chổi nhanh. Mỗi cây cao su sẽ cho ra khoảng 800 hạt, 2 lần/năm [3].
ve phương diện sinh thái, cây đòi hỏi nhiệt độ trung bình là 25°C, lượng mưa tối thiểu là 1500 mm mỗi năm và có thé chịu hạn được nhiều tháng trong mùa khô. Cây mém và giòn, do đó có thé bị gãy khi gặp gió mạnh. Mặc dù cây cao su ít Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS. Nguyễn Ngọc Hạnh Trang 6 đòi hỏi chất lượng đất, nhưng nó thích hợp nhất với đất dai phì nhiêu, sâu, dé thoát nước, hơi chua (pH từ 4 — 4.5) và giàu mun.
Hạt cao su Cây cao su trổ bông, kết trái và bắt đầu rụng hạt từ tháng 6 hàng năm. Thời gian rụng hạt kéo dài cho đến hết mùa mưa. Hạt cao su có hình elip với nhiều kích cỡ, dài từ 2cm đến 3.5cm, màu nâu chấm, bóng. Hạt trưởng thành và nứt ra khỏi vỏ quả.
Vỏ hạt cao su khô cứng, giòn, liên kết lỏng lẻo với nhân hạt có mau cream. Khối lượng của hạt cao su tươi dao động từ 3 - 5ø, phân bố 40% ở nhân, 35% ở vỏ và còn lại là lượng âm (25%). San luong tinh toan: O Viét Nam, san luong hat cao su binh quan khoang 200 kg/hecta. Đến năm 2020, Việt Nam có khoảng 1 triệu hecta cây cao su, ước tính tong sản lượng hạt thu gom có thé đạt tới 200 ngàn tan.
Quy ra dầu có thé sản xuất ít nhất khoảng 20 ngàn tấn dau. Nếu thay đổi, cải tiến công nghệ thì hoan toàn có thể sản xuất 30 — 40 ngàn tấn dầu mỗi năm. Dầu hạt cao su Dâu hạt cao su chứa các acid béo no gôm acid palmific và acid stearic. Các acid béo không no, gôm chủ yêu là acid oleic, acid linoleic, và acid linolenic.
Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS. Nguyễn Ngọc Hạnh Trang 7 Bang 1. Thành phan phan trăm các acid có trong DHCS và các dau khác[4, 5] Ký Dầu cao Dau Dau hat Dau Dau dau ae Acid béo hiệu su hướng dương cải bồng nành Palmitic C16:0 10,2 6,8 3,49 11,67 11,75 Stearic C18:0 8,7 3,26 0,85 0,89 3,15 Oleic C18:1 246 16,93 644 13. Một số tinh chất của DHCS so với các dau khác Chỉ tiêu Pau cae ane Dau cải | Dau bông Pay eeu Ti trong 0,91 0,918 0,914 0,912 0,92 Độ nhớt ở 40°C (cSt) 66,2 58 39,5 50 65 Điểm cháy (°C) 198 220 280 210 230 Nhiệt trị (MJ/kg) 37,5 39,5 37,6 39.6 Chỉ số acid _ (mgKOH/g dâu) 34 0,15 1,14 0,11 0,2 [6] Hàm lượng FFA trong DHCS thay đổi trong khoảng lớn tùy theo phương pháp bảo quan hạt, sản xuât và bảo quan dâu.
Tùy thuộc vào các giai đoạn tiên trích ly nhân để thu nhận dầu thô, dầu từ hạt cao su có màu sắc thay đổi từ trong ngả trắng đến màu vàng nhạt khi hàm lượng acid béo tự do thấp (5%) cho đến mảu tối hơn (nâu đỏ sậm) khi hàm lượng này cao (10 — 40%). Dầu tươi có màu vàng nhạt nhưng sản phẩm dau thương mại thu được bang phương pháp ép hay trích ly hạt đã qua quá trình bảo quản đều có màu tối. Nhiều thí nghiệm đã chỉ ra rằng trong khi Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS. Nguyễn Ngọc Hạnh Trang Š dầu được trích ly từ hạt tươi gần như không có tính acid thì đối với hạt đem bảo quản một thời gian, hàm lượng acid béo tự do có thé tăng 15 — 18%.
Sự khác biệt này là do sự phân hủy dầu trong quá trình bảo quản gây nên biến màu, biến mùi và tăng hàm lượng acid béo tự do. Sự phá hủy dầu của hạt cao su do enzyme (lipase nội bao) va độ âm cao trong quá trình bao quan hạt làm tăng hàm lượng FFA trong dầu trích ly từ hạt bảo quản. Trong DHCS có chứa độc tố nên cho tới nay dâu này vẫn chưa được dùng dé làm thực phẩm. Đây là cơ sở để khang định DHCS là nguôn nguyên liệu dé nghiên cứu sản xuất biodiesel thỏa mãn tiêu chí không ảnh hưởng đến vấn dé lương thực thực phẩm.
Ngoài ra, hiện tại trong công nghiệp, DHCS được dùng làm chất chống dính trong công đoạn cat gọt các khối mủ cao su dạng đông đặc, dùng trong công nghiệp sản xuất sơn, vecni, chế phẩm dầu nhờn. Điều này cho thấy DHCS đang được sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Như vậy, nghiên cứu sản xuất biodiesel sẽ làm phong phú hơn về sản phẩm bắt nguồn từ DHCS. TONG QUAN VE NHIÊN LIEU BIODIESEL Y Định nghĩa Biodiesel (viết tắt B100) là nhiên liệu có nguồn gốc sinh học thay thế cho nhiên liệu chạy trong động cơ diesel.
Theo tiêu chuẩn ASTM, biodiesel “là các mono alkyl ester của các acid mạch dài có nguồn gốc từ các lipit có thé tái tạo lại như: dầu thực vật, mỡ động vat” [7]. Biodiesel có thé coi là ester của các acid béo trong dau mỡ với methanol hay ethanol. Do vậy chúng có thé điều chế biodiesel băng phản ứng ester hoá acid béo hay phản ứng transester triglyceride với rượu. Lịch sử hình thành và phát triển nhiên liệu biodiesel Biodiesel được con người biết đến từ những năm cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20.
Theo đó, Rudolph Diesel là người đầu tiên đã sử dụng dâu lạc làm nhiên liệu cho động co diesel vào ngày 10 tháng 8 năm 1893. Năm 1912, ông dự báo rang trong Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS. Nguyễn Ngọc Hạnh Trang 9 tương lai các loại dầu như thé sẽ có giá trị không thua gì so với các sản pham nhiên liệu từ dầu mỏ và than đá. Tuy nhiên, phải đợi đến những năm 80 của thế kỉ 20 thì biodiesel mới được các nước trên thế giới bắt tay vào nghiên cứu rộng rãi và sản xuất trên qui mô công nghiệp, khi mà người ta thay được tầm quan trọng không thé thiếu của nhiên liệu và sự cạn kiệt dần của nguồn nhiên liệu dầu mỏ [8.] Châu Au đi tiên phong trong lĩnh vực này vì đa số các nước đó không có nguồn nhiên liệu từ dầu mỏ.
Nhiều nhà máy sản xuất biodiesel được xây dựng lên ở Áo, Đức, Pháp, Thụy Điển, Italia, Tây Ban Nha. Một số nước ở các khu vực khác cũng nghiên cứu và ứng dung biodiesel như An Độ, Trung Quốc, Nhật Bản. Tuy nhiên trên thực tế nước sử dụng biodiesel rộng rãi nhất hiện nay là Mỹ với nhiều chính sách ưu đãi [9, 10]. Từ những nhu cau biodiesel ngày càng lớn các nghiên cứu về biodiesel ngày càng nhiều trong từng nước trên thế giới.
Các nguồn nguyên liệu thực vat được nghiên cứu là dầu đậu nành, dầu bông cải, dầu cọ, dau hoa hướng dương, dau tao, dầu jatropha, dau an phé thai. Mỡ động vat được nghiên cứu là mỡ heo, mỡ bò, mỡ cá các loại. Tại Việt Nam, các nguồn nguyên liệu đang được nghiên cứu nhiều là dầu jatropha, mỡ cá tra, dầu ăn phế thải. Chỉ tiêu chất lượng biodiesel Việc sản xuất và sử dụng rộng rãi biodiesel đòi hỏi phải đưa ra một tiêu chuẩn chất lượng về biodiesel để đánh giá như: EN 14214 ở Châu Au, ASTM D6751 của Mỹ.
ASTM D6751 không phải là tiêu chuẩn cho nhiên liệu mà là tiêu chuẩn cho biodiesel dùng để pha trộn lên đến 20% thể tích với diesel từ dầu mỏ. Tại Việt Nam, tiêu chuẩn biodiesel được ban hành năm 2007. Tiêu chuẩn biodiesel tại Việt Nam (TCVN 7717:2007, nhiên liệu sinh học gốc B100). Chỉ tiêu Phương pháp thử Giới hạn Don vi Ham luong ester EN 14103 96.5 min % khôi lượng Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.
Nguyễn Ngọc Hạnh Trang 10 a TCVN 2694 3 Khôi lượng riêng tai 15°C, 860 - 900 kg/m ASTM D 1298 :. TCVN 2693 Điểm chớp cháy coc kín 130 min °C ASTM D 93 TCVN 7757 : Hàm lượng nước và cặn 0.050 max % thê tích ASTM D 2709 TCVN 3171 : Độ nhớt động học 40°C 1.0 mm/s ASTM D 445 TCVN 2689 k.020 max % khôi lượng ASTM D 874 TCVN 6701 k.05 % khôi lượng ASIMD 5453 : \ TCVN 2694 , An mòn lá dong NI Số ASTM D 130 , TCVN 7630 Tri sô cetan 47 min - ASTM D 613 Nhiệt độ cat, 90% thu hoi | ASTM D 1160 360 max °C Ham lượng cặn cacbon ASTM D4530 0.050 max % khôi lượng Chỉ số acid ASTM D664 0.5 max mg KOH/g Ham lượng glycerin tự do ASTM D6584 0.020 max % khối lượng Hàm lượng glycerin tong ASTM D6584 0.240 max % khối lượng Hàm lượng Photpho ASTM D4951 0.001 max mg/kg Tổng hàm lượng Ca, Mg ENI4538 5 max ppm Tổng hàm lượng Na, K ENI4538 5 max ppm Độ 6n định oxi hóa EN14112 3 min gid [11] 1. Tam quan trong va những han chế của biodiesel 1. Tam quan trong Y LA nguồn nhiên liệu thân thiện với môi trường.
Biodiesel cháy sạch và lượng khí thải CO>, SO›, CO,. thoát ra thấp hon so với diesel, làm giảm van dé ô nhiễm Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS. Nguyễn Ngọc Hạnh Trang 11 không khí. Mac khác, biodiesel không độc với người và có khả năng phân huỷ sinh học tốt.
So sảnh lượng khí thai giam đạt được của B100 và B20 với DO Khói thải BI00 B20 Khí CO 43.