Luận án tiến sĩ vật lý nghiên cứu đánh giá phân bố và tối ưu hệ số đồng đều liều hập thụ dur trong trái vú sữa chiếu xạ kiểm dịch bằng chùm electron 10 mev

Luận án tiến sĩ vật lý nghiên cứu đánh giá phân bố và tối ưu hệ số đồng đều liều hấp thụ dur trong trái vú sữa chiếu xạ bằng chùm electron 10 MeV.

Trường đại học

Đại học Khoa học Tự nhiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

124
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CHIẾU XẠ

1.1. TƯƠNG TÁC ELECTRON VỚI VẬT CHẤT

1.2. TÁN XẠ KHÔNG DẪN HỒI VỚI CÁC ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ

1.3. TÁN XẠ HẠT NHÂN NHIỀU LẦN

1.4. NĂNG SUẤT HÃM, PHÂN TÁN NĂNG LƯỢNG VÀ QUÃNG CHẠY CSDA

1.5. PHÂN BỐ NĂNG LƯỢNG ELECTRON TRONG VẬT CHẤT

1.6. ẢNH HƯỞNG CỦA BỨC XẠ LÊN THỰC THỂ SỐNG

1.7. CÁC THỰC THỂ SINH HỌC ĐỐI TƯỢNG CỦA CHIẾU XẠ

1.8. ẢNH HƯỞNG CỦA BỨC XẠ ION HÓA

1.9. LIỀU YÊU CẦU TỐI THIỂU

1.10. ẢNH HƯỞNG CỦA BỨC XẠ LÊN SẢN PHẨM CHIẾU XẠ

1.11. CHẤT LƯỢNG DINH DƯỠNG CỦA THỰC PHẨM CHIẾU XẠ

1.12. CHẤT LƯỢNG CẢM QUAN CỦA THỰC PHẨM CHIẾU XẠ

1.13. ẢNH HƯỞNG LIỀU HẤP THỤ LÊN CHẤT LƯỢNG TRÁI CÂY TƯƠI

1.14. PHÂN LOẠI NGUỒN CHIẾU XẠ THỰC PHẨM

1.15. PHÂN BỐ LIỀU HẤP THỤ TRONG VẬT LIỆU CHIẾU XẠ

1.16. TỶ SỐ ĐỒNG ĐỀU LIỀU - DUR

2. CHƯƠNG 2: MÁY GIA TỐC VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU

2.1. CHIẾU XẠ KIỂM DỊCH TRÁI VÚ SỮA

2.2. MÁY GIA TỐC TUYẾN TÍNH UELR-10-15S2

2.2.1. MÔ TẢ MÁY GIA TỐC UELR-10-15S2

2.2.2. NĂNG LƯỢNG ELECTRON SAU GIA TỐC

2.2.3. KÍCH THƯỚC CHÙM ELECTRON VÀ ĐỘ ĐỒNG ĐỀU LIỀU BỀ MẶT

2.3. HỆ THIẾT BỊ ĐO LIỀU HẤP THỤ, LIỀU KẾ

2.3.1. LIỀU KẾ DẠNG PHIM B3

2.3.2. THIẾT BỊ ĐO PHÂN BỐ TỶ TRỌNG MẶT

2.3.3. THIẾT LẬP THỰC NGHIỆM ĐO LIỀU HẤP THỤ

2.4. KHẢO SÁT PHÂN BỐ LIỀU TRONG VẬT LIỆU LIÊN TỤC VÀ KHÔNG LIÊN TỤC

2.5. MÔ PHỎNG MONTE CARLO - CHƯƠNG TRÌNH MCNP(4C2)

2.5.1. MÔ HÌNH MÔ PHỎNG TÍNH TOÁN PHÂN BỐ LIỀU TRONG VẬT LIỆU

2.5.2. MÔ HÌNH MÔ PHỎNG TÍNH PHÂN BỐ LIỀU TRÊN TRÁI VÚ SỮA

2.5.3. MÔ HÌNH CHE CHẮN NHẰM GIẢM TỶ SỐ DUR

2.5.4. KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHÂN BỐ LIỀU HẤP THỤ TRONG VẬT LIỆU VÀ TỶ SỐ DUR TRONG TRÁI VÚ SỮA CHIẾU XẠ

3. CHƯƠNG 3: PHÂN BỐ LIỀU TRONG VẬT LIỆU LIÊN TỤC VÀ KHÔNG LIÊN TỤC

3.1. PHÂN BỐ LIỀU THỰC NGHIỆM VÀ SO SÁNH VỚI MÔ PHỎNG

3.2. QUÃNG CHẠY CỦA ELECTRON TRONG VẬT LIỆU VÀ CHIỀU DÀY TỐI ƯU

4. KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu tối ưu hệ số liều hấp thụ electron

Chiếu xạ kiểm dịch thực phẩm là công nghệ sử dụng năng lượng bức xạ ion hóa nhằm nâng cao chất lượng vệ sinh và an toàn thực phẩm. Mục đích là loại bỏ các tác nhân gây hư hỏng, vi sinh vật gây bệnh truyền qua thực phẩm hoặc côn trùng gây hại. Quá trình này không làm ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng, mùi vị của sản phẩm. Bức xạ ion hóa bao gồm tia gamma, tia X hoặc chùm electron. Trong đó, chiếu xạ bằng tia gamma sử dụng đồng vị phóng xạ như Co-60 hoặc Cs-137. Việc sử dụng các đồng vị phóng xạ này đối mặt với các vấn đề liên quan tới an ninh nguồn phóng xạ, an toàn bức xạ và xử lý chất thải phóng xạ. Khả năng cung ứng đồng vị Co-60 phục vụ chiếu xạ ngày càng hạn chế. Phương pháp chiếu xạ bằng chùm tia X và chùm electron phát ra từ các máy gia tốc có tính an toàn và hiệu quả cao hơn. Do đó, việc lựa chọn chiếu xạ bằng nguồn tia X và chùm electron đang được quan tâm đặc biệt. Chiếu xạ electron mang lại nhiều lợi ích so với các phương pháp khác.

1.1. Tổng quan về phương pháp chiếu xạ electron thực phẩm

Chiếu xạ electron sử dụng máy gia tốc, có tính an toàn và hiệu quả cao hơn so với việc sử dụng đồng vị phóng xạ. Điều này giải quyết vấn đề về an ninh nguồn phóng xạ và xử lý chất thải. Máy gia tốc phục vụ chiếu xạ công nghiệp ngày càng gia tăng về số lượng và công suất, cho thấy xu hướng phát triển của công nghệ này. Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7250:2008, năng lượng chiếu xạ sử dụng chùm electron trong chiếu xạ thực phẩm và dụng cụ y tế là 10 MeV, với chiếu xạ sử dụng tia X là 5 MeV. Một số quốc gia, như Mỹ chấp nhận mức năng lượng electron trước khi hãm lên đến 7,5 MeV. An toàn thực phẩm chiếu xạ là yếu tố hàng đầu.

1.2. Đặc điểm máy gia tốc UELR 10 15S2 sử dụng năng lượng electron 10 MeV

Năm 2012, Trung tâm Nghiên cứu và Triển khai Công nghệ Bức xạ (VINAGAMMA), Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam (VINATOM) đã đưa vào hoạt động máy gia tốc chùm electron UELR-10-15S2 với chùm electron sau gia tốc có năng lượng 10,0 + 0,4 MeV, công suất 15 kW. Đây là thiết bị đầu tiên trong nước ứng dụng trực tiếp chùm electron phục vụ công tác chiếu xạ. Do khả năng ion hóa cao của chùm electron so với tia gamma và tia X, đường phân bố liều hấp thụ của chùm electron trong vật liệu có dạng phức tạp hơn và bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như năng lượng electron, thành phần vật liệu, kích thước và hình dạng sản phẩm chiếu xạ.

II. Thách thức tối ưu hệ số liều hấp thụ trong chiếu xạ

Đường phân bố liều trong sản phẩm chiếu xạ ảnh hưởng đến sự đồng đều của liều hấp thụ (DUR), giá trị liều cực đại, quãng chạy, chiều dày chiếu xạ tối ưu (một và hai mặt), chiều dày mà tại đó nhận một liều hấp thụ bằng một nửa liều bề mặt và chiều dày nhận được một nửa giá trị liều cực đại. Các yếu tố này cần được xem xét để tối ưu hóa quá trình chiếu xạ. Năng lượng của chùm electron sử dụng trong chiếu xạ nằm trong khoảng từ 300 keV đến 25 MeV. Đã có nhiều công trình nghiên cứu phân bố liều của chùm electron trong sản phẩm chiếu xạ, đặc biệt tại vùng năng lượng thấp từ 0,3 - 1,0 MeV, và phân bố liều trong vùng năng lượng electron ở vùng năng lượng cao hơn cũng đã được thực hiện.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến phân bố liều hấp thụ electron

Hình dạng của đường phân bố liều trong sản phẩm chiếu xạ có ảnh hưởng đến sự đồng đều của liều hấp thụ (DUR), giá trị liều cực đại, quãng chạy R,, chiều dày chiếu xạ tối ưu Dont dé (một và hai mặt), chiều dày ma tại đó nhận một liều hấp thụ bằng một nửa liều bề mặt R;o„ và chiều dày nhận được một nửa giá tri liều cực đại R;o. Giá trị R, phan ánh khả năng xuyên sâu của chùm electron trong vật chat. Giá trị R, là vị trí giao của đường làm khớp của phan suy giảm đường phân bố liều với trục hoành.

2.2. Nghiên cứu về phân bố liều lượng chiếu xạ ở các mức năng lượng khác nhau

Tại vùng năng lượng thấp, từ 300 keV đến 600 keV, độ xuyên sâu của eletron trong vật liệu đạt khoảng 0,2 g/cm². Đối với chùm electron năng lượng 3 MeV, độ xuyên sâu trong vật liệu đạt 1,5 g/cm². Đối với chiếu xạ thực phẩm và dụng cụ y tế, chùm electron có năng lượng cao nhất được sử dụng là 10 MeV, tương ứng khả năng xuyên sâu trong polyethylene là 5,0 g/cm². Các nghiên cứu về ảnh hưởng của sự tích lũy điện tích trong môi trường vật chất ảnh hưởng đến kết qua do phân bố liều hấp thụ thực nghiệm của electron trong vật liệu cũng được nghiên cứu.

2.3. Sự cần thiết của phân tích phân bố liều trong vật liệu không liên tục

Đối với chùm electron chiếu xạ có năng lượng 10 MeV, chiều dày chiếu xa tối ưu, Dont dé đạt được hiệu suất xử lý cao nhất trong trường hợp chiếu xạ một mặt đối với vật liệu nước ở trạng thái liên tục là 3,8 g/cm2, ứng với trường hợp chiếu xạ hai mặt là 8,8 g/cm2 với tỷ số DUR tương ứng là 1,35. Tuy nhiên, đối với hàng thực phẩm va dụng cụ y tế có vật liệu thay đổi đa dạng từ thành phần nguyên tố đến tý trọng và cách sắp xếp vật liệu cấu thành sản phẩm. Vì vậy, việc phân tích đường phân bố liều trong một số vật liệu đại diện cũng như trong một SỐ trạng thái vật liệu không liên tục cần được đánh giá, khảo sát lại với chùm electron 10 MeV trên máy gia tốc UELR-10-15S2 tại VINAGAMMA với các đặc trưng riêng của đối tượng chiếu xạ cũng như của chùm electron phát ra từ thiết bị.

III. Phương pháp đánh giá phân bố liều trong trái vú sữa

Trái vú sữa là một trong những sản phẩm nông sản Việt Nam có giá trị, giàu chất dinh dưỡng, có mùi vị thanh và được xuất khẩu nhiều sang thị trường Mỹ, Úc. Hai loại vú sữa xuất khẩu được ưa chuộng là vú sữa Lò Rèn và vú sữa tím. Vú sữa Lò Rèn thông thường có kích thước từ 5 - 7 cm và trọng lượng dao động từ 200 - 300 g, trái vú sữa tím có kích thước khoảng 8 - 10 cm và trọng lượng lớn hơn, dao động từ 300 - 400 g.

3.1. Giới thiệu về trái vú sữa và tầm quan trọng của việc bảo quản thực phẩm bằng chiếu xạ

Trái vú sữa là một loại trái cây đặc sản của Việt Nam, được ưa chuộng trên thị trường quốc tế. Do đó, việc bảo quản và nâng cao chất lượng của trái vú sữa là rất quan trọng. Chiếu xạ là một phương pháp hiệu quả để kéo dài thời gian bảo quản và đảm bảo an toàn thực phẩm. Vú sữa Lò Rèn thông thường có kích thước từ 5 — 7 cm va trọng lượng dao động từ 200 — 300 g, trái vú sữa tím có kích thước khoảng 8 — 10 cm và trọng lượng lớn hơn, dao động từ 300 — 400 g.

3.2. Phương pháp đo liều hấp thụ electron trong trái vú sữa

Việc đo liều hấp thụ trong trái vú sữa cần được thực hiện một cách chính xác để đảm bảo hiệu quả của quá trình chiếu xạ. Các phương pháp đo liều bao gồm sử dụng liều kế và mô phỏng Monte Carlo. Phân bố liều cần được đánh giá cả bên trong và bên ngoài thùng carton chứa trái cây để đảm bảo tính đồng đều. Quá trình thực hiện các bước thí nghiệm đo liều lượng chiếu xạ này cần được đảm bảo tính chính xác, để bảo đảm tính an toàn.

IV. Giải pháp tối ưu hóa liều xạ bằng tấm bù tỷ trọng MDF

Để giảm sự không đồng đều liều trong quá trình chiếu xạ trái vú sữa, một giải pháp được đề xuất là sử dụng tấm bù tỷ trọng MDF (Medium Density Fiberboard). Tấm bù này được thiết kế để điều chỉnh sự phân bố liều, giúp đạt được hệ số đồng đều liều (DUR) tốt hơn. Các thiết kế tấm bù khác nhau đã được thử nghiệm và đánh giá để tìm ra cấu hình tối ưu.

4.1. Sử dụng tấm bù tỷ trọng MDF để cải thiện độ sâu xuyên thấu và DUR

Tấm bù tỷ trọng MDF được sử dụng để điều chỉnh sự phân bố liều trong quá trình chiếu xạ. Bằng cách thay đổi hình dạng và độ dày của tấm bù, có thể cải thiện hệ số đồng đều liều (DUR) và giảm sự chênh lệch liều giữa các vùng khác nhau của sản phẩm. Các thực nghiệm và mô phỏng đã được thực hiện để đánh giá hiệu quả của các thiết kế tấm bù khác nhau. Các thực nghiệm đã chứng minh, việc tối ưu hóa liều xạ là thực sự cần thiết đối với chất lượng của trái vú sữa.

4.2. Mô phỏng Monte Carlo để thiết kế tấm bù liều lượng chiếu xạ tối ưu

Mô phỏng Monte Carlo là một công cụ mạnh mẽ để thiết kế và tối ưu hóa tấm bù tỷ trọng MDF. Bằng cách mô phỏng quá trình tương tác của electron với vật chất, có thể dự đoán sự phân bố liều và điều chỉnh các thông số của tấm bù để đạt được kết quả mong muốn. Các mô phỏng Monte Carlo đã giúp xác định các thiết kế tấm bù tối ưu cho trái vú sữa Lò Rèn và vú sữa tím.

V. Kết quả nghiên cứu Đánh giá hiệu quả chiếu xạ trên trái vú sữa

Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát phân bố liều trong trái vú sữa chiếu xạ bằng chùm electron 10 MeV. Kết quả cho thấy, việc sử dụng tấm bù tỷ trọng MDF giúp cải thiện đáng kể hệ số đồng đều liều (DUR). Sự phân bố liều trong thùng carton chứa trái vú sữa cũng được đánh giá để đảm bảo tính đồng đều của quá trình chiếu xạ. Hiệu quả chiếu xạ đã được chứng minh bằng các kết quả phân tích.

5.1. Kết quả đo liều hấp thụ electron thực nghiệm và so sánh với mô phỏng

Các kết quả đo liều thực nghiệm đã được so sánh với kết quả mô phỏng Monte Carlo để đánh giá độ chính xác của mô hình. Sự phù hợp giữa kết quả thực nghiệm và mô phỏng cho thấy, mô hình có thể được sử dụng để dự đoán và tối ưu hóa quá trình chiếu xạ. Mức độ an toàn của trái vú sữa sau chiếu xạ cũng được kiểm tra.

5.2. Đánh giá tỷ lệ đồng đều liều DUR và tác động của tấm bù tỷ trọng MDF

Hệ số đồng đều liều (DUR) đã được đánh giá trong các trường hợp có và không có tấm bù tỷ trọng MDF. Kết quả cho thấy, việc sử dụng tấm bù giúp giảm đáng kể giá trị DUR, cho thấy sự cải thiện về tính đồng đều của liều. Tỷ lệ DUR đã được so sánh với các tiêu chuẩn quốc tế để đảm bảo tuân thủ các quy định. Việc đảm bảo an toàn thực phẩm chiếu xạ là rất quan trọng.

VI. Kết luận triển vọng Ứng dụng chiếu xạ electron tương lai

Nghiên cứu đã thành công trong việc đánh giá phân bố liều và tối ưu hóa hệ số đồng đều liều (DUR) trong trái vú sữa chiếu xạ bằng chùm electron 10 MeV. Việc sử dụng tấm bù tỷ trọng MDF đã chứng minh hiệu quả trong việc cải thiện tính đồng đều của liều. Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng để cải tiến quy trình chiếu xạ thực phẩm và đảm bảo an toàn thực phẩm. Chiếu xạ electron hứa hẹn mang lại nhiều ứng dụng trong tương lai.

6.1. Tổng kết các kết quả chính và đóng góp của nghiên cứu về kiểm soát liều xạ

Nghiên cứu đã cung cấp các thông tin quan trọng về phân bố liều trong trái vú sữa chiếu xạ bằng chùm electron 10 MeV. Việc sử dụng tấm bù tỷ trọng MDF đã được chứng minh là một giải pháp hiệu quả để cải thiện tính đồng đều của liều. Các kết quả này có thể được sử dụng để xây dựng các quy trình chiếu xạ thực phẩm hiệu quả và an toàn hơn. Các phương pháp kiểm soát liều xạ cũng được cải thiện.

6.2. Triển vọng và ứng dụng tương lai của kỹ thuật xạ trị electron trong bảo quản thực phẩm

Công nghệ chiếu xạ bằng chùm electron có tiềm năng lớn trong việc bảo quản thực phẩm và đảm bảo an toàn thực phẩm. Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc tối ưu hóa các thông số chiếu xạ và phát triển các giải pháp tấm bù tỷ trọng tiên tiến hơn. Kỹ thuật xạ trị electron hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích cho ngành công nghiệp thực phẩm và người tiêu dùng. Việc áp dụng phương pháp Monte Carlo cũng cần được chú trọng.

27/05/2025
Luận án tiến sĩ vật lý nghiên cứu đánh giá phân bố và tối ưu hệ số đồng đều liều hập thụ dur trong trái vú sữa chiếu xạ kiểm dịch bằng chùm electron 10 mev

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1- Tổng quan 1. Tổng quan tình hình ứng dụng chiếu xạ Chiếu xạ thực phẩm đã và đang được áp dụng nhằm loại bỏ vi sinh vật gây bệnh trong thực phẩm cũng như tăng thời gian bảo quản thực phâm [25]. Mức liều hấp thụ ứng với từng loại thực phẩm được quy định tại Quyết định số 3616/2004/QD-BYT của Bộ Y tế [26]. Trong đó, các thực phẩm chiếu xạ được phân theo 7 nhóm, liều lượng quy định đối từng nhóm và theo mục đích.

Với mục đích ức chế nảy mầm, tiêu diệt côn trùng và mục đích kiểm dịch, liều hấp thụ cho nhóm sản phẩm nông sản quy định trong khoảng 0,1 — 1 kGy. Dé tăng thời gian bao quản cho nhóm thủy sản đông lạnh, mức liều hap thụ quy định trong khoảng 1 - 3 kGy. Đối với mục đích kiểm soát nắm mốc cho thực phẩm khô, mức liều quy định trong khoảng 1 — 3 kGy. Trong khi đó, dé kiểm soát vi sinh vật gây bệnh trong thực phẩm, liều hấp thụ cần xử lý được quy định trong khoảng 1 — 7 kGy [26].

Đối với dụng cụ y tế, chiếu xạ ở mức liều 14,2 - 36,3 kGy có thé loại bỏ đến 108 lượng vi sinh vật tồn tại (SAL 1075) [27]. Vượt qua các rào cản về mặt tâm lý, ngày càng có nhiều quốc gia đã dần chấp nhận chiếu xạ là một phương pháp xử lý hiệu quả và tiện lợi [28-33]. Hiện có hơn 50 quốc gia chấp nhận chiếu xạ, trên 60 sản phẩm được thương mại hóa và trên 37 quốc gia đã thương mại hóa quy trình chiếu xạ [29, 34]. Tổng khối lượng tiêu thụ sản phâm đã qua chiếu xạ hàng năm lên đến hàng triệu tấn, bao gồm: trái cây tươi, thủy sản đông lạnh, thực phẩm khô, gia vi, thức ăn thú cưng và các loại thực phẩm chế biến sẵn [4].

Về mục tiêu kiểm dịch thực vật, chiếu xạ là một trong những phương pháp chính bên cạnh các phương pháp xử lý nóng, xử lý lạnh và xông khí nhằm mục đích kiểm soát sự lây lan côn trùng từ các nước xuất khâu đến các nước nhập khâu. Hiệu quả của chiêu xạ kiêm dịch phụ thuộc vào liêu lượng và mức độ ảnh hưởng của liều lượng lên chất lượng sản phẩm [5]. Chiếu xạ có tính hiệu quả và kinh té, đảm bảo chất lượng sản phẩm sau xử lý [35]. Một số quốc gia xem chiếu xạ là một trong những điều kiện dé nhập khẩu thực phẩm tươi, như đôi với New Zealand quy định trái cây tươi và rau củ chiếu xạ ở mức liều 289 Gy hoặc cao hơn tùy thuộc vào đối tượng kiểm dịch trước khi nhập khâu vào [36].

Đối với Mỹ, Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm, FDA xem phương pháp chiếu xạ ở mức liều phù hợp là một trong ba phương pháp xử lý kiểm dịch thực vật chính áp dụng cho sản phẩm tươi nhập khẩu [37]. Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc cũng ban hành hướng dẫn trong việc sử dụng chiếu xạ như là một thước đo kiểm dich [38]. Nhằm đảm bảo hiệu quả kiểm dịch thực vật và chất lượng sản phẩm sau chiếu xạ, cần phải kiểm soát liều hấp thụ trong toàn sản phẩm chiếu xạ cũng như phản ứng của sản phẩm với từng mức liều cụ thê và có biện pháp giảm tỷ số bất đồng đều liều phù hợp. Dé xác định phân bồ liều trong sản phâm, có nhiều phương pháp được đề xuất như sử dụng giả hàng có cấu trúc hình học tương đồng với sản phẩm chiếu xạ được làm bằng chất nhạy màu [39].

Kết quả phân bố liều hấp thụ trong giả hàng thé hiện qua sự thay đổi màu sắc của chất nhạy màu. Một phương pháp hiệu quả là ứng dung máy cắt lớp CT dé xây dựng mô hình 3D của sản phẩm, kết quả hình ảnh cắt lớp thu nhận được sử dụng làm đầu vào mô phỏng bằng chương trình Monte-Carlo - MCNP5 dé xác định phân bó liều của sản phẩm [40]. Đề tăng độ đồng đều liều trong sản phâm, giảm tỷ số DUR, có nhiều biện pháp hiệu qua đã được đưa ra. Kim và cộng sự đề xuất biện pháp thay đổi góc chiếu xa (thay đổi hướng chùm tia tới) từ đó lựa chọn góc chiếu xạ phù hợp nhất [40, 41] và đạt hiệu quả đáng kể.

Một mô hình khác của Maxim đề xuất sử dụng buồng chiếu xạ có cấu trúc đặc biệt, trong đó electron được tán xạ bằng lưới thép bao quanh mẫu nhằm thay đổi hướng tới của chùm electron, phương pháp này giúp giảm hệ số đồng đều liều trong mau thử nghiệm còn 1,8 [42]. Các biện pháp đề xuất đã giảm được ty số đồng đều liều trong sản phẩm chiếu xạ, tuy nhiên chỉ hiệu quả trong trường hợp xử lý với từng sản phẩm đơn lẽ và gặp nhiều khó khăn khi ứng dụng trong quy mô công nghiệp, đặc biệt đối với các sản phẩm yêu cầu không tháo bao gói trong quá trình chiếu xạ. Ở Việt Nam, chiếu xạ thực phẩm và kiểm dịch đã được thương mại hóa và phát triển mạnh mẽ. Từ năm 1999 đến nay, đã có hơn 7 đơn vI/công ty chiếu xạ được thành lập.

Trong đó 5/7 đơn vị/công ty sử dụng nguồn gamma, 1 công ty (TNHH Chiếu xa Sơn Son) sử dụng may gia tốc chùm electron 5 MeV có bộ chuyên đồi tia X và 01 máy chiếu xạ chùm electron năng lượng 10 MeV tại VINAGAMMA phục vụ chiếu xạ thực phẩm, khử trùng dụng cụ y tế .Sản lượng chiếu xạ thực phẩm thực hiện trên máy gia tốc UELR-10-15S2 tại VINAGAMMA hàng năm đạt 7300 tan hàng thực phẩm và thức ăn thú cưng, 3650 mở hàng dụng cụ y tế. Các kết quả khả quan tại các đơn vị khác như Công ty chiếu xạ Toàn Phát, cũng như các kế hoạch mở rộng đầu tư nhà máy chiếu xạ mới của Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú tại Bắc Ninh hoặc đầu tư mới như chiếu xạ Hạnh Nguyên cho thấy thị trường ứng dụng công nghệ chiếu xạ thực phẩm là rất lớn. Tuy có sự phát triển về số lượng thiết bị, nhưng các nghiên cứu trong nước về chiếu xạ thực phẩm, trong đó bao gồm chiếu xa bằng chùm electron 10 MeV còn nhiều hạn chế và chỉ dừng ở mức độ phân tích đường phân bố liều trong vật liệu cũng như các đánh giá sơ bộ về thiết bị chiếu xạ [79]. Các nghiên cứu về chiếu xạ kiểm dịch, đặc biệt là chiều xạ kiểm dich bang chùm electron hầu như chỉ được thực hiện tai VINAGAMMA, như nghiên cứu ảnh hưởng của liều xạ lên chất lượng trái vú sửa xuất khẩu và một số loại trái cây khác [43, 82].

Các biện pháp nhằm giảm hệ số đồng đều liều trong sản phẩm chiếu xạ chưa đầy đủ và cần được thực hiện nghiên cứu nhiều hơn. Tương tác electron với vật chất Với electron có năng lượng trong khoảng từ 1 đến 10 MeV, do khối lượng tương đối tính của electron lớn hơn so với các electron của nguyên tử nhưng lại nhỏ hơn nhiều so với khối lượng của hạt nhân nguyên tử, vì vậy các tán xạ do va chạm với hạt nhân không làm electron mat nhiều năng lượng mà chi làm thay đôi hướng của electron và phát bức xạ hãm. Tuy nhiên, các tương tác với electron của nguyên tử lại lam electron mat nhiều năng lượng và bức các electron ra khỏi nguyên tử (quá trình ion hóa nguyên tử). Các electron thứ cấp lại tiếp tục trải qua các tương tác Coulomb tạo ra các electron thứ ba,.

cho đến khi phan động năng cua electron sơ cấp ban dau bị hấp thu gần như hoàn toàn trong vật chat. Như vậy, khi electron so cap di vào vật chat sẽ xảy ra các quá trình: tán xa không đàn hôi với electron của nguyên tử sinh ra các electron thứ cap, tan xạ dan hôi với hạt nhân nguyên tử gây nên sự phân kỳ của chùm electron sơ câp và phát bức xạ hãm khi tương tác với trường hạt nhân nguyên tử. Tan xạ không đàn hồi với các electron của nguyên tử Tương tác giữa electron năng lượng cao với các electron tự do được mô tả theo lý thuyết cô điển của Thomson va Bohr.1 mô tả tương tác không đàn hồi của electron tới electron nguyên tử. Khoảng cách từ electron nguyên tử đến quỹ dao electron kéo dai (b) được gọi là thông số va chạm.

Sự thay đổi động lượng dp cua electron tới trong thời gian dt tỷ lệ với lực tương tác giữa 2 hạt. Giả sử phan năng lượng mà electron tới truyền cho electron của nguyên tử AE là một phần nhỏ so với năng lượng của electron tới và hướng của electron tới không thay đổi nhiều trong quá trình va chạm, sự thay đôi động lượng Ap cua electron nguyên tử được xác định bằng tích phân theo thời gian của thành phần vuông góc của lực. Do dt = dx/v nên ta có [6]: Ap = (e?/v) J coso(ae/r?) = 2c? /(bv).1) Năng lượng AE ma electron tới bi mat bang (Ap )?/m, với m là khối lượng nghỉ cua electron, khi đó: AE = 2¢€*/(mv70?).2) Nếu N là mật độ nguyên tử có nguyên tử số là Z thi sẽ có (2rbdb) NZAs electron của nguyên tử trên độ dai As có thông số va chạm trong khoảng b và db, được mô tả Hình 1.1: Giản đồ va chạm giữa electron sơ cấp va electron của nguyên tử [6]. Năng lượng trung bình của electron tới bi mat do va chạm trên một đơn vị độ dài (AE/As),.y được tính bằng tích phân theo thông số va chạm [6]: ~(AEJAs)„w= 4nNZ(c4/mv?) / (db/b) = Ar NZ(c4/mv2) Inman /Pmin).2: Electron truyền một phan năng lượng AE cho các electron trong thé tích hình trụ[6].

Do hat tới và bia đều là electron nên năng lượng truyền lớn nhất là Ƒ /2. Thông số va cham cực tiêu khi đó có thé được xác định qua phương trình (1. Giá tri cực đại của thông số va chạm cần được xét trong điều kiện electron của nguyên tử không hoàn toàn tự do và liên kết với nguyên tử với nhiều trạng thái khác nhau. Trên cơ sở mẫu thống kê nguyên tử, năng lượng electron tới bị mất do va chạm 10 được xác định qua phương trình [6]: ~(đE/ds).4) Với Iq, là năng lượng trung bình bình kích thích va ion hóa, tỉ lệ xấp xi với nguyên tử số của vật liệu và hằng số tỉ lệ cỡ bậc năng lượng Rydberg, 13,5 eV.

Ở vùng năng lượng không tương đối tính của electron, = mv? /2, quá trình mat năng lượng của electron do va cham sẽ giảm xap xỉ Z~!. Ở mức năng lượng tương đối tính, vận tốc ø gần băng vận tốc ánh sáng, năng lượng mat mát do va chạm tăng theo hàm logarit của năng lượng. Electron thứ cấp Phổ electron thứ cấp là kết quả của các va chạm giữa electron tới và electron của nguyên tử với xác suất tương tác vi phân do được tính là 2zbdò.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Nghiên Cứu Tối Ưu Hệ Số Liều Hấp Thụ Trong Chiếu Xạ Trái Vú Sữa Bằng Chùm Electron 10 MeV cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc tối ưu hóa hệ số liều hấp thụ trong quá trình chiếu xạ trái vú sữa bằng chùm electron 10 MeV. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả chiếu xạ mà còn đảm bảo an toàn cho sản phẩm, từ đó nâng cao chất lượng trái cây xuất khẩu. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về các phương pháp và kết quả thực nghiệm, giúp họ hiểu rõ hơn về quy trình chiếu xạ và ứng dụng của nó trong nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu giảm liều chiếu xạ kiểm dịch cho trái thanh long xuất khẩu, nơi cung cấp thông tin về việc giảm liều chiếu xạ trong kiểm dịch trái cây, một chủ đề liên quan và cũng rất quan trọng trong ngành xuất khẩu nông sản. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp chiếu xạ và ứng dụng của chúng trong nông nghiệp hiện đại.