Nghiên cứu chi tiết tính chất của hỗn hợp vật liệu nền cao su NBR/EPDM

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu tính chất của hỗn hợp vật liệu nền cao su nbrepdm, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Công nghệ vật liệu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2020

108
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ VẬT LIỆU CAO SU BLEND

1.1. Khái niệm cơ bản về polymer blend

1.2. Phân loại vật liệu polymer blend

1.3. Các phương pháp chế tạo polymer blend

1.4. Sự tương hợp

1.5. Chất tương hợp

1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến tính chất của vật liệu polymer blend

1.7. Các định khả năng tương hợp của polymer blend

1.8. Các tương tác trong hỗn hợp độn và cao su

1.8.1. Hiệu ứng Mullins

1.8.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tương tác cao su và độn

1.8.3. Cao su tổng hợp NBR

1.8.4. Cao su EPDM

1.8.4.1. Tính chất cơ bản của cao su EPDM
1.8.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất của cao su EPDM

1.8.5. Than mịn VULCAN® XC-72

1.8.5.1. Tính chất chung
1.8.5.2. Tính chất phụ thuộc vào dạng cầu nối S

1.8.6. Chất xúc tiến TMTD

1.8.7. Chất xúc tiến CBS (cyclohexyl-2-benzothiazyl sulfonamide)

1.8.8. Chất xúc tiến ZDBC (dibutyl dithiocarbamate kẽm)

1.8.9. Chất trợ xúc tiến

1.8.9.1. Chất trợ xúc tiến Oxyt Kẽm (ZnO)
1.8.9.2. Chất trợ xúc tiến hữu cơ Acid stearic

1.8.10. Chất phòng lão 6PPD

1.8.11. Dầu hóa dẻo DOP

1.8.12. Chất tương hợp PE-g-MA

1.9. Nguyên liệu sử dụng và thiết bị thí nghiệm

1.9.1. Thiết bị thí nghiệm

1.9.1.1. Các thiết bị khác

1.10. Phương pháp chế tạo và cán luyện mẫu

1.11. Cơ sở chọn đơn pha chế

1.12. Quy trình chế tạo mẫu

1.13. Phương pháp đánh giá

1.13.1. Phương pháp đo độ cứng Shore A

1.13.2. Phương pháp xác định độ bền kéo đứt của vật liệu

1.13.3. Phương pháp đo độ trương trong dung môi

1.13.4. Phương pháp kính hiển vi điện tử (SEM)

2. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

2.1. Khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ cấu tử của R và EPDM đến tính chất của hỗn hợp cao su

2.1.1. Tính chất cơ lý của cao su

2.1.2. Độ trương của NBR và EPDM trong dung môi

2.2. Khảo sát ảnh hưởng của chất trợ tương hợp PE-g-MA kết hợp với DOP và MA-F50

2.2.1. Ảnh hưởng đến tính chất cơ lý của vật liệu

2.2.2. Ảnh hưởng đến độ trương của vật liệu

2.3. Khảo sát ảnh hưởng của chất trợ tương hợp MA-F50 kết hợp với DOP

2.3.1. Ảnh hưởng đến tính chất cơ lý của vật liệu

2.3.2. Ảnh hưởng trong độ trương dung môi

2.4. Cấu trúc hình thái của vật liệu

2.5. Khảo sát ảnh hưởng của chất độn than mịn đến tính chất của hỗn hợp cao su

2.5.1. Ảnh hưởng đến tính chất cơ lý

2.5.2. Độ trương trong dung môi

3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng quan về hỗn hợp vật liệu cao su NBR EPDM

Nghiên cứu tập trung vào hỗn hợp vật liệu cao su NBR/EPDM, một loại vật liệu nền được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp. Cao su NBR (Nitril Butadien) và cao su EPDM (Etylen Propylen Dien Monome) là hai loại cao su tổng hợp có tính chất bổ trợ lẫn nhau. NBR nổi bật với khả năng chịu dầu mỡ, trong khi EPDM có khả năng chống lão hóa nhiệt và bền thời tiết. Sự kết hợp này nhằm tạo ra vật liệu polymertính chất cơ họchiệu quả vật liệu vượt trội. Nghiên cứu cũng đề cập đến các kỹ thuật vật liệuphân tích vật liệu để đánh giá đặc tính vật liệu của hỗn hợp.

1.1. Cơ sở lý thuyết về hỗn hợp vật liệu

Nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết về vật liệu polymer, đặc biệt là cao su tổng hợp. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất vật liệu bao gồm tỷ lệ cấu tử, chất trợ tương hợp, và chất độn. Cao su NBRcao su EPDM có sự khác biệt về tính phân cực, dẫn đến sự tương tác phức tạp trong hỗn hợp. Các kỹ thuật vật liệu như SEM, độ bền kéo, và độ trương được sử dụng để phân tích đặc tính vật liệu.

1.2. Ứng dụng của hỗn hợp vật liệu

Hỗn hợp cao su NBR/EPDM được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp, từ kỹ thuật điện đến hóa chất. Vật liệu composite này có khả năng chịu môi trường khắc nghiệt, chống mài mòn, và bền nhiệt. Nghiên cứu nhấn mạnh hiệu quả vật liệu của hỗn hợp trong việc cải thiện độ bền cơ học và khả năng chịu dầu mỡ.

II. Phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích vật liệu như SEM, độ bền kéo, và độ trương để đánh giá tính chất vật liệu của hỗn hợp cao su NBR/EPDM. Quy trình thực nghiệm bao gồm việc phối trộn các cấu tử, sử dụng chất trợ tương hợp như PE-g-MAMA-F50, và chất độn than mịn. Các thí nghiệm được thực hiện để khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ cấu tử và chất trợ tương hợp đến tính chất cơ họchiệu quả vật liệu.

2.1. Quy trình thực nghiệm

Quy trình thực nghiệm bao gồm việc phối trộn cao su NBRcao su EPDM với các tỷ lệ khác nhau. Chất trợ tương hợp PE-g-MAMA-F50 được sử dụng để cải thiện sự tương hợp giữa hai loại cao su. Chất độn than mịn được thêm vào để tăng cường tính chất cơ học. Các mẫu được đánh giá thông qua phân tích vật liệu như SEM, độ bền kéo, và độ trương.

2.2. Kết quả thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm cho thấy tỷ lệ NBR/EPDM 80/20 đạt được tính chất cơ học tốt nhất, với độ bền kéo cao và độ trương thấp. Chất trợ tương hợp MA-F50 kết hợp với DOP cải thiện đáng kể độ bền kéo và độ dãn dài. Phân tích vật liệu bằng SEM cho thấy sự phân bố đồng đều của các cấu tử trong hỗn hợp.

III. Kết luận và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu kết luận rằng hỗn hợp cao su NBR/EPDM với tỷ lệ 80/20 và sử dụng chất trợ tương hợp MA-F50 đạt được hiệu quả vật liệu cao nhất. Vật liệu composite này có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp đòi hỏi vật liệu bền dầu mỡ và chịu môi trường khắc nghiệt. Nghiên cứu cũng đề xuất các hướng phát triển tiếp theo để cải thiện tính chất vật liệu và mở rộng ứng dụng cao su trong thực tiễn.

3.1. Giá trị thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao trong việc phát triển vật liệu nền cao su có tính chất cơ họchiệu quả vật liệu vượt trội. Hỗn hợp cao su NBR/EPDM có thể được sử dụng để sản xuất các sản phẩm cao su kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu cao về độ bền và khả năng chịu môi trường.

3.2. Hướng phát triển trong tương lai

Nghiên cứu đề xuất các hướng phát triển tiếp theo, bao gồm việc tối ưu hóa tỷ lệ cấu tử, sử dụng các chất trợ tương hợp mới, và ứng dụng kỹ thuật vật liệu tiên tiến để cải thiện tính chất vật liệu. Các nghiên cứu sâu hơn về vật liệu compositeứng dụng cao su cũng được khuyến nghị.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Tình hình nghiên cứu về v t liệu cao su blend Trong nh ng năm g n đâ , nhiều loại cao su blen tính năng cao trên cơ sở cao su thiên nhiên CS ) cũng như cao su tổng hợ CS ) được tập trung nghiên cứu v đã có sản phẩm Đặc biệt, các tổ hợp vật liệu cao su nitril có khả năng chịu môi trường d u không phân cực được quan tâm nhiều. Tác giả Charkrit Sirisinha và các cộng sự đã nghiên cứu chế tạo vật liệu tổ hợp của CSTN với cao su nitril butadiene (NBR). Kết quả nghiên cứu ch ra r ng ở tỷ lệ thành ph n của CS / R 20/80), độ bền d u của vật liệu phụ thuộc vào cấu trúc hình thái học của blen Độ bền d u của cao su blend càng cao khi pha CSTN càng phân tán nhỏ trong ha R go i ra người ta còn thấ tính năng của blend khi ùng độn than đen tốt hơn Si _2 u nhiên, từ nh ng nghiên cứu người ta thấy hệ blend của CS / R thường cho sản phẩm có một số tính chất kém hơn cấu tử mỗi thành ph n.

Nguyên nhân chủ yếu là do sự không tương hợp về pha dẫn đến sự phân bố không đồng nhất của các thành ph n chất độn và các chất lưu hóa.[3] Tác giả Chang Kee Kang và Byung Kyu Kim tiến hành tổ hợp blend NBR/CR ở dạng sợi cắt ngắn theo hương há cán trên má cán 2 trục. Các kết quả cho thấ độ nhớt tăng lên trong quá trình blen hóa bởi vì tốc độ quá trình lưu hóa tăng lên Độ cứng, mo ul đ n hồi, chịu mài mòn của hệ blen tăng, độ bền kéo v độ dãn dài thể hiện độ lệch âm theo chất phụ gia.[4] ăm 200 , tác giả S otros [ ] cũng đã nghiên cứu chế tạo cao su ethylene-propylene-diene-maleat (MAH-g-EPDM) trên máy cán hai trục và sử dụng chất này làm chất tương hợp cho hệ blend EPDM/NBR. B ng hương há đo độ nhớt và kính hiển vi điện tử quét cho thấy khi thêm (MAH-g-EPDM) vào hỗn hợp blen đã cải thiện khả năng tương hợp và hình thái của hệ blend EPDM/NBR. Ngoài ra khả năng chịu nhiệt, tính ổn định ưới tác dụng của tia cực tím, các đặc tính cơ học của blen cũng đã được nghiên cứu.

ăm 2011 Suzana Samaržija-Jovanović v các cộng sự [8] đã ùng nanosilica để gia cường cho cao su NBR, EPDM và blend (NBR/EPDM). Kết quả cho thấy, blend NBR/EPDM ở tỷ lệ 80/20 có giá trị độ bền cơ học và sự tương hợp gi a 2 loại cao su là cao nhất. B ng phổ hồng ngoại, đã xác định được sự tương tác mạnh gi a nền của cao su blend với các nanosilica qua các đ nh peak rõ ràng ở số sóng 1441,9 và 1462,5 𝑐𝑚−1 ứng với liên kết gi a nền cao su với nanosilica. [8] ăm 201 , tác giả Suzana Samaržija-Jovanović, ojislav Jovanovic v các cộng sự đã nghiên cứu ảnh hưởng của chất độn than đen 0-100 hr) đến tính chất 2 cơ học, hình thái học, sự ổn định nhiệt của hỗn hợp cao su blend NBR/EPDM.

Kết quả cho thấy r ng khi tăng h m lượng than đen thì độ bền kéo v độ cứng tăng, nhưng độ dãn dài giảm [7]. ăm 201 , tác giả halil hme đã nghiên cứu sự tương hợp của cao su chloroprene với hỗn hợp blend NBR/HDPE. Kết quả cho thấy r ng CR đóng vai trò tương hợp trong hỗn hợp blend NBR/HDPE làm cải thiện tính chất cơ học. CR sử dụng với khả năng tương thích l m tăng sự liên kết gi a NBR và các pha HDPE góp ph n tăng cường khả năng lưu hóa và tính chất cơ học.B ng cách kết hợp các hạt nano như nanocla trong hỗn hợp cao su, các tính chất như kháng h rocacbon, kháng bức xạ và tính chất cơ học được cải thiện.

Cùng năm 2018 nhóm tác giả Neelesh Ashok, David Webert, P.Suneesh, Meera alachan ran đã nghiên cứu h nh vi cơ học và hấp phụ của vật liệu nano montmorillonite biến đổi cơ quan ựa trên hỗn hợp EPDM/NBR, kết quả là xác nhận sự xen kẽ và tẩy da của nanoclay ở nồng độ thấ hơn v kết tụ nhẹ ở nồng độ cao hơn Các tính chất rào cản, được đặc trưng bởi các hệ số khuếch tán, hấp thụ và thẩm thấu cũng được cải thiện với việc tăng h m lượng nanoclay. [10] ăm 2019 nhóm tác giả Seyed Mohammad Reza Paran, Ghasem Naderi, Farha Java i, Rasoul Shemsha i, Mohamma Reza Saeb đã nghiên cứu phân tích thực nghiệm v lý thu ết về các tính chất cơ học v độ cứng của các vật liệu nano E DM / R được gia cố b ng graphene, kết quả một nanocompozit lai cao su mới được sản xuất thông qua việc sử dụng graphene và Graphene Oxide. Phân tích thí nghiệm các nanocom osite oxit E DM / R / gra hene / gra hene đã được thực hiện. DMTA, tính chất hình thái, cơ học và điện của nanocom osites cao su đã được nghiên cứu.

Các vật liệu nano cao su lai có độ bền kéo cao hơn v mô đun ở độ giãn i 00% đã đạt được. [11] ăm 2020, các tác giả ihmath, M Ramesan đã nghiên cứu phát triển các hỗn hợp elastomeric mới có nguồn gốc từ cao su nitrile clo hóa và cao su ethylene propylene diene clo hóa. Kết quả thu được pha trộn Novel Cl-NBR / Cl- E DM được chuẩn bị b ng cách trộn hai cuộn đơn giản, Tính chất cơ học được tăng cường rõ rệt, thu được 1 peak duy nhất, điều đó cho thấy khả năng trộn lẫn của hỗn hợp cao su, Khả năng chống cháy, ổn định nhiệt và kháng d u của hỗn hợp cao su cũng được cải thiện đáng kể, Ứng dụng trong vận chuyển dung môi d u mỏ với hỗn hợp Cl-NBR / Cl-E DM cũng được đánh giá tốt. [12] 3 Ở Việt Nam, trong nh ng năm qua cũng có nhiều công trình nghiên cứu chế tạo và ứng dụng các loại cao su blend mang lại nh ng hiệu quả khoa học, kinh tế - xã hội đáng kể.

ăm 2012, iện Khoa học và công nghệ đã có nghiên cứu chế tạo vật liệu cao su blend bền d u mỡ v môi trường. Mục tiêu là: Chế tạo được vật liệu cao su blen có tính năng cơ lý tốt, bền d u mỡ v môi trường (thời tiết), có giá thành hợp lý, đá ứng yêu c u để chế tạo các sản phẩm cao su kỹ thuật có yêu c u cao về bền d u mỡ và thời tiết Các đối tượng nghiên cứu là các hệ cao su blend hai cấu tử và ba cấu tử trên cơ sở cao su nitril butadien (NBR), cao su cloropren (CR) và polyvinylclorua (PVC), với nh ng nội dung nghiên cứu sau đâ : ghiên cứu chế tạo vật liệu cao su blend hai cấu tử NBR/PVC, NBR/CR, 4 CR/PVC. rong đó lựa chọn khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ cấu tử tới tính chất của vật liệu blen như các tính chất cơ lý, độ bền d u mỡ thông qua độ trương trong xăng 92 v u biến thế), cấu trúc hình thái (b ng hương há kính hiển vi điện tử quét - SEM), độ bền nhiệt (b ng hương há hân tích nhiệt trọng lượng - ), độ bền môi trường theo tiêu chuẩn Việt Nam và thế giới (TCVN 2229-77 và ASTM D 4857-91), từ đó rút ra tỷ lệ cấu tử thích hợp của từng loại blen cũng như khả năng bền d u mỡ và thời tiết của chúng l m cơ sở để nghiên cứu chế tạo hệ blend ba cấu tử NBR/CR/PVC [13]. ăm 201 , tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt và các cộng sự đã nghiên cứu chế tạo nút cao su chịu nhiệt và dung môi sử dụng trong phản ứng h u cơ ựa trên hỗn hợp cao su thiên nhiên và cao su 1, 3 butadiene và cao su nitrile (NBR 35L) với chất độn là hạt nano silica hoặc titan dioxide.

Kết quả sản phẩm nút cao su thu được thể hiện tính bền nhiệt và kháng các dung môi h u cơ [1 ]. ăm 2017, tác giả Lê Minh Tân, Võ H u Thảo đã nghiên cứu chế tạo và khảo sát các tính chất của blend EPDM/ERN50 liên kết ngang b ng nhựa phenolic. Cao su eth lene ro lene iene monome E DM) được trộn với cao su thiên nhiên e ox hóa có h m lượng epoxy hóa 50% theo tỷ lệ mol (ENR50) với sự hiện diện của nhựa phenolic ở các tỷ lệ trộn hợp khác nhau. Phân tích nhiệt DSC, ), đặc tính lưu biến, tính chất cơ lý v kháng trương trong ung môi của các blend E DM/E R 0 đã được xác định.

Kết quả cho thấy, blend EPDM/ENR50 cho tính chất cơ lý tốt ở tỷ lệ 0/ 0 ăng tỷ lệ E R 0 l m tăng độ trương của blend trong methyl ethyl ketone và làm giảm biến dạng ư sau nén Độ trương của blend trong Fuel v Fuel tăng khi tỷ lệ E DM tăng [1 ]. Ý g ĩa k a ọc và th c tiễn của đề tài Thực tế ở nước ta, vấn đề nghiên cứu cao su blend ch mới được quan tâm từ nh ng năm 90 của thế kỷ trước, nhưng lĩnh vực n đang có cơ hội phát triển. Hiện nay, ở nước ta cũng có nhiều nghiên cứu về cao su blend mang lại hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, nh ng nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào một số hệ blen trên cơ sở cao su thiên nhiên.

Các loại cao su blen có tính năng cao, bền nhiệt, có khả năng bền môi trường, kháng môi trường d u mỡ, nhất là các hệ blend trên cơ sở cao su tổng hợp vẫn chưa được quan tâm nhiều. Đề tài thành công sẽ đưa ra một đơn ha chế vật liệu mới, thêm vào d liệu khoa học một số yếu tố ảnh hưởng đến tính chất vật liệu thông qua thực nghiệm nghiên cứu và vật liệu có khả năng chịu d u, chịu lão hóa tốt hướng đến các ứng dụng công nghiệ như trong ng nh in, trục chà, linh kiện chống va đậ … 1. N i dung th c hiện Trong khuôn khổ cũng như khối lượng yêu c u của luận văn nghiên cứu thì nội dung nghiên cứu sẽ tập trung nghiên cứu đơn ha chế hỗn hợp cao su R/E DM độn than đen định hướng sử dụng các sản phẩm cao su kỹ thuật chịu môi trường d u Đề tài khảo sát: - Khảo sát ảnh hưởng của t lệ cấu tử R v E DM đến tính chất của hỗn hợp cao su - Khảo sát ảnh hưởng của chất trợ tương hợp PE-g-MA kết hợp với DOP và MA-F50 - Khảo sát ảnh hưởng của chất trợ tương hợp MA-F50 kết hợp với DOP - Khảo sát ảnh hưởng của chất độn than mịn đến tính chất của hỗn hợp cao su.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tính chất hỗn hợp vật liệu nền cao su NBR/EPDM hiệu quả" tập trung vào việc phân tích và đánh giá các tính chất cơ lý, hóa học của hỗn hợp vật liệu cao su NBR và EPDM. Nghiên cứu này mang lại những hiểu biết sâu sắc về cách kết hợp hai loại vật liệu này để tối ưu hóa hiệu suất trong các ứng dụng công nghiệp, đặc biệt là trong ngành sản xuất sản phẩm cao su. Độc giả sẽ nhận được lợi ích từ việc hiểu rõ hơn về các phương pháp cải thiện độ bền, khả năng chịu nhiệt và kháng hóa chất của vật liệu, từ đó áp dụng vào thực tiễn sản xuất.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến vật liệu và hóa học, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng PAHs trong trà cà phê tại Việt Nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn chi tiết về các hợp chất hóa học và tác động của chúng. Ngoài ra, Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa các phương pháp nghiên cứu. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh tỉnh Quảng Bình là một tài liệu hữu ích để khám phá thêm về ứng dụng phân tích hóa học trong thực tiễn.