Chương 1: Giới thiệu Trình bày lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và bố cục của luận văn. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Trình bày các khái niệm, cơ sở lý thuyết, các giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu của luận văn. Chương 3: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu Trình bày quy trình nghiên cứu, thang đo các khái niệm nghiên cứu, mẫu nghiên cứu và phương pháp phân tích dữ liệu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu Trình bày kết quả phân tích dữ liệu để kiểm chứng các thang đo, kiểm chứng mô hình nghiên cứu đề xuất.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị Trình bày kết quả nghiên cứu, những hạn chế và định hướng phát triển của luận văn. 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Thương mại xã hội (Social commerce - S-commerce) Thương mại xã hội là hình thức kinh doanh trực tuyến kết hợp thương mại điện tử và truyền thông xã hội (Wang và Zhang, 2012). Thương mại xã hội dựa trên Internet sử dụng phương tiện truyền thông xã hội để hỗ trợ các tương tác xã hội và nội dung do người dùng tạo ra nhằm giúp người tiêu dùng đưa ra quyết định và mua bán các sản phẩm và dịch vụ trên thị trường trực tuyến (Huang và Benyoucef, 2013).
Nói một cách khác, thương mại xã hội sử dụng các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Zalo, Instagram, Youtube, … để thực hiện giao dịch thương mại điện tử. Thương mại xã hội là mô hình kinh doanh mới của thương mại điện tử được thúc đẩy bởi phương tiện truyền thông xã hội tạo điều kiện thuận lợi cho việc mua bán các sản phẩm, dịch vụ (Kim và Park, 2013). Thương mại xã hội mang lại nhiều lợi ích như tạo điều kiện kiếm tiền từ truyền thông xã hội, tối ưu hóa thương mại điện tử, đổi mới mô hình kinh doanh. Các mô hình nghiên cứu trước 2.
Nghiên cứu của Dash và Saji (2008) Hình 2. Mô hình nghiên cứu của Dash và Saji (2008) Nghiên cứu thực hiện trong bối cảnh Ấn Độ để khám phá vai trò của tự tin năng lực bản thân và hiện diện xã hội đến ý định giao dịch của khách hàng thông qua biến trung gian là sự tin tưởng, cảm nhận hữu ích và cảm nhận rủi ro. Kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng tự tin năng lực bản thân và hiện diện xã hội có tác 9 động đến sự tin tưởng, cảm nhận hữu ích và cảm nhận rủi ro do đó ảnh hưởng tích cực đến ý định mua sắm trực tuyến của khách hàng. Nghiên cứu của Kim và cộng sự (2008) Hình 2.
Mô hình nghiên cứu của Kim và cộng sự (2008) Mô hình nghiên cứu được phát triển dựa trên mô hình lý thuyết mô tả quy trình ra quyết định dựa trên sự tin tưởng của người tiêu dùng. Kết quả của nghiên cứu cho thấy sự tin tưởng và nhận thức rủi ro của người tiêu dùng có tác động mạnh mẽ đến quyết định mua hàng của họ. Các yếu tố khuynh hướng lòng tin, danh tiếng, cảm nhận bảo vệ quyền riêng tư, cảm nhận bảo vệ bảo mật, chất lượng thông tin có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự tin tưởng của người tiêu dùng. Nghiên cứu của Weisberg và cộng sự (2011) Hình 2.
Mô hình nghiên cứu của Weisberg và cộng sự (2011) 10 Nghiên cứu tìm hiểu mối quan hệ giữa trải nghiệm mua sắm và ý định mua sắm thể hiện trong bối cảnh xã hội bằng sự tin tưởng và hiện diện xã hội. Khảo sát 115 sinh viên ngành quản trị kinh doanh đã từng mua sắm trực tuyến. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trải nghiệm mua sắm trong quá khứ tác động đến ý định mua sắm thông qua biến trung gian sự tin tưởng và hiện diện xã hội. Nghiên cứu của Kim và Park (2013) Hình 2.
Mô hình nghiên cứu của Kim và Park (2013) Nghiên cứu xác định các yếu tố là đặc điểm của trang thương mại xã hội (danh tiếng, quy mô, chất lượng thông tin, an toàn giao dịch, thông tin liên lạc, tính khả thi về kinh tế và giới thiệu truyền miệng) tác động đến sự tin tưởng của người Hàn Quốc với thương mại xã hội. Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các đặc điểm đều có tác động đáng kể đến sự tin tưởng ngoại trừ tính khả thi về kinh tế, đồng thời cũng tác động đến ý định mua sắm và ý định giới thiệu. Nghiên cứu của Cheikh-Ammar và Barki (2016) Hình 2. Mô hình nghiên cứu của Cheikh-Ammar và Barki (2016) Nghiên cứu dựa trên hiện diện xã hội và trao đổi xã hội để xây dựng và thực nghiệm mô hình trong đó các yếu tố phản hồi, hiện diện xã hội, thái độ, sự thích thú, cảm nhận hữu ích dùng để giải thích cho ý định tiếp tục sử dụng thương mại xã hội.
Kết quả khảo sát 262 người dùng cho thấy, các phản hồi ảnh hưởng đến hiện diện xã hội, đồng thời cùng với thái độ và cảm nhận hữu ích ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dụng thương mại xã hội với mức độ giải thích là 55%. Nghiên cứu của Lin và cộng sự (2019) Hình 2. Mô hình nghiên cứu của Lin và cộng sự (2019) Nghiên cứu của Lin và cộng sự (2019) thực hiện khảo sát 903 khách hàng của Amazon tại Mỹ, kết quả nghiên cứu cho thấy sự tin tưởng bị tác động bởi sự hỗ trợ xã hội và chất lượng bình duyệt khách hàng, trong đó sự hỗ trợ xã hội bao gồm hỗ trợ về thông tin và hỗ trợ về cảm xúc. Nghiên cứu của Soleimani (2022) Hình 2.
Mô hình nghiên cứu của Soleimani (2022) Tổng hợp nghiên cứu của 129 bài báo từ 17 tạp chí và hội nghị về hệ thống thông tin được xếp hạng hàng đầu, nghiên cứu của Soleimani (2022) đã xây dựng mô hình các tiền tố và hậu tố của sự tin tưởng của khách hàng trong thương mại xã hội bao gồm 4 nhóm tiền tố khách hàng, môi trường, người bán và công nghệ. Tổng hợp các nghiên cứu trước Bảng 3. Tổng hợp kết quả các nghiên cứu trước Kim Cheikh- Lin Filieri Dash Kim và Weisberg Ammar và và và và Soleimani Ponte Luận cộng và cộng và cộng cộng Saji Park (2022) (2015) văn này sự sự (2011) Barki sự sự (2007) (2013) (2008) (2016) (2019) (2020) Tính hữu ích của bình duyệt x x x từ khách hàng Tự tin vào năng lực x x bản thân 13 Kim Cheikh- Lin Filieri Dash Kim và Weisberg Ammar và và và và Soleimani Ponte Luận cộng và cộng và cộng cộng Saji Park (2022) (2015) văn này sự sự (2011) Barki sự sự (2007) (2013) (2008) (2016) (2019) (2020) Hiện diện x x x x xã hội Chất lượng x x x x x thông tin Chứng nhận của x x x bên thứ ba Danh tiếng x x x x của công ty Giá trị cảm x x nhận Rủi ro cảm x x x x nhận Trên cơ sở xem xét và phân tích các mô hình nghiên cứu trước, luận văn này xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên việc tiếp thu và chọn lọc các yếu tố tác động đến sự tin tưởng ở ba nhóm thuộc về xã hội, thuộc về cá nhân và thuộc về tổ chức thể hiện tính đầy đủ trong việc xem xét các tiền tố của sự tin tưởng ở phương diện xã hội, cá nhân khách hàng và từ phía người bán. Cùng với đó, luận văn cũng xem xét các yếu tố tác động đến ý định tiếp tục mua sắm của khách hàng trên cơ sở xem xét sự tin tưởng của khách hàng, lợi ích/ giá trị mà khách hàng cảm nhận được và rủi ro mà khách hàng lo lắng.
Luận văn này xem xét một cách tương đối đầy đủ và toàn diện các tiến tố và hậu tố của sự tin tưởng đã được xem xét và khẳng định ở các nghiên cứu trước. Các khái niệm nghiên cứu 2. Ý định tiếp tục mua sắm (Intention to repurchase) Ý định tiếp tục mua sắm có liên quan đến lịch sử mua sắm trực tuyến. Trải nghiệm trong quá khứ ảnh hưởng đến ý định tiếp tục mua hàng của khách hàng 14 (Weisberg và cộng sự, 2011).
Kinh nghiệm trong quá khứ làm giảm sự lo lắng cho khách hàng về những điều họ chưa biết trong thao tác giao dịch trên trang mua sắm. Trải nghiệm cụ thể giúp làm tăng tính dễ sử dụng và tăng giá trị cảm nhận của khách hàng, các tác động này sẽ giúp tạo ra ý định tiếp tục mua sắm mạnh mẽ hơn cùng với sự tin tưởng của khách hàng (Weisberg và cộng sự, 2011). Ý định tiếp tục mua sắm ở đây được hiểu là sự sẵn lòng của một cá nhân mua sản phẩm/ dịch vụ từ cùng một trang thương mại xã hội (Hellier và cộng sự, 2003) và lý do tiếp tục mua sắm chủ yếu dựa trên trải nghiệm mua hàng trong quá khứ (Ali và Bhasin, 2019). Giá trị cảm nhận (Percived value) Giá trị cảm nhận được xem là đánh giá của người tiêu dùng về lợi ích so với chi phí mua sắm với người bán hàng trực tuyến (Zeithaml, 1988).
Giá trị cảm nhận của một giao dịch trực tuyến là lợi ích ròng (Kim và cộng sự, 2012; Seddon, 1997). Người tiêu dùng muốn mua sản phẩm với các nhà cung cấp cho họ giá trị tối đa (Kim và cộng sự, 2012; Wang và Wang, 2010; Zeithaml, 1988). Các nghiên cứu đã công bố cho rằng tồn tại mối quan hệ giữa giá trị cảm nhận với ý định mua hàng (Ponte và cộng sự, 2015; Chang và Wang, 2011; Fuentes-Blasco và cộng sự, 2010; Kim và cộng sự, 2012; Llach và cộng sự, 2013). Do đó, nghiên cứu đề xuất giả thuyết: H1: Giá trị cảm nhận của khách hàng tác động đến ý định tiếp tục mua sắm của họ trong thương mại xã hội.
Rủi ro cảm nhận (Perceived risk) Rủi ro cảm nhận là mức độ mà người dùng đánh giá sự không an toàn khi sử dụng trang thương mại xã hội hoặc hậu quả tiêu cực có thể xảy ra (Grazioli và Jarvenpaa, 2000). Theo Bhatnagar và cộng sự (2000) rủi ro trong mua sắm trực tuyến bao gồm rủi ro về tài chính, rủi ro về sản phẩm và rủi ro về thông tin. Rủi ro về tài chính bao gồm cả chi phí cơ hội và thời gian, có thể diễn ra do lỗi kỹ thuật, công nghệ. Rủi ro về sản phẩm liên quan đến chất lượng sản phẩm, sản phẩm bị lỗi.
Rủi ro về thông tin liên quan đến tính bảo mật và quyền riêng tư như gian lận thẻ tín dụng khi khách hàng cung cấp thông tin thẻ, cung cấp thông tin cá nhân bao gồm của địa chỉ nhà và số điện thoại,.