TRUONG DAI HOC TAI NGUYEN VA MOI TRUONG KHOA DIA CHAT VA KHOANG SAN DO AN TOT NGHIEP NGHIEN CUU KHA NANG TICH LUY VA DAO THAI CADIMI (Cd), CHi (Pb) TRONG MO HEN (Corbicula sp.) O DIEU KIEN PHONG THi NGHIEM Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Huy MSSV: 0150100016 Khéa: 01DH - DCMT TP.HCM, ngày 06 tháng 12 năm 2016 TRUONG DAI HOC TAI NGUYEN VA MOI TRUONG KHOA DIA CHAT VA KHOANG SAN DO AN TOT NGHIEP NGHIEN CUU KHA NANG TICH LUY VA DAO THAI CADIMI (Cd), CHi (Pb) TRONG MO HEN (Corbicula sp.) O DIEU KIEN PHONG THi NGHIEM Sinh viên thực hiện: Đỗ Xuân Huy MSSV: 0150100016 Khóa: 01ĐH - ĐCMT Giảng viên hướng dẫn: TS. Phạm Thanh Lưu TPHCM, ngày 06 tháng 12 năm 2016 LOI CAM ON Trong thời gian học tập và làm đồ án tốt nghiệp vừa qua em đã nhận được sự giúp đỡ vô cùng tận tình của khoa Địa chất Khoáng sản, gia đình và bạn bè. Trước hết em xin chân thành cảm ơn đến Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM và Khoa Địa chất Khoáng sản đã tạo điều kiện, giúp đỡ cho em hoàn thành được đồ án tốt nghiệp này. Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.
Phạm Thanh Lưu đã hết lòng tận tụy hướng dẫn em trong thời gian em thực tập và làm đồ án tốt nghiệp, đồng thời em xin chân thành cảm ơn Thầy đã giúp đỡ, định hướng cho em đê có thể hoàn thành báo cáo đồ án tốt nghiệp của mình một cách hoàn thiện nhất. Trong quá trình thực hiện hoàn thành đồ án tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định. Vì vậy, em rất mong nhận được sự nhận xét, chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý thầy cô hướng dẫn từ nhà trường dé em có thê cải thiện, rèn luyện thêm. Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên và cô vũ em trong suốt quá trình học tập và làm đồ án tốt nghiệp vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn! MUC LUC "ò,áyv ~. TINH CAP THIẾT CỦA ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP. MỤC TIÊU CỦA ĐỎ ÁN TỐT NGHIỆP. NỘI DƯNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.--222E+++2EE2++2EE+22Exerrrrsee 3 EM) (00006603000.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp thu thập tài liệu và tham khảo tai liệu. Phương pháp xử lý số liệu.-- 222222 +EE£+2EE22EEE22EE22711221127112211222. TÔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC.
Nghiên cứu trong nƯỚC. GIỚI THIỆU CHƯNG VỀ NGHIÊN CỨU. Các khái niệm chính. -- 2 s2 E SE E28 9E 51 E1 E9 E1 E1 E1 ng nến 9 1.
Độc tính của cadimi (Cd) va chi (Pb) đối với con người. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU VÀ THAM KHẢO TÀI LIỆU. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM.
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH - THÍ NGHIỆM.--2-©2zz222zzz+zzre¿ 15 2. Phương pháp tách chiết. Phương pháp phân tích. - - --+- + + x + E£t+exEr er r kr er re 16 2.
Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp phân tích. PHUONG PHAP KHAO SAT, THAM DO Y KIEN CỘNG ĐÔNG. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SO LIỆU. KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN.
Độ tin cậy của kết quả nghiên cứu .- 22 222+2z2+2EE22EEz+EEEt2EEerrrrrrree 19 3. Tích lũy va dao thải Cd và Pb khi phơi nhiễm riêng lẻ. Tích lũy và đào thai Cd va Pb khi phơi nhiễm kết hợp. Hé sé tich lũy sinh học - Bloconcentration factor (BCF).
Tốc độ tích lũy (CF), tốc độ đào thải (PR) của nghiên cứu. Kết quả khảo sát tình hình sử dụng hến.-2- 22 ©z2+2EE2EEz+zzrrree 3. Đánh giá rủi ro lên sức khỏe con ngườỜII. 39 KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ,.-- 2-2 s< se ©sZ€Ese©sseEssersetrsersserssrrsersee 42 KẾT LUẬN.
43 TÀI LIEU THAM KHẢO.- 22-22 E2e€EESAeeE22ee©Eveeeorzseevrzseorvssee 44 PHU LUC 157 —.ÔỎ 48 1H DANH MỤC TỪ VIỆT TAT AAS Atomic absorption spectrometer BCF Bioconcentration Factor BYT Bộ Y tế CF Concentration Factor DW Trọng lượng khô EC Khối thành viên liên minh Châu Âu EDL Electrodeless discharge lamps EU Liên minh Châu Âu FW Trọng lượng tươi ICP - OES Inductively coupled plasma optical emission spectrometry KLN Kim loai nang PR Percentages of metal reduction PTWI Provisional tolerable weekly intake QA Quality Assurance QC Quality Control QCVN Quy chuẩn Việt Nam RQ Risk Quotient SE Standard Error TP.HCM Thành phó Hồ Chí Minh WHO Tổ chức Y tế thế giới IV DANH MỤC HÌNH Hình 1. Sơ đồ chuyên hóa Cd và nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Sơ đồ chuyên hóa Pb và nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Sơ đồ tóm tắt quá trình nuôi giữ, phơi nhiễm và đào thải hến với KLN.
Sơ đồ tóm tắt quy trình xử lý mẫu trước khi phân tích. Các bước tiễn hành khảo sát, thăm dò ý kiến người sử dụng hến. Biểu đồ hệ số tương quan của các mẫu đánh giá QA, QC. Kết quả tích lũy và đào thải Cd, Pb trong hến ở thí nghiệm riêng lẻ.
Kết quả tích lũy và đào thải Cd, Pb trong hến ở thí nghiệm kết hợp. Hệ số tích lũy sinh hoc (BCF) của hến đối với Cd, Pb. Hệ số tích lũy sinh học (BCF) của hến đối với Cd, Pb. Tốc độ tích lũy (CF), tốc độ đào thải (PR) của Cd, Pb lên hến ở thí nghiệm THEN.
Tốc độ tích lũy (CF), tốc độ đào thải (PR) của Cd, Pb lên hến ở thí nghiệm kết hợp. Biểu đồ biểu thị % các địa điểm mua hến của người tiêu dùng. Biểu đồ biểu thị % tần suất ăn hến/ tuần.-2- 22222 2EE2522522525225225252-5eE 27 Hình 3. Biểu đồ biểu thị % lượng tiêu thụ hến trong một bữa ăn/ người.
Biểu đồ biểu thị nguồn thông tin về KLN có trong hến. Biểu đồ biểu thị ý kiến người tiêu dùng về độ an toàn khi ăn hến. Hàm lượng KLN của nghiên cứu so với QCVN 8-2: 2011/BYT. Hàm lượng KLN của nghiên cứu so với QCVN 8-2: 2011/BYT.
Hàm lượng KLN của nghiên cứu so với giới hạn của EU. Hàm lượng KLN của nghiên cứu so với giới hạn của EU. PTWI Cd, Pb ăn vào hàng tuần đối với người trưởng thành. PTWI Cd, Pb ăn vào hàng tuần đối với trẻ em.
Kết quả rủi ro (RQ) ở thí nghiệm riêng lẻ.222 22z2+2EE+2EEz+Ezzrrez 37 Hình 3. Giá trị (RQ) ở thí nghiệm kết hợp.-©-222222222222222221122221222222-<ee 38 DANH MUC BANG Bang 3. PTWI Cd, Pb ở thí nghiệm riêng lẻ. Giới hạn PTWI mà BYT đưa ra đối với Cd, Pb.
Sự tương quan giữa giá trị RQ và mức độ rủi ro VI TOM TAT Đồ án này khảo sát quá trình tích lũy và dao thai cadimi (Cd) và chi (Pb) trong m6 hén Corbicula sp. phơi nhiễm trong điều kiện phong thi nghiém. Hén Corbicula sp. được phơi nhiễm với hai kim loại nặng (KLN) Cd và Pb trong thời gian 10 ngày cho pha tích lũy và sau đó chuyển sang môi trường không KLN đề nghiên cứu quá trình dao thải trong thời gian là 5 ngày.
Thí nghiệm được chia thành thí nghiệm riêng lẻ từng kim loại với nồng độ (5,0 mg/L) và thí nghiệm kết hợp hai KLN với nồng độ Cd, Pb lần lượt là (6,0 mg/L và 4,5 mg/L). Hàm lượng Cd, Pb trong mẫu hến ở các ngày 1, 3, 5 va 10 (của pha tích lũy) và ngày 5 (của pha dao thải) được phân tích bằng phương pháp quang phé phat xa cam tmg Inductively coupled plasma optical emission spectrometry (ICP - OES). Két quả của nghiên cứu cho thấy, hến có khả năng tích lũy và dao thai Cd, Pb trong cơ thể với hệ số tích lũy cao nhất là 0,258 mg/kg trọng lượng ướt (FW)/ngày và 0,336 mg/kg FW/ngày. Ở cả pha tích lũy và đào thải thì hàm lượng Cd, Pb có trong hén ở thí nghiệm riêng lẻ đều cao hơn hàm lượng Cd, Pb có trong hến ở thí nghiệm kết hợp.
Hàm lượng Cd và Pb cao nhất ở pha tích lũy là 1,779 và 1,041 mg/kg FW ở thí nghiệm riêng lẻ và 1,116 và 0,798 mg/kg FW đối với thí nghiệm kết hợp. Tuy nhiên, nếu tính tổng nồng độ 2 KLN tích lũy trong hến thì thí nghiệm kết hợp có tổng nồng độ KLN cao hơn. Đặc biệt hơn đối với khả năng tích lũy và đào thải của hến đối với Cd diễn ra nhanh hơn so với khả năng tích lũy và đào thải của hến đối với Pb. Ở cuối pha đảo thải hàm lượng Cd và Pb còn tích lũy trong hến thấp nhất lần lượt là 0,181 và 0,639 mg/kg FW ở thí nghiệm riêng lẻ và 0,167 và 0,431 mg/kg FW đối với thí nghiệm kết hợp.
Dựa vào chỉ số mức độ rủi ro (RQ) và lượng ăn vào hàng tuần có thê chấp nhận được (PTWI) cho thấy với hàm lượng KLN tích lũy trong hến nằm ở mức độ rủi ro trung bình đến mức rủi ro cao tới sức khỏe người sử dụng. Từ khóa: Hến, kim loại nặng, chì và cadimi, tích lũy và đào thải MO DAU 1. TINH CAP THIET CUA DO AN TOT NGHIEP Trong những năm gần đây, tình trạng ô nhiễm kim loại nặng (KLN) đang được xã hội quan tâm, đặc biệt ở các khu vực phát triển nhanh về công nghiệp như TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai. KLN thường được phát hiện rất nhiều ở trong trầm tích và môi trường nước đặc biệt là các kim loại như Cd, Pb.
Chúng được đánh giá là các nguyên tố có tính độc ở nồng độ rất thấp (Paul và cs, 2014) và có thê gây ngộ độc tức thời hoặc ảnh hưởng lâu đài đến đời sống sinh vật và sức khỏe con người. Ví dụ theo kết quả nghiên cứu của hội bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam, nước kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè, Cầu Bông so với QCVN 08 - MT: 2015/ BTNMT có hàm lượng Cd gấp 16 lan, kém (Zn) gap 90 lần, Pb gấp 700 lần. Hàm lượng các kim loại nặng trong tram tích của kênh Nhiêu Lộc tại cầu Ông Tá: Pb (7460 ppm), Cd (189 ppm), Zn (2200 ppm). cao hơn 50 - 80 lần so với QCVN 43: 2012/ BTNMT (Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích).
Cadimi được biết có khả năng gây tôn hại đối thận và xương, gây đau nhức xương và làm xương trở nên giòn và đễ gãy. Còn đối với Pb khi nồng độ chì trong nước uống là 0,042 - 1,0 mg/L sẽ xuất hiện triệu chứng bị ngộ độc kinh niên ở người; ở nồng độ 0,18 mg/L cé thể gây ngộ độc ở động vật máu nóng (Doãn Văn Kiệt, 201 1). Hiện nay, bên cạnh việc quan trắc ô nhiễm KLN trực tiếp bằng các phương pháp lý hóa, việc sử dụng các sinh vật chỉ thị mà cụ thể là sử dụng các loài hai mảnh vỏ, đã được quan tâm nghiên cứu và mang lại nhiều thành tựu có ý nghĩa cho khoa học và thực tiễn.