CHƯƠNG 1. Vài nét về antimon và các hợp chất của antimon 1. Vài nét về antimon. Các hợp chất của antimon.
Hợp chất hydrua của antimon. Các hợp kim của antimon. Sự tồn tại của Sb trong tự nhiên. Các phương pháp làm giầu quặng chứa antimon.
Phương pháp tuyển chọn thủ công. Phương pháp tuyển trọng lực. Phuong pháp tuyển nổi. Phương pháp thiêu đốt hoa luyện.
Các phương pháp phân tích xác định antimon. Khả năng và các phương pháp phân tích xác định antimon. Phương pháp phân tích oxy hoá - khử để xác định antimon. Các phương pháp thu tách sản phẩm chứa antimon.
Phương pháp hoa luyện. Nguyên tắc chung. Thiêu đốt quặng antimon. Nấu luyện lắng.
Nấu luyện hoàn nguyên. Nấu luyện thành sten. Tinh luyện antimon kim loại thô. Sản xuất antimon có độ tỉnh khiết cao.
Phương pháp thủy luyện. Hoà tan quặng antimon. Lọc dung dịch. Tach antimon từ các dung dịch.
Tach antimon từ các dung dich bang phương pháp hoá học. Thu tach antimon bang phương pháp điện phân CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 35 CHƯƠNG 3:NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN TÁCH ANTIMON TỪ QUẬNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP SUNFUA-KIỀM. Dụng cụ - hoá chất.
Pha dung dich. Kết quả nghiên cứu tach antimon từ quặng antimonite. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình hoà tan quặng 39 antimonite. Khao sát anh hưởng của nồng độ Na;S.
9H,O đến độ hoà tan 42 quặng antimonite. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ NaOH đến quá trình hoà tan 43 quặng antimonite. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian khuấy đến quá trình hoà tan quặng antimonite. Kết qua nghiên cứu tách antimon từ quặng valentinite.
Khao sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ hoa tan quặng valentinite. Khao sát ảnh hưởng của nồng độ Na,S. 9H,O đến độ hoà tan quặng valentinite. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ NaOH đến quá trình hoà tan 49 quặng valentinite.
Khảo sát ảnh hưởng của thời gian khuấy đến quá trình hoà tan 51 quặng antimonite. Tóm tắt các điều kiện tối ưu hoà tan quặng antimon. 52 CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU CÁC ĐIỀU KIÊN TÁCH ANTIMON BẰNG 53 PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN PHÂN. Dụng cụ- thiết bị.
Xác định thế phân huỷ ek 4. Khảo sát ảnh hướng của một số yếu tố đến hiệu suất điện 55 phân dung dịch antimonite. Khao sat anh huong của nồng độ Sb** đến hiệu suất điện phân. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ Na;S tự do đến hiệu suất điện phân.
Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ NaOH đến hiệu suất điện phân. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ dung dịch điện phân đến hiệu 61 suất điện phân. Khảo sát ảnh hưởng của hiệu điện thế đến hiệu suất điện phân. Khao sát ảnh hưởng của mật độ dòng điện đến hiệu suất điện phân.
Khao sát ảnh hưởng của thời gian điện phân đến hiệu suất điện phân. Thu tách antimon từ quặng valentinite bang phương pháp điện phân. Chuẩn bị dung dịch điện phân. Điện phân dung dịch valentinite.
Chất lượng antimon kim loại thu được. 69 KET L UẬN 7] Trên thế giới, antimon là một kim loại mau quan trọng làm nguyên liệu cho nhiều ng anh công nghiệp. Antimon kim loại được sử dụng trong các lĩnh vực công nghiệp như sản xuất vòng bi, trục máy, phụ tùng ôtô. Đặc biệt animon được sử dụng nhiều trong sản xuất các sườn cực acquy ( chiếm 10+ 12% khối lượng các sườn cực) [15,16].
Ngoài ra, trong lĩnh vực quốc phòng Sb dùng để chế tạo vỏ lựu đạn, chất nổ và trong một số lĩnh vực khác như sản xuất cao su, thuỷ tỉnh, thuốc nhuộm, diêm, dây cáp, vật liệu bán dẫn người ta cũng dùng các nguyên liệu chứa Sb [17]. Luong antimon trên thế giới năm 2001 là 151,5 nghìn tấn, trong đó nước sử dụng antimon nhiều nhất là Mỹ( 31 nghìn tấn/năm 2001). Giá bán antimon kim loại trên thị trường thế giới hiện tại cỡ 1500 USD/ tấn [14]. Tại Việt nam, hàng năm các cơ sở sản xuất acquy phải nhập hàng trăm tấn antimon tinh khiết, trong khi có rất nhiều mỏ chứa antimon đã được tim thấy tại các tỉnh như: Tuyên quang, Hoà bình, Thái nguyên, Nghệ an.Cho tới nay chúng ta mới chỉ có khai thác những vùng quặng giau Sb ( hàm lượng Sb trong quặng chiếm từ 45+60%), trong đó nhiều loại quặng chứa antimon ( đặc biệt các loại quặng antimon nghèo) vẫn chưa được sử dụng và chế biến hợp lý để có antimon kim loại tinh khiết đáp ứng nhu cầu trong nước.
Mặt khác việc xử lý không tốt bã thải và việc thải bỏ các loại quặng antimon nghèo đã gây lãng phí tài nguyên đồng thời gây ô nhiễm rất lớn tới môi trường sống. Có thể tiến hành thu tách antimon bằng một số phương pháp khác nhau, trong đó có hai phương pháp hay sử dụng trong thực tế là phương pháp hoa luyện và phương pháp thuỷ luyện. Ngay trong phương pháp hoa luyện cũng có nhiều kiểu áp dụng: đốt oxi hoá quặng và thu tách Sb,O,; nung khử quặng trong, lò giếng hoặc lò bằng. Nhìn chung các phương pháp hoả luyện thường được áp dung có lợi khi quy mô sản xuất lớn và các quặng antimon phải khá giàu.
Ngoài ra một số phương pháp hoa luyện chi cho sản phẩm Sb kim loại dang tho can phải tinh chế lại mới đáp ứng yêu cầu sử dụng làm sườn cực acquy. Ở Việt nam, sản phẩm antimon thu tách được ( chủ yếu bằng phương pháp hoa luyện dùng lò thủ công) là antimon kim loại dang thô chưa qua tinh chế, chất lượng không cao nên giá trị sử dụng và xuất khẩu bị hạn chế, gây thiệt hại về kinh tế. 'Chính vì thế, ở đây chúng tôi tiến hành nghiên cứu thăm dò kha nang điều chế antimon kim loại tỉnh khiết đạt tiêu chuẩn cho sản xuất sườn cực acquy chì từ một số loại quặng chứa antimon của Việt nam bang phương pháp thuỷ luyện kim sunfua kiêm điện phân. Chúng tôi cho rằng các kết quả thu được trong luận văn này chỉ là khởi dau và hy vọng sẽ tiếp tục nghiên cứu theo hướng này để có thể xây dựng một quy trình hoàn chỉnh áp dụng được trong thực tế.
Chương ] TONG QUAN 1.1-VÀI NET VỀ ANTIMON VA CÁC HỢP CHAT CUA ANTIMON: 1.1-Vai nét vé antimon: Antimon ký hiệu là Sb, còn có tên là stibi ( tên la tinh là stibium ), là nguyên tố hoá học thuộc nhóm V của bảng hệ thống tuần hoàn Mendelcep, số thứ tự của nó là 51, khối lượng nguyên tử là 121,75. Antimon gồm có hai đồng vị bền là Sb!“! ( 57,25 % ) và Sb!” ( 42,75 % ). Cũng đã chế được hơn 20 đồng vị phóng xạ nhân tạo [17]. Antimon tồn tại ở một số dạng thù hình, dạng thù hình chính là Sb tinh thể màu xám có ánh kim, ngoài ra còn tồn tại ở các dạng thù hình khác là Sb vô định hình vàng, đen, nổ và keo.
Trong những điều kiện bình thường, tất cả những biến thể của nó trừ Sb tinh thể, còn lại đều không bền và chỉ có ý nghia về mat lý thuyết. Antimon dạng tỉnh thể xám là kim loại có màu trắng bạc, ánh xanh. Nó kết tinh lại trong các khối mặt thoi, có d = 6,62 g/cm’, độ cứng ( theo Moos ) là từ 3 đến 3,5, rất giòn dưới mọi nhiệt độ đến mức có thể nghiền thành bột trong cối sứ, có nhiệt độ nóng chảy là 630,5°C, nhiệt độ sôi là 1635°C, độ dẫn điện thấp cỡ khoảng 3,76% so với đồng [17]. Antimon là kim loại khá nặng, nhưng khi phun bụi rất nhỏ nó có thể tạo thành thể huyền phù ( vẩn ) trong không khí.
Các nước có nhiều antimon: Bolivia, Trung quốc, Nam phi ( Chiếm tới 60% lượng quặng toàn thế giới ), còn lại là ở các nước khác như: Mexico, Úc, Thổ nhĩ kỳ. Sản phẩm công nghiệp chủ yếu là Sb;O;. Tuy hiện nay có xu hướng giảm sử dụng quặng chứa Sb, nhưng thực tế vẫn sử dụng khá nhiều trong các lĩnh vực công nghiệp. Hiện tại trong công nghiệp 80% lượng Sb được dùng làm sườn cực acquy chì ( 12% Sb ).
Sb cho vào hợp kim chì có kha nang làm tang độ cứng của hợp kim nên có thể làm bản cực mỏng đi và chì đỡ bị mài mòn điện hoá. Từ năm 1982 có xuất hiện acquy chì- canxi, nhưng thực tế acquy chì- antimon vàn chiếm tỉ lượng quan trọng.2 - Hoá tính: Antimon là một nguyên tố trung gian, vừa có đặc tính của kim loại vừa có đặc tính của phi kim. Antimon thường thể hiện hai hoá trị 3 và 5, trong đó trang thái hoá trị 3 là phô biến hơn. Antimon ở nhiệt độ thường bền trong không khí, nhưng ở nhiệt độ cao de bị oxy không khí oxi hoá thành oxit.
Khi nung nóng do, Sb tác dụng với hơi nước tạo thành hydroxit và tách ra hydro. Ở nhiệt độ cao Sb còn dé phan ứng với lưu huỳnh, selen, phốt pho. Sb khong phản ứng với nito, nhưng lại phan ứng mạnh với các halogen, clorat, nitrat của kim loại kiềm. Sb (kế cả khi nóng chảy) cũng không phản ứng với bo, cacbon, silic.
Sb không tan trong nước, bền với HE đặc, HCl, HNO, loãng, những lại phan ứng với HCl, H;SO, đặc nóng cho các muối tương ứng của Sb( HH ). HNO, đặc tác dụng với Sb tạo ra Sb,O. Sb dé tan trong dung dịch nước cường thuy, H,PO, và một số axit vô cơ khác.3 - Các hợp chất của antimon: 1.1- Hop chat hydrua của antimon: Antimon tạo nên với hydro hợp chat hydroantimonic hay còn got la suibin (SbH,). SbH; là chất khí không mau rất độc, t",.4°C, khi dun nóng nhẹ (trên bé mặt nguội của thuỷ tinh tạo nên “gương antimon’).
Nó nhạy cam với oxy không khí( bốc cháy ), tan ít trong nước. Phản ứng với Nn axit đặc, kiếm. La chất khử mạnh. SbH, được điều chế theo các phản ứng sau: M,Sb + 3H,O = SbH,? +3MOH (M=Li,.Na, K ) Sb,O, + 12H°(Zn,H,SO, loãng) = 2SbH,Ÿ + 3H,O 4Sb,0,+6Na[BH,]+3H,SO, loãng + 6H,0 = 8SbH,1+6H,BO + 3Na,SO, 1.2 - Các oxit antimon: Antimon tác dụng :Với oxy tạo nên các hợp chất oxít: Sb,O,, Sb,O, va Sb;O;.
Ngoài ra người ta còn thông báo về sự tồn tại của một số oxít khác như ;SD,O, SbO, và SbO [ 17]. Sb,O, là oxít pho biến nhất của Sb. Sb,O, tồn tại trong nhiều loại quang của Sb, đặc biệt là trong quặng valentinite. Sb,O, ở dạng tinh thể màu trắng, trở nên vàng khi đun nóng, trạng thái long có màu xám - vàng.
Có hai dang thù hình: dang ơ-lập phương và dạng [)- tà phương. Có nhiệt độ nóng chảy 655C, nhiệt độ sôi 1456°C. Sb,O, dé bi bay hơi khi dun nóng, trùng hợp ( Sb,O, ) lại ở trang thái hơi. No it tan trong nước, va trong các axít vô cơ loãng, từ dung dich kết tua hydraL Sb,O,.