Mở đầu. - Chương 2: Tổng quan. - Chương 3: Cơ sở lý thuyết. 5 Luan van - Chương 4: Ý tưởng và phương án thiết kế.
- Chương 5: Thiết kế, tính toán máy cắt vỏ cứng trái ca cao. - Chương 6: Chế tạo, thử nghiệm và đánh giá. - Chương 7: Kết luận và kiến nghị. 6 Luan van Chương 2 TỔNG QUAN 2.
Tổng quan về cây ca cao 2. Nguồn gốc cây ca cao Cây ca cao (tên khoa học là Theobroma cacao) là loại cây thuộc thứ Theobroma cacao L, họ sterculiaceae. Thứ Theobroma bao gồm hơn 20 loài, trong đó chỉ có loài Theobroma cacao được trồng rộng rãi còn các loài khác thường là hoang dại hoặc rất ít được trồng. [6] Nông dân Maya là những người đầu tiên trồng cây ca cao ở Trung Mỹ và chủ yếu ở Mêhicô.
Sử của người Astèque xác minh rằng, từ thế kỷ XIV cây ca cao đã được trồng ở Mêhicô. Ở đây, gieo trồng và thu hoạch vào những dịp tổ chức các lễ bái tôn giáo.1: Cây ca cao. [12] Ở Việt Nam, cây ca cao theo chân người Pháp đến Nam Bộ vào đầu thế kỷ XIX. Đặc điểm của cây ca cao Ca cao là loài cây thân gỗ nhỏ có thể cao từ 10 ÷ 20m nếu mọc tự nhiên trong rừng.
Trong sản xuất, cây thường có chiều cao trung binh 5 ÷ 7m. đường kính thân 7 Luan van 10 ÷ 18cm. Ca cao có thể trồng xen với một số loài cây kinh tế khác. Thời kỳ kinh doanh hiệu quả có thể kéo dài từ 25 ÷ 40 năm.
[6] Quả của ca cao có chiều dài từ 10 ÷ 30 cm, đường kính từ 7 ÷ 9cm. Cân nặng từ 200 ÷ 1000 g. Tùy theo từng loại, hình dạng thay đổi nhiều từ hình dài và nhọn, hình trứng,. Màu sắc của quả khá đa dạng.
Ca cao có vỏ cứng và giòn. Chiều dày vỏ trái ca cao từ 8 ÷ 20mm. Vùng trồng ca cao. Trên thế giới: Mặc dù gần 60 quốc gia nhiệt đới trồng ca cao nhưng Ghana, Cote d'Ivoire, Nigeria, Indonesia và Brazil chiếm 79% sản lượng ca cao của thế giới.
Ca cao cũng được trồng ở Colombia, Togo, Trinidad, Venezuela, Việt Nam.2: Các nước trồng ca cao trên thế giới.[19] 8 Luan van Trong nước: 01 - HÀ NỘI 41 - GIA LAI 02 - HÀ TÂY 42 - KONTUM 03 - VĨNH PHÚC 43 - DAK LAK Đông Bắc Bộ 04 - BẮC NINH 44 - LÂM ĐỒNG 05 - HƯNG YÊN 45 - ĐAK NÔNG 06 - HÀ NAM 07 - HẢI DƯƠNG 46 - TP. HỒ CHÍ MINH 08 - HẢI PHÒNG 47 - BÌNH DƯƠNG 09 - THÀI BÌNH 48 - BÌNH PHƯỚC 10 - NAM ĐỊNH 49 - TÂY NINH Tây Bắc Bộ Đồng Bằng 11 - NINH BÌNH 50 - ĐỒNG NAI Sông Hồng 51 - BÀ RỊA VŨNG TÀU 12 - LAI CHÂU 13 - LÀO CAI 52 - LONG AN 14 - ĐIỆN BIÊN 53 - ĐỒNG THÁP 15 - YÊN BÁI Bắc Trung Bộ 54 - TIỀN GIANG 16 - SƠN LA 55 - BẾN TRE 17 - HÒA BÌNH 56 - AN GIANG 57 - CẦN THƠ 18 - HÀ GIANG 58 - VĨNH LONG 19 - CAO BẰNG 59 - TRÀ VINH 20 - TUYÊN QUANG 60 - KIÊN GIANG 21 - BẮC KẠN 61 - HẬU GIANG 22 - LẠNG SƠN 62 - SÓC TRĂNG 23 - THÁI NGUYÊN 63 - BẠC LIÊU 24 - BẮC GIANG 64 - CÀ MAU 25 - QUẢNG NINH 26 - PHÚ THỌ Tây Nguyên Nam Trung Bộ 27 - THANH HÓA 28 - NGHỆ AN 29 - HÀ TĨNH 30 - QUẢNG BÌNH Đông Nam Bộ 31 - QUẢNG TRỊ 32 - THỪA THIÊN HUẾ 33 - ĐÀ NẴNG 34 - QUẢNG NAM 35 - QUẢNG NGÃI 36 - BÌNH ĐỊNH 37 - PHÚ YÊN 38 - KHÁNH HÒA Đồng Bằng Sông Cửu Long 39 - NINH THUẬN 40 - BÌNH THUẬN Hình 2.3: Các khu vực trồng ca cao ở Việt Nam. [11] Ở nước ta, ca cao được trồng chủ yếu ở: Đồng Bằng Sông Cửu Long: Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long. Đông Nam Bộ: Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu.
Tây Nguyên: Đắc Lắc, Đắc Nông. Tùy theo vùng sinh thái mà sẽ trồng các giống khác nhau. Phân loại các giống ca cao. Ở Việt Nam, các giống được du nhập từ nước ngoài về và được lai tạo lại để cho phù hợp nhất với điều kiện sinh thái ở Việt Nam.
Trong đó, có 13 dòng nhân giống vô tính đã được trồng thử nghiệm ở nhiều vùng khác nhau và có 8 dòng đã 9 Luan van được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận để trồng đại trà: TD1, TD2, TD3, TD5, TD6, TD8, TD10, TD14. [4] Tùy theo vùng sinh thái nên chọn giống chủ lực khác nhau. Đối với Đông Nam Bộ và Tây Nguyên nên chọn dòng chủ lực TD6 và các dòng khác là TD3, TD8, TD9, TD10, TD5, … Trong khi vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long giống chủ lực nên là TD10, TD3 và phối hợp với các dòng TD1, TD8, TD9, TD5,… [4] TD 1 TD 2 TD 3 TD 5 TD 6 TD 8 TD 10 TD 14 Hình 2.4: Các loại ca cao trồng phổ biến ở Việt Nam. Công dụng của cây ca cao Bột ca cao và sô cô la là hai loại thực phẩm cung cấp năng lượng cao, bột ca cao cung cấp 1898 J/100 g bột ca cao, còn sô cô la cung cấp 500 Calo/100 g sô cô la.
Dùng các sản phẩm từ ca cao có thể tốt cho huyết áp và tim mạch.1: Thành phần cơ bản của ca cao. [6] Thành phần dinh mg /100g Khoáng chất mg/100g dưỡng Protein 18,5 Na 950 Chất béo 21,7 K 1500 Carbohydrate 11,5 Ca 130 Năng lượng Mg 520 Kcal 312 Fe 10,5 KJ 1301 Co 3,9 p 660 Cl 460 2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ca cao trên thế giới. Tình hình sản xuất Mặc dù ca cao được sản xuất tại nhiều nước nhưng mức cung lại phụ thuộc vào 3 quốc gia chính là: Bờ Biển Ngà, Ghana và Indonesia.
[16] Trong đó, Bờ Biển Ngà là nước sản xuất ca cao nhiều nhất thế giới, chiếm tỉ lệ 43% toàn cầu, Indonesia 16%, Ghana 15%. [16] 11 Luan van Bảng 2.2: Sản lượng hạt ca cao của thế giới (1. [21] Tên nước 2010/2011 2011/2012 2012/2013 Châu Phi 3224 74,8% 2919 71,6% 2813 71,6% Cameroon 229 207 225 Bờ Biển Ngà 1511 1486 1445 Ghana 1025 879 835 Nigeria 240 235 225 Các nước khác 220 113 83 Châu Mỹ 516 13,0% 650 15,9% 618 17,7% Brazil 200 220 185 Ecuador 161 193 192 Các nước khác 201 237 240 Châu Á & Châu Đại 526 12,2% 510 12,5% 500 12,7% Dương Indonesia 440 440 420 Papua New Guinea 48 39 41 Các nước khác 39 32 39 Tổng sản lượng thế giới 4312 100% 4080 100% 3931 100% Tình hình tiêu thụ Trong thế kỷ XX, tiêu thụ ca cao tăng nhanh do kết quả trực tiếp của việc gia tăng nhu cầu sô cô la vì nhiều yếu tố như: tăng thu nhập, tăng dân số, giá bán lẻ giảm, sản phẩm làm từ ca cao phong phú, kỹ thuật tiếp thị hiện đại,.[ 14] 12 Luan van Bảng 2.3: Tiêu thụ ca cao trên thế giới (1. [21] Tên nước 2010/2011 2011/2012 2012/2013 Châu Âu 1624 40,3% 1521 38,4% 1575 38,9% Đức 439 407 400 Hà Lan 540 500 530 Các nước khác 646 614 645 Châu Phi 658 16,7% 717 18,1% 755 18,6% Bờ Biển Ngà 361 431 460 Ghana 230 212 225 Các nước khác 67 74 70 Châu Mỹ 861 21,9% 845 21,4% 878 21,7% Brazil 239 242 241 Mỹ 401 387 412 Các nước khác 221 216 225 Châu Á Thái Bình 795 20,2% 873 22,1% 845 20,9% Dương Indonesia 190 270 255 Malaysia 305 297 293 Các nước khác 299 307 298 Thế giới 3938 100% 3956 100% 4052 100% 2.
Tình hình sản xuất và tiêu thụ ca cao ở Việt Nam. Theo số liệu thống kê của Vicofa, tính đến tháng 11/2013, diện tích ca cao cả nước đạt 22. Trong đó có nhiều tỉnh hiện có diện tích trên 1.000 ha như Bến Tre 7.342 ha; Bà Rịa – Vũng Tàu 2.787 ha; Tiền Giang 2.554 ha; Bình Phước 1.310 ha; Đồng Nai 1.015 ha; Lâm Đồng 1.700 ha; Vĩnh Long 1. Mục tiêu đến năm 2015, diện tích ca cao cả nước sẽ đạt 60.000 ha và được nâng lên 80.
[10] 13 Luan van Hình 2.5: Biểu đồ diện tích trồng ca cao ở các tỉnh tính đến 11/2013. [10] Theo thống kê của Cục Trồng trọt năm 2015, cả nước có gần 11.700 ha ca cao, tập trung tại các tỉnh Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và một số tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long, Nhiều nhất là ở Bến Tre và Đắk Lắk, trong đó, 70% diện tích đang cho thu hoạch. [10] Giá ca cao trên thị trường đang tăng lên, ở mức 55.000 đồng/kg hạt khô lên men, trái tươi từ 4.500 đồng/kg, do đó người nông dân đã yên tâm và tình trạng đốn bỏ ca cao đã giảm hẳn. Quy trình sản xuất hạt ca cao thô.
Thu hoạch Lưu trữ Tách hạt Vỏ Hạt ca cao Lên men Phơi, sấy Bảo quản Hình 2.6: Quy trình sản xuất hạt ca cao thô. [5] Thu hoạch ca cao Cây ca cao bắt đầu cho trái sau 3-4 năm trồng và có thể tiếp tục cho trái từ 30 ÷ 50 năm. Thời gian thu hoạch thay đổi theo từng vùng canh tác. Đối với các nước nằm ở phía Bắc xích đạo, thời gian thu hoạch vụ chính thường từ tháng 9 đến tháng 12 và vụ hai từ tháng 4 đến tháng 6.
[7] Bắt đầu thu hoạch khi trái vừa chín (chuyển từ màu xanh sang màu vàng hoặc cam) không nên thu hoạch quá muộn hoặc quá sớm vì sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của hạt. Những quả bị hư hoặc bị sâu bệnh sẽ được loại bỏ. [7] 15 Luan van Một cuộc thử nghiệm được tiến hành tại Sabah đã thấy rằng tần suất thu hoạch quả ca cao được tiến hành 1 tuần/lần cho sản lượng cao hơn 2 tuần/lần, và 2 tuần/lần cao hơn 3÷4 tuần/lần. Tỉ lệ tăng sản lượng đối với lối thu hoạch 1 tuần/lần so với 1 tháng/lần là khoảng 12%.
[7] Tránh va chạm lưỡi cắt vào thân cây vì sự va chạm gây trầy xước, làm tốn thương đệm hoa sẽ ảnh hưởng xấu tới sự ra hoa kết trái ở các vụ sau. [7] Lưu trữ quả ca cao Để nâng cao chất lượng, trái ca cao tươi cần được lưu trữ ở nơi thoáng mát từ 7- 9 ngày trước khi chuyển sang công đoạn tiếp theo. [7] Tồn trữ giúp thể tích lớp cơm nhầy giảm nên giai đoạn lên men yếm khí ngắn, không có axit lactic nên hạt ít chua, hạt lên men từ trái tồn trữ có hương tốt hơn. [7] Tách hạt Sau khi hái, trái ca cao được tiến hành bóc vỏ đế lấy hạt ra khỏi cùi của trái.
Thành phần của trái bao gồm 42% hạt, 2% chất nhầy và 56% vỏ và cùi.