Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BĂNG TẢI XÍCH TỰ ĐỘNG CÀO TRO XỈ CỦA LÒ HƠI NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN CHẠY THAN 1.1 Mô tả hệ thống thuyền xỉ trong nhà máy nhiệt điện đốt than Xích tải cào dùng để vận chuyển liên tục vật liệu rời dọc theo các máng cào, có cấu tạo chung như thể hiện trên hình 1. Hệ thống xích tải cào gồm xích kéo 1 (gọi là bộ phận kéo), được dẫn động bằng đĩa xích dẫn (hoặc tang) 4. Trên xích kéo được gắn các băng cào 2 để gạt vật liệu và làm dòng vật liệu di chuyển theo phương ngang, dọc máng 6 và qua các con lăn đổi hướng 3 để vận chuyển theo phương nghiêng lên chiều cao H và đưa vật liệu ra ngoài. Sau đó, các băng cào theo xích chuyển động không tải theo chiều ngược lại dọc máng 7.
Để các băng cào không bị nghiêng làm giảm năng suất vận chuyển thì xích cần được căng với lực cần thiết thông qua trạm căng 5 ở phía đuôi hệ thống xích tải.1 Sơ đồ hệ thống xích tải cào 4 Vách máng Băng tải cảo Nước làm mát Hệ thống căng xích Hệ thống bể tràn Máng khô Con lăn chuyển hướng Hình 1.2 Hình ảnh mô phỏng h ệ thống xích tải cào Trên hình 1.1 (hình chiếu bằng A) cũng giới thiệu một sơ đồ hệ dẫn động xích tải. Năng lượng từ động cơ được truyền qua hộp giảm tốc để giảm tốc độ quay và tăng mômen xoắn để phù hợp với yêu cầu trên xích kéo. Trục ra của hộp giảm tốc liên kết với trục dẫn động xích kéo thông qua khớp nối và qua đó truyền mômen đến đĩa xích 4 lắp trên trục. Trục được cố định vị trí trong không gian qua các ổ lăn lắp tại các gối đỡ.
Khi trục quay, đĩa xích quay theo và xích kéo ăn khớp với răng trên đĩa xích sẽ chuyển động theo và các băng cào lắp với xích sẽ đưa vật liệu vận chuyển theo chiều mong muốn. Nói chung trong máy vận chuyển liên tục dòng vật liệu được vận chuyển theo một chiều xác định, do đó trục dẫn động xích tải sẽ luôn quay một chiều. Với hệ thống xích tải thuyền xỉ thì xỉ đáy được vận chuyển trước tiên dọc máng ngập nước (máng ướt) để xỉ nóng nguội dần, sau đó theo chiều nghiêng lên độ cao nhất định để tách nước và cuối cùng đưa vào máy nghiền xỉ. Nhánh xích không tải quay trở lại dọc theo máng khô.2 Các loại xích kéo trong hệ thống xích tải cào Hình 1.3 giới thiệu một số loại xích kéo thường được sử dụng trong hệ thống xích tải cào.
5 a) Xích con lăn b) Xích ống c) Xích hàn t d b d) Xích ô van bước lớn và các kích thước chính Hình 1.3 Các loại xích dùng trong xích tải cào Xích con lăn được dùng rất phổ biến trong truyền động cơ khí [3, 4]. Cấu tạo chung của xích con lăn gồm các má xích trong, ống, chốt và con lăn (Hình 1. Các chốt lắp cố định với má ngoài, ống lắp cố định với má trong, còn con lăn được lắp phía bên ngoài ống để tăng bán kính cong khi ăn khớp với răng đĩa xích nhằm giảm mòn cho răng đĩa và ống. Khi vào ăn khớp với các răng đĩa ống và chốt xoay tương đối với nhau, hoạt động như một bản lề nên còn được gọi là bản lề xích.
Việc xoay tương đối giữa các chi tiết này làm bản lề xích bị mòn, bước xích sẽ tăng làm xích ăn khớp trên vòng chia có đường kính tăng nên đấy là nguyên nhân chính gây tuột xích khỏi răng đĩa. Để giảm mòn bản lề xích, loại xích này cần phải được bôi trơn tốt. 6 Xích con lăn có thể gồm loại một dãy xích hoặc nhiều dãy xích; các má xích có thể có dạng phẳng hoặc không phẳng. Các má xích không phẳng khi chịu kéo sẽ phát sinh thêm ứng suất uốn phụ làm giảm khả năng chịu tải của xích (hình 1.
Xích ống có cấu tạo tương tự xích con lăn, chỉ khác là không có con lăn, còn làm việc tương tự xích con lăn nên để giảm mòn bản lề xích cũng đòi hỏi được bôi trơn tốt. Thông số cơ bản của xích ống và xích con lăn là các bước xích t, chiều rộng xích B và b1. Các thông số này được tiêu chuẩn hóa. Lực kéo đứt xích được xác định bằng thực nghiệm (kéo thử) và được các nhà sản xuất công bố trong các bảng tra.1 giới thiệu ký hiệu xích con lăn và bước xích tiêu chuẩn theo ISO 606.4 Cấu tạo chung của xích con lăn 7 a) Xích một dãy b) Xích hai dãy c) Xích má cong Hình 1.5 Các loại xích con lăn Bảng 1.1 Thông số xích con lăn theo ISO 606 [6] Kích thước chính, mm Lực kéo đứt tối thiểu, kN Bước Ký b4 b5 b6 xích t, hiệu pt d1 b1 (2 1 dãy 2 dãy 3 dãy mm (1 dãy) (3 dãy) dãy) Kiểu A (A-series Chains) 04C 6,35 6,40 3,30 3,10 9,1 15,5 21,8 3,5 7,0 10,5 06C 9,525 10,13 5,08 4,68 13,2 23,4 33,5 7,9 15,8 23,7 85 12,70 - 7,77 6,25 14,0 - - 6,7 - - 08A 12,70 14,38 7,92 7,85 17,8 32,3 46,7 13,9 27,8 41,7 10A 15,875 18,11 10,16 9,40 21,8 39,9 57,9 21,8 43,6 65,4 12A 19,05 22,78 11,91 12,57 26,9 49,8 72,6 31,3 62,6 93,9 16A 25,40 29,29 15,88 15,75 33,5 62,7 91,9 55,6 111,2 166,8 20A 31,75 35,76 19,05 18,90 41,1 77,0 113,0 87,0 174,0 261,0 24A 38,10 45,44 22,23 25,22 50,8 96,3 141,7 125,0 250,0 375,0 8 28A 44,45 48,87 25,40 25,22 54,9 103,6 152,4 170,0 340,0 510,0 32A 50,80 58,55 28,58 31,55 65,5 124,2 182,9 223,0 446,0 669,0 36A 57,15 65,84 35,71 35,48 73,9 140,0 206,0 281,0 562,0 843,0 40A 63,50 71,55 39,68 37,85 80,3 151,9 223,5 347,0 694,0 1041 48A 76,20 87,83 47,63 47,35 95,5 183,4 271,3 500,0 1000 1500 Kiểu B (B-series Chains) 05B 8,00 5,64 5,00 3,00 8,6 14,3 19,9 4,4 7,8 11,1 06B 9,525 10,24 6,35 5,72 13,5 23,8 34,0 8,9 16,9 24,9 08B 12,70 13,92 8,51 7,75 17,0 31,0 44,9 17,8 31,1 44,5 10B 15,875 16,59 10,16 9,65 19,6 36,2 52,8 22,2 44,5 66,7 12B 19,05 19,46 12,07 11,68 22,7 42,2 61,7 28,9 57,8 86,7 16B 25,40 31,88 15,88 17,02 36,1 68,0 99,9 60,0 106,0 160,0 20B 31,75 36,45 19,05 19,56 43,2 79,7 116,1 95,0 170,0 250,0 24B 38,10 48,36 25,40 25,40 53,4 101,8 150,2 160,0 280,0 425,0 28B 44,45 59,56 27,94 30,99 65,1 124,7 184,3 200,0 360,0 530,0 32B 50,80 58,55 29,21 30,99 67,4 126,0 184,5 250,0 450,0 670,0 40B 63,50 72,29 39,37 38,10 82,6 154,9 227,2 355,0 630,0 950,0 48B 76,20 91,21 48,26 45,72 99,1 190,4 281,6 560,0 1000 1500 Kiểu H (Heavy-series Chains) 60H 19,05 26,11 11,91 12,57 30,2 56,3 82,4 31,3 62,6 93,9 80H 25,40 35,59 15,88 15,75 37,4 70,0 102,6 55,6 112,2 166,8 100H 31,75 39,09 19,05 18,90 44,5 83,6 122,7 87,0 174,0 261,0 1 250,0 375,0 1 340,0 510,0 1 446,0 669,0 1 562,0 843,0 2 694,0 1041 2 1000 1500 9 Xích hàn được làm từ thép tiết diện tròn (hình 1.6a) hoặc phối hợp từ các mắt xích thép tiết diện tròn và các mắt xích tiết diện hình chữ nhật (hình 1.
Thông số chính của xích hàn là bước xích t, tiết diện thép làm xích (đường kính thép d), chiều rộng mắt xích B và lực kéo đứt xích. t Tùy theo giá trị của tỉ số xích hàn được phân ra thành: d t - Xích bước ngắn: <3 d - Xích bước dài: t ≥ 3 d Tùy theo dung sai chế tạo của bước xích, xích hàn lại được phân thành hai loại: xích chính xác và xích thường. Xích thường có dung sai bước xích đến ± 10% thường chỉ dùng để buộc hàng hoặc sử dụng trong cơ cấu dẫn động bằng tang trơn, không thể sử dụng để ăn khớp cùng đĩa xích. Xích chính xác có dung sai bước xích dưới ± 3%.
Các thông số của xích hàn cũng được tiêu chuẩn hóa.2 giới thiệu một số kích thước thông dụng của xích hàn bước dài [6]. a) Xích hàn làm từ thép tròn 10 b) Xích hàn từ thép tròn và chữ nhật Hình 1.6 Xích hàn Ưu điểm nổi bật của xích hàn so với xích ống và xích con lăn là có thể dễ dàng xoay theo mọi hướng, có thể làm việc với đĩa xích có số răng nhỏ và không yêu cầu phải bôi trơn đầy đủ. Do đó loại xích này rất thích hợp cho sử dụng trong các môi trường làm việc khắc nghiệt như nhiệt độ cao, nhiều bụi, khó bôi trơn… Ngoài các loại xích thông dụng trên đây xích tải cào còn sử dụng các loại xích chuyên dùng khác. Các loại xích này được chế tạo trên cơ sở xích trên đây, nhưng các mắt xích được thay đổi để dễ liên kết với tấm cào hoặc được gắn liền cùng các tấm cào (hình 1.2 Xích hàn bước dài G80 E10 Kích Chiều Chiều thước xích Khối Số Chiều dài Lực thử Lực kéo rộng b 1 rộng B lượng mắt dây xích kéo đứt (min) (max) mm x mm mm mm kg/m - mm kN kN 10 x 38 12,5 34 2,10 527 20 026 38 64 14 x 50 16,3 47 4,10 215 10 750 74 128 16 x 64 20 55 5,30 167 10 688 96 160 19 x 75 22 63 7,40 143 10 725 135 227 22 x 86 26 74 9,90 119 10 234 182 304 26 x 100 31 87 13,80 83 8 300 255 425 30 x 120 36 102 18,70 47 5 640 340 566 34 x 136 39 113 23,80 35 4 760 425 710 38 x 144 44 127 30,00 29 4 176 530 910 11 Hình 1.7 Một số loại xích chuyên dùng 1.3 Các loại băng tải cào Các băng cào thường có cấu tạo dạng tấm được đặt trong lòng máng, liên kết với xích kéo theo các khoảng cách đều nhau (bước băng cào t trên Hình 1.
Đối với xích hàn ô van thì bước băng cào t được chọn bằng 2, 4, 6… lần chiều dài bước xích để xích có thể ăn khớp với các răng đĩa xích. Băng cào chuyển động dọc theo máng nhờ vào lực kéo từ xích. Băng cào gồm hai bộ phận chính: a) Tấm cào là bộ phận tham gia đẩy xỉ dọc theo máng tới máy nghiền xỉ. Tấm cào được thiết kế phù hợp với hình dáng của lòng máng cào để đảm bảo xỉ được vận chuyển một cách hiệu quả nhất, không bị sót nhiều.
Với hệ thống kéo là xích hàn ô van thì tấm cào thường là hình thang, hình chữ nhật, một phần hình đa giác…. b) Bộ phận liên kết với xích là chi tiết trung gian truyền lực kéo cho tấm cào. Hình dạng bộ phận liên kết này phải phù hợp với loại xích sử dụng và phải có khả năng tháo rời khỏi xích để có thể thay thế hoặc thay đổi bước khi cần thiết. Đối với băng cào hai xích kéo, bộ phận liên kết này được lắp cố định với hai đầu tấm cào và móc nối với xích.