CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE BÊ TONG, BÊ TONG THUY CÔNG VA CAC PHUONG PHAP THIET KE THANH PHAN BE TONG 1. Khái niệm về bê tông và bê tông thủy công. Bê tông là loại vật liệu đá nhân tạo, nhận được bằng cách dé khuôn và làm rắn chắc một hỗn hợp hợp lý của chất kết dính, nước, cốt liệu (cát, sỏi. hay đá dim), phụ gia hóa học và phụ gia khoáng.
Có trường hợp còn pha thêm cốt sợi. Hỗn hợp nguyên liệu mới nhào trộn xong được gọi là hỗn hợp bê tông hay bê tông tươi. Trong bê tông cốt liệu đóng vai trò là bộ khung chịu lực. Hỗ xi măng (CKD) và nước bao bọc xung quanh hạt cốt liệu đóng vai trò là chất bôi trơn, đồng thời lắp đầy khoảng trống giữa các hạt cốt liệu.
Sau khi cứng hóa, hỗ xỉ ming gắn kết các hạt cốt liệu thành một khối ở dạng đá và được gọi là bê. Bê tông có cốt thép gọi là bê tông cốt thép. Bê tông được dùng rộng rải trong các công trình xây dựng, giao thông, thủy lợi. Bê tông dùng cho công trình thủy lợi được gọi là bê tông thủy công.
Theo tiêu chuẩn Nhà nước (TCVN 8218:2009) [MM bé tông thay công được phân loại như sau: LLL. Theo vị trí của bê tông so với mye mước: + Bê tông thường xuyên nằm trong nước; + Bê tông ở vùng có mực nước thay đổi; + Bê tông ở trên khô (nằm trên vùng có mực nước thay đồi). Theo hình khối kết cầu công trình: + Bê tông khối lớn (cạnh nhỏ nhất không dưới 2,5m và chiéu day lớn hơn 0,8m - theo Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 4453:93) I + Bê tông khối không lớn. Theo vị trí kết cầu công trình: + Bê tông ở mặt ngoài + Bê tông ở bên trong, Nhu vậy bê tông thủy công có khi tiếp xúc với nước và có khi ở trên khô.
không tiếp xúc với nước; khi đó bê tông thủy công cũng có yêu cầu giống như bê tông cho công trình xây dựng. Đề tài luận văn này nghiên cứu thiết kế thành phần bê tông ở trên khô không tiếp xúc với nước, Bê tông sử dụng cho kết cấu công trình phải có thành phần hợp lý để bê tông đạt được các yêu cầu do thiết kế đề ra. Thành phân bê tông biểu thị bằng. ti lệ phối hợp các vật liệu thành phan trong bê tông theo khối lượng hoặc theo thể tích.
Thành phần theo khối lượng được dùng chủ yếu trong thực tế xây dựng vì cân trọng lượng chính xác hơn đo lường theo thé tích. Thành phần bê. tông thường được biéu thị bằng khối lượng của các vật liệu thành phần trong Im’ hỗn hợp bê tông. Đề xác định thành phần bê tông hợp lý, phải thiết kế thành phần bê tông theo một phương pháp quy định nào đó.
Dưới đây là một số phương pháp thiết kế thành phan bê tông được sir dung trong thục tế và được giới thiệu trong nhiều tai liệu BBEBBWNBNHH 1. Các phương pháp thiết kế thành phần bê tông. Phương pháp tra bing. Đây là phương pháp đơn giản được đưa vào Tiêu chuẩn Việt Nam.
(TCVN) và một 11 khác IMB. Dựa vào những bang lập sẵn, tra ngay được lượng vật liệu dùng cho Im” bê tông. Do bảng tra thành phần bê tông quá lớ „ nên không viết ở đây. Hiện nay trên vỏ bao xi mang của nl máy đều ghi thành phần bê tông tính sẵn cho Im’ và dùng loại xi măng đồng trong bao cho một số mắc bê tông để thuận tiện cho người sử dụng.
Đây cũng là một kiểu bảng tra do nhà sản xuất xi măng cung cấp. Nói chung phương pháp này chỉ sử dụng cho các công trình nhỏ dùng khôi lượng bê tông không qué 100m’ và mác thấp. Phương pháp thực nghiệm hoàn toàn. Phương pháp này được viết trong tai lệu [J và được dùng cho các công dụng.
Khi đó để xác định ết kế không dùng các công thức, bảng và biểu đồ lập sin mà hoàn toàn đựa vào số liệu thực nghiệm trên vật liệu sử dụng cho bê tông công trình. Trước hết thông qua hàng loạt thí nghiệm. lập các quan hệ, vẽ ra đường biểu diễn thực nghiệm, rồi căn cứ vào các quan hệ đã lập dé thiết kế thành phan bê tông. Thông thường e: xác định các quan hệ cơ bản sau đây ~ Xác định mức ngậm cát tối ưu; ~ Xác định quan hệ giữa độ chịu lực của bê tông với lệ 2s it nhất, - Xác định lượng dùng xi mang Vi các thông số chủ yếu của bê tông có ảnh hưởng lẫn nhau, nên để tiện cho việc nghiên cứu, phân tích trong thực tế, có thể tạm thời coi một số yếu tố.
nào đó là không đổi để xét đến quan hệ lẫn nhau giữa các thông số khác và. lần lượt tiền hành như sau: + Xác định mức ngậm cát tối ưu: Để xác định được mức ngậm cát tối ưu tạ có hai cá ` thí nghiệ khác nhau. Cách thứ 1: An định độ chịu lực (Ros) của bê tông, nghĩa là cổ định ti số. 2 thay đổi lượng cát ding (lượng nước ding và xi ming cổ định).
Qua thí nghiệm độ lưu động (độ sụt S,) sẽ được các trị số khác nhau của S„. Vẽ biểu e đồ quan hệ mức ngậm cất (m= `với độ lưu động Hình 1. Mức ngậm c+p át nào cho S, lớn nhất thi đó là mức ngậm cát tối wu, Làm nhiều nhóm như. vây với t lệ F- thay đổi cũng sẽ tìm được những mức ngậm cát tổ trú ứng với những lượng dùng xi măng và nước khác nhau.
*“ si đLĐộung Mức ngậm cát m diLmexanog min Mie ngậm cát m Hình 1.1: Biểu dé quan hệ m + Sn Hình 1.2: Biéu dé quan hệ msX Cách thứ 2: Cố định S„ như vậy với mỗi mức ngậm cát khác nhau (ta lấy nhiều mức ngậm cát khác nhau hơn kém 2%) để dam bảo độ lưu động nhất định sẽ có những lượng ding xi măng và nước khác nhau. Về biểu đồ quan hệ mức ngậm cát với lượng đùng xi mang (Hình 1. Mức ngậm cát nảo ứng với lượng dùng xi măng ít nhất sẽ là mức ngậm cát tối ưu. Sa động x Tỷ lệ XIN) XIN L-ong dùng xi mảng X fa để ;x Hình 1.4: Biểu dé quan hệ XS, Hình inh 1.3: Biểu Biểu đồ đồ quan quan hệhệ *- * + Tìm quan hệ giữa độ chịu lực (cường độ) và tỉ lệ a Để tim quan hệ này ta cổ định sụt theo yêu cầu của hỗn hợp bê tông và dùng nhiều lượng xi măng khác nhau để chế tạo bê tông.
Muốn đạt được độ. lưu động yêu cằu, thi cin dùng lượng nước khác nhau. Kết quả là có những nhóm bê tông có tỉ số. Đức với mỗi lại hợp bê tông đó, r i thi nghiệm dé xác định Roy của bê tông.
Các tỉ số © khác nhau sẽ cho trị số Roy khác nhau. Vẽ biểu đổ quan hệ Ra, z (Hình L3). + Tìm quan hệ giữa độ lưu động S, và lượng dùng xi mang: Độ sụt của bê tông là hàm số phụ thuộc vào mức ngậm cát, tỉ số x (phụ thuộc vào mác bê tông và phụ thuộc vào lượng ding xi măng khác nhau), Mức ngậm cát đã tìm được ở trên là mức ngậm cát ¡ ưu. Với cường độ bê tông nhất định (1 lệ x nhất định), thi quan hệ giữa độ sụt va lượng dùng xi măng là tỉ lệ thuận tức là khi tăng lượng xi măng, thi độ sụt tăng.
Để tìm quan hệ đó ta phải làm công tác thực nghiệm như sau: Chế tạo các mẻ trộn bê tông có lượng ding xi măng khác nhau và xá định được các độ lưu động khác nhau. Căn cứ vào kết quả thí nghiệm vẽ đường biêu diễn quan hệ giữa s, ' X như trong Hình 1.4 ‘Vai mỗi mác bê tông làm thí nghiệm tương tự, lập được từng biểu đỏ quan hệ giữa độ lưu động với lượng xỉ măng cho từng mác bê tông khác nhau. Nhu vậy ta đã làm xong việc lập các quan hệ giữa các thông số của bê tông. Muốn tính toán thành phần của bê tông theo phương pháp này, sử dụng các đồ thị đó như sau: - Đầu tiên từ độ lưu động do thi công yêu cầu, ding biểu đồ Hình 1.4 tra được lượng dùng xi mang cho Im’ bê tông.
~ Từ mác bê tông yêu cầu, dùng biểu đồ từ đó tính được lượng nước dùng cho 1m’ bê tông. ~ Cuối cùng từ độ lưu động dùng biểu đồ Hình 1.1 tra được mức ngậm. Biết được các thông số đó, có thé tính toán được thành phần bê tông 1. Phương pháp thé tích tuyệt đi (TTTĐ).
Phương pháp thé tích tuyệt đối dùng công thức Bolomey. Phương pháp này được đề cập trong giáo trình vật liệu xây dựng đầu tiên của Trường Dai học Thủy Lợi fil Đây là phương pháp dựa trên nguyên tắc là tổng thể tích tuyệt đối riêng. các vật liệu thành phần phải bằng đơn vị thể tích hỗn hợp của bê tông. Như vậy coi hỗn hợp bê tông hoàn toàn đặc, Ở đây khi tính toán thành phần bê tông, có thể biểu thị bằng lượng vật liệu thành phần như: Xi mang; Nước; Cát; Đá dùng cho Im’ bê tông hay biểu.
diễn tỉ lệ giữa các thành phần trong đó lấy khối lượng xi măng bằng 1. Theo phương pháp này các bước tính theo thứ tự như sau: Bước 1: Xác định tỉ lệ z theo công thức Bolomey khí biết Rox va Re. "Với bê tông dẻo, dùng sỏi hay đá dam đặc chả thì dùng công thức. os) X ron (03) 'Với bê tông cứng, dùng sỏi, thì ding công thức: 'Với bê tông cứng, đùng đá dam, thi dùng công thức: Trong đó: - Rig là mắc hoặc cường độ bê tông sau 28 ngày bảo dưỡng, Mpa; ~ R, là mắc xi măng, Mpa, Các công thức trên bigu thị quan hệ tuyển tính giữa #, › +.
Xác định tỉ lệ Ÿ (ngược lạitỉ lệ „) Với các công trình nhà cửa thì tỉ lệ x thông thường. không có hạn chế nghiêm khắc, nhưng không nên vượt quá 0,85. công trình thủy lợi, đường sá, cầu cống, thì cần phải nâng cao tính bền, khả. N năng chống thắm, chống xâm thực.
do đó cần quy định han chế tỉ | Bước 2: Tính lượng nước và lượng xi măng sau khi xác định được ỉlệ * Tim được lượng nước sau đó tính ra lượng xi măng. Lượng nước được. xác định theo Hình 1.5, dựa vào D„ của cốt liệu và độ sụt 10 bhInLt-ỗ~mêroô6gˆep 8 o "Độ sụt be tổng (Sn), em 2 Hình 1.5: Biểu đồ tra lượng nước trộn cho Im’ hỗn hợp bê tông.