Luận án tiến sĩ nghiên cứu sự thay đổi một số đặc trưng cơ lý của đất yếu tp hồ chí minh theo các lộ trình ứng suất dỡ tải trong tính toán hố đào sâu

Luận án tiến sĩ toán học phân tích nghiên cứu sự thay đổi một số đặc trưng cơ lý của đất yếu tp hồ chí minh theo các lộ trình ứng suất, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kỹ thuật

2019

170
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Đặc trưng cơ lý đất yếu TP HCM

Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích đặc trưng cơ lý của đất yếu tại TP HCM, đặc biệt là sự thay đổi các tính chất vật lý và cơ học trong quá trình thi công hố đào sâu. Các thí nghiệm ba trục được thực hiện để mô phỏng trạng thái ứng suất của đất xung quanh hố đào. Kết quả cho thấy sự suy giảm độ bền của đất trong quá trình đào, đồng thời mô đun biến dạng tăng đáng kể trong quá trình dỡ tải và gia tải lại. Các thông số như sức kháng cắt, mô đun biến dạng và tham số mũ m được đề xuất để áp dụng trong tính toán hố đào sâu bằng phương pháp phần tử hữu hạn.

1.1. Phân tích đặc trưng cơ lý

Các đặc trưng cơ lý của đất yếu được xác định thông qua thí nghiệm ba trục, bao gồm sức kháng cắt, mô đun biến dạng và tham số mũ m. Kết quả cho thấy sự thay đổi đáng kể của các thông số này theo các lộ trình ứng suất khác nhau. Đặc biệt, mô đun biến dạng tăng lên trong quá trình dỡ tải, phản ánh sự thay đổi trạng thái ứng suất của đất.

1.2. Ứng dụng trong tính toán hố đào

Các thông số đặc trưng cơ lý được áp dụng trong tính toán hố đào sâu bằng phương pháp phần tử hữu hạn với mô hình Hardening Soil. Mô hình này xem xét quá trình gia tải và dỡ tải, cũng như sự phụ thuộc của mô đun biến dạng vào trạng thái ứng suất. Kết quả tính toán chuyển vị và biến dạng từ mô hình được so sánh với dữ liệu quan trắc, cho thấy sự phù hợp cao.

II. Tính toán hố đào sâu

Nghiên cứu đề xuất phương pháp tính toán hố đào sâu trên nền đất yếu tại TP HCM bằng cách sử dụng mô hình Hardening Soil. Mô hình này xem xét quá trình gia tải và dỡ tải, cũng như sự phụ thuộc của mô đun biến dạng vào trạng thái ứng suất. Các thông số đất nền được hiệu chỉnh dựa trên kết quả thí nghiệm ba trục, giúp tăng độ chính xác trong tính toán chuyển vị và biến dạng của hố đào.

2.1. Mô hình Hardening Soil

Mô hình Hardening Soil được lựa chọn để tính toán hố đào sâu do khả năng mô phỏng chính xác quá trình gia tải và dỡ tải. Các thông số như mô đun biến dạng, sức kháng cắt và tham số mũ m được xác định thông qua thí nghiệm ba trục. Mô hình này cũng xem xét sự phụ thuộc của mô đun biến dạng vào trạng thái ứng suất, giúp tăng độ chính xác trong tính toán.

2.2. So sánh kết quả tính toán

Kết quả tính toán chuyển vị và biến dạng từ mô hình Hardening Soil được so sánh với dữ liệu quan trắc tại hiện trường. Sự phù hợp cao giữa kết quả tính toán và dữ liệu thực tế cho thấy hiệu quả của mô hình trong việc dự đoán hành vi của đất yếu trong quá trình thi công hố đào sâu.

III. Kỹ thuật địa chất và ứng dụng thực tế

Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về các kỹ thuật địa chất được áp dụng trong thi công hố đào sâu trên nền đất yếu tại TP HCM. Các phương pháp thí nghiệm và mô hình tính toán được đề xuất giúp cải thiện độ chính xác trong dự đoán hành vi của đất, từ đó giảm thiểu rủi ro trong thi công.

3.1. Thí nghiệm ba trục

Các thí nghiệm ba trục được thực hiện để xác định đặc trưng cơ lý của đất yếu, bao gồm sức kháng cắt, mô đun biến dạng và tham số mũ m. Kết quả thí nghiệm được sử dụng để hiệu chỉnh các thông số đất nền trong mô hình tính toán, giúp tăng độ chính xác trong dự đoán hành vi của đất.

3.2. Ứng dụng thực tế

Các kết quả nghiên cứu được áp dụng trong tính toán và thi công các công trình thực tế tại TP HCM, bao gồm các dự án như Khu phức hợp Sài Gòn Pearl và Trạm bơm Lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè. Kết quả cho thấy sự phù hợp cao giữa dữ liệu tính toán và quan trắc thực tế, khẳng định giá trị ứng dụng của nghiên cứu.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu sự thay đổi một số đặc trưng cơ lý của đất yếu tp hồ chí minh theo các lộ trình ứng suất dỡ tải trong tính toán hố đào sâu

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. 26 CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ LÝ TRONG TÍNH TOÁN HỐ ĐÀO SÂU.1 Cơ sở lý thuyết tính toán hố đào sâu .2 Lý thuyết áp lực đất của Rankine (1857) .2 Các phương pháp tính toán HĐS chắn giữ bằng tường liên tục.1 Phương pháp giải tích .2 Phương pháp dầm trên nền đàn hồi .3 Phương pháp phần tử hữu hạn .3 Các mô hình đất nền .1 Mô hình Mohr – Coulomb .2 Mô hình Hyperbol .3 Mô hình Cam-Clay cải tiến .4 Mô hình Hardening Soil .4 Lộ trình ứng suất và các đặc trưng cơ lý có ảnh hưởng lớn đến tính toán hố đào sâu .1 Lộ trình ứng suất trong tính toán hố đào sâu .2 Sức kháng cắt của đất .3 Mô đun biến dạng .5 Nhận xét chương 2. 47 CHƯƠNG 3 - THÍ NGHIỆM BA TRỤC THEO CÁC LỘ TRÌNH ỨNG SUẤT DỠ TẢI MÔ PHỎNG TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT BIẾN DẠNG CỦA ĐẤT XUNG QUANH HỐ ĐÀO SÂU .1 Tổng quan về thí nghiệm ba trục xác định các chỉ tiêu cơ lý tính toán hố đào .1 Các lộ trình ứng suất trong thí nghiệm ba trục .1 Lộ trình ứng suất nén ba trục thông thường (Conventional Triaxial Compression Stress Path: CTC) .2 Lộ trình ứng suất kéo ba trục giảm dần (Reduced Triaxial Extension Stress Path: RTE) .3 Lộ trình ứng suất kéo ba trục thông thường (Conventional Triaxial Extension Stress Path: CTE) .4 Lộ trình ứng suất ba trục giảm (Reduced Triaxial Compression Stress Path: RTC) .5 Lộ trình ứng suất nén ba trục (Triaxial Compression: TC) và kéo ba trục (Triaxial Extension: TE) .2 Thí nghiệm ba trục với các lộ trình ứng suất tính toán hố đào sâu .3 Thiết bị thí nghiệm .2 Thực hiện thí nghiệm .1 Thí nghiệm ba trục với lộ trình ứng suất RTE (giảm  1 áp lực buồng  3 không đổi) .2 Thí nghiệm ba trục với lộ trình ứng suất RTC (giảm  3 trong khi giữ cố định áp lực dọc trục  1 ) .3 Mẫu thí nghiệm .1 Lấy mẫu nguyên dạng tại hiện trường.2 Đặc trưng cơ lý mẫu thí nghiệm .4 Thực hiện thí nghiệm .2 Cố kết mẫu .5 Phân tích và đánh giá kết quả thí nghiệm .1 Quan hệ ứng suất và biến dạng (q-1) .2 Phân tích mô đun biến dạng của các lộ trình ứng suất .3 Sức kháng cắt của đất với các lộ trình ứng suất khác nhau.3 Nhận xét chương 3. 77 CHƯƠNG 4 - NGHIÊN CỨU SỰ PHỤ THUỘC TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT CỦA MÔ ĐUN BIẾN DẠNG TRONG MÔ HÌNH HARDENING SOIL TRÊN ĐẤT YẾU TP.1 Cơ sở lựa chọn mô hình Hardening Soil cho tính toán hố đào sâu .2 Xác định tham số mũ m cho đất yếu TP.

HCM trong mô hình HS.1 Thí nghiệm nén ba trục thoát nước có dỡ tải và gia tải lại .2 Xác định mô đun cát tuyến E50, Eur và tham số mũ m từ thí nghiệm nén ba trục thoát nước .1 Xác định mô đun E50 và số mũ m thông qua E50 .2 Xác định mô đun Eur và số mũ m thông qua Eur .3 Xác định mô đun Eoed, tham số m từ thí nghiệm nén một trục không nở hông Oedometer .3 Xác định hệ số tương quan Eur/ E50 và Eoed/ E50 cho đất yếu TP.4 Nhận xét chương 4. 97 CHƯƠNG 5 - ÁP DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỂ TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH THỰC TẾ .1 Nội dung tính toán .2 Dự án Khu phức hợp – Trung Tâm Thương Mại – Văn Phòng – Căn hộ Sài Gòn Pearl .1 Điều kiện địa chất .2 Xác định thông số đất nền .3 Hệ tường vây và hệ kết cấu chống đỡ .1 Xác định các thông số của tường chắn .2 Xác định các thông số của kết cấu chống đỡ .4 Trình tự thi công .5 Quan trắc tại hiện trường .6 Mô phỏng công trình bằng FEM .7 Phân tích và đánh giá kết quả .1 Chuyển vị ngang của tường .3 Dự án Trạm bơm Lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè .1 Điều kiện địa chất .2 Xác định thông số đất nền .3 Kết cấu hệ thanh chống .1 Xác định các thông số của tường chắn .2 Xác định các thông số của thanh chống .4 Trình tự thi công .5 Quan trắc chuyển vị .6 Mô phỏng quá trình thi công .7 Phân tích và đánh giá kết quả .4 Dự án Pearl Plaza.1 Điều kiện địa chất .2 Xác định thông số đất cho các mô hình nền .3 Kết cấu hệ chống đỡ .4 Quan trắc tại hiện trường .5 Trình tự thi công .6 Mô phỏng bằng Plaxis .7 Phân tích kết quả.5 Nhận xét chương 5. 135 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 139 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ.

140 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 141 PHẦN PHỤ LỤC. 147 x DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT CÁC KÝ HIỆU Α cm2 Diện tích mặt cắt ngang của mẫu trong thí nghiệm 3 trục a cm2 Diện tích mặt cắt ngang của piston trong thí nghiệm 3 trục a, b - Hằng số trong mô hình Duncan - Chang B - Hệ số áp lực nước lỗ rỗng của Skempton [B] - Ma trận liên hệ giữa biến dạng và chuyển vị Cc - Chỉ số nén Cr - Chỉ số nở Cv - Hệ số cố kết trong thí nghiệm ba trục CR, RR - Tỷ số nén, tỷ số nén lại c, c’ kPa Lực dính của đất, lực dính có hiệu (c’)ext kPa Lực dính hữu hiệu của đất trong thí nghiệm kéo ba trục (c’)comp kPa Lực dính hữu hiệu của đất trong thí nghiệm nén ba trục (cu)ext kPa Sức kháng cắt không thoát nước của thí nghiệm kéo ba trục (cu)comp kPa Sức kháng cắt không thoát nước của thí nghiệm nén ba trục D, L mm Đường kính và chiều dài mẫu đất trong thí nghiệm ba trục [D] - Ma trận cơ bản của vật liệu E kPa Mô đun đàn hồi của đất E0 kPa Mô đun biến dạng của đất Ei kPa Mô đun biến dạng ban đầu Et, Es kPa Mô đun biến dạng tiếp tuyến, mô đun biến dạng cát tuyến E50ref kPa Mô đun cát tuyến tham chiếu ref Eoed kPa Mô đun cố kết tham chiếu Eurref kPa Mô đun dỡ tải tham chiếu e - Hệ số rỗng của đất f - Hàm dẻo trong các mô hình đất nền xi G kPa Mô đun kháng cắt G ref kPa Mô đun kháng cắt tham chiếu IP % Chỉ số dẻo K - Hệ số nền theo phương ngang K0 - Hệ số áp lực đất tĩnh Ka - Hệ số áp lực đất chủ động Kp - Hệ số áp lực đất bị động KL - Hệ số mô đun gia tải [K] - Ma trận độ cứng tổng thể m - Tham số mũ thể hiện sự phụ thuộc của mô đun vào ứng suất OCR - Hệ số quá cố kết của đất P - Tải trọng tác động lên piston trong thí nghiệm nén ba trục p kPa Áp lực đất thực tác dụng lên tường po kPa Áp lực đất tĩnh lên tường pref kPa Áp lực tham chiếu q kPa Độ lệch ứng suất Rf - Hệ số giảm ứng suất lệch đỉnh S % Độ bão hoà ux mm Chuyển vị của điểm bất kỳ theo phương x uy mm Chuyển vị của điểm bất kỳ theo phương y V cm3 Thể tích khối đất V0 cm3 Thể tích ban đầu của khối đất Wn % Độ ẩm tự nhiên WP % Giới hạn dẻo WL % Giới hạn chảy Δ kPa Độ chênh lệch ứng suất  kPa Ứng suất cắt tiếp xúc εl % Biến dạng đứng (biến dạng dọc trục) xii εv % Biến dạng thể tích γd kN/m3 Dung trọng khô γn kN/m3 Dung trọng tự nhiên γsat kN/m3 Dung trọng bão hoà * - Chỉ số nén cải tiến φ, φ’ độ Góc nội ma sát của đất, góc ma sát hữu hiệu (’)ext kPa Góc ma sát hữu hiệu của đất trong thí nghiệm kéo ba trục (’)comp kPa Góc ma sát hữu hiệu của đất trong thí nghiệm nén ba trục ψ độ Góc giãn nở của đất  - Hệ số Poisson , ’ kPa Ứng suất pháp, ứng suất pháp có hiệu b kPa Áp lực ngược trong quá trình bão hoà mẫu c kPa Áp lực cố kết của đất 1,2,3 kPa Các ứng suất chính CÁC CHỮ VIẾT TẮT CD - Thí nghiệm nén ba trục cố kết thoát nước CID - Thí nghiệm nén ba trục đẳng hướng cố kết thoát nước CIU - Thí nghiệm nén ba trục đẳng hướng cố kết không thoát nước CK0UC - Thí nghiệm nén ba trục theo điều kiện cố kết K0 CK0UE - Thí nghiệm kéo ba trục theo điều kiện cố kết K0 CTC - Lộ trình ứng suất nén ba trục thông thường CTE - Lộ trình ứng suất kéo ba trục thông thường CU - Thí nghiệm nén ba trục cố kết không thoát nước FEM - Phương pháp phần tử hữu hạn HĐS - Hố đào sâu HS - Mô hình Hardening Soil HSM - Mô hình Hardening Soil với các tham số hiệu chỉnh MC - Mô hình Mohr – Coulomb xiii RTC - Lộ trình ứng suất nén ba trục giảm ứng suất ngang RTE - Lộ trình ứng suất kéo ba trục giảm ứng suất đứng TC, TE - Lộ trình ứng suất nén ba trục, kéo ba trục TP. HCM- Thành phố Hồ Chí Minh UU - Thí nghiệm nén ba trục không cố kết không thoát nước xiv DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Các thông số mô hình Mohr – Coulomb .2 Các thông số mô hình Hypebol .3 Các thông số mô hình Cam-clay cải tiến .4 Các thông số mô hình Hardening Soil .1 Một số chỉ tiêu cơ lý đặc trưng cho đất yếu TP.2 Các thông số vật lý cho lớp đất yếu TP.

HCM và lộ trình ứng suất trong thí ngiệm 3 trục .3 Mô đun biến dạng E50 từ các lộ trình ứng suất CTC, RTE và RTC 70 Bảng 3.4 Giá trị c’ và ’ của đất yếu TP. HCM theo các lộ trình ứng suất .1 Các thông số độ bền của đất .2 Mô đun E50 , E50 và tham số m từ thí nghiệm nén ba trục thoát nước .3 Mô đun Eur , Eur và số mũ m từ thí nghiệm nén ba trục thoát nước 89 Bảng 4.4 Mô đun Eoed ref từ kết quả thí nghiệm nén cố kết .5 Mô đun Eoed , Eoed và số mũ m tính toán từ thí nghiệm Oedometer.6 Kết quả tỷ số Eur / E50 và Eoed / E50 của đất yếu TP.1 Áp dụng kết quả nghiên cứu vào tính toán HĐS .2 Các thông số đất nền cho mô hình MC .3 Các thông số đất nền cho mô hình HS .4 Các thông số đất nền tác giả hiệu chỉnh cho mô hình HS .5 Các thông số cho tường chắn.6 Các thông số về thanh chống .7 Quá trình thi công tầng hầm .8 So sánh kết quả chuyển vị ngang từ các mô hình MC, HS, HSM và dữ liệu quan trắc (QT) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu thay đổi đặc trưng cơ lý đất yếu TP HCM trong tính toán hố đào sâu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến đặc trưng cơ lý của đất yếu tại TP HCM, đặc biệt trong bối cảnh tính toán hố đào sâu. Nghiên cứu này không chỉ giúp các kỹ sư và nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về tính chất của đất yếu mà còn đưa ra các phương pháp tính toán chính xác hơn, từ đó giảm thiểu rủi ro trong các dự án xây dựng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến chất lượng môi trường và các nghiên cứu khoa học khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi, nơi nghiên cứu về chất lượng nước trong khu vực kinh tế. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng PAHs trong trà cà phê tại Việt Nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người cũng sẽ cung cấp thông tin hữu ích về ô nhiễm môi trường. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng trong nghiên cứu qua tài liệu Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến môi trường và nghiên cứu khoa học.