Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu sự tạo phức giữa sắt III và thuốc thử 4-pyridyl-2-azorezocxinpar

Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu sự tạo phức giữa sắt III và thuốc thử 4-pyridyl-2-azorezocxinpar, ứng dụng trong phân tích trắc quang.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Hóa phân tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ hóa học

2002

168
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: VAI TRÒ CỦA SẮT ĐỐI VỚI CƠ THỂ CON NGƯỜI

1.1. Trạng thái tự nhiên

1.2. Tính chất lý học

1.3. Tính chất hóa học của sắt

1.4. Các phương pháp xác định sắt

1.5. Thuốc thử 4-(2-pyridylazo)-rezocxin PAR

1.6. Một số nhận xét rút ra từ phần tổng quan

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Kỹ thuật thực nghiệm

2.3. Hóa chất cần thiết

2.4. Thiết bị và dụng cụ

2.5. Cách tiến hành thực nghiệm

2.6. Các vấn đề nghiên cứu trong luận án

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nghiên cứu các điều kiện tối ưu cho sự tạo phức

3.2. Khảo sát phổ của thuốc thử và phức

3.3. Xây dựng quy trình phân tích sắt

3.4. Khảo sát ảnh hưởng của thuốc thử dư và các ion cản trở

3.5. Độ nhạy và giới hạn phát hiện của phép phân tích

3.6. Nghiên cứu sử dụng phức sắt-PAR vào mục đích phân tích

3.7. Khảo sát các điều kiện làm giàu vi lượng sắt trên nhựa trao đổi anionit

3.8. Xây dựng đường chuẩn và xác định hàm lượng sắt trong mẫu

3.9. Áp dụng kết quả nghiên cứu để xác định sắt trong các loại nước

3.10. Khảo sát khả năng xác định đồng thời nồng độ sắt(II) và sắt(III)

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về phức sắt III và thuốc thử 4 pyridyl 2 azorezocxinpar

Phức sắt III là một dạng hợp chất quan trọng trong hóa học phân tích, đặc biệt trong việc xác định hàm lượng sắt trong các mẫu nước. Thuốc thử 4-pyridyl-2-azorezocxinpar (PAR) được biết đến với khả năng tạo phức màu với ion sắt, giúp nâng cao độ nhạy và độ chọn lọc trong phân tích. Việc nghiên cứu sự tạo phức giữa sắt III và PAR không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn mang lại ứng dụng thực tiễn trong việc kiểm soát chất lượng nước. Theo tài liệu, PAR có khả năng tạo phức với nhiều ion kim loại khác nhau, cho thấy tính đa dạng và ứng dụng rộng rãi của nó trong hóa học phân tích.

1.1. Tính chất của phức sắt III

Phức sắt III có nhiều tính chất hóa học đặc trưng, bao gồm khả năng hòa tan trong nước và tạo thành các phức chất màu. Những phức chất này có thể được xác định bằng phương pháp trắc quang, cho phép đo lường chính xác nồng độ sắt trong mẫu. Đặc biệt, sự hình thành phức sắt III với PAR tạo ra màu sắc đặc trưng, giúp dễ dàng nhận diện và phân tích. Nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như pH, nồng độ thuốc thử và thời gian phản ứng đều ảnh hưởng đến sự tạo phức, từ đó cần được tối ưu hóa để đạt được kết quả tốt nhất.

1.2. Ứng dụng của thuốc thử PAR trong phân tích

Thuốc thử PAR không chỉ được sử dụng để xác định sắt III mà còn có thể áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như phân tích môi trường và thực phẩm. Việc sử dụng PAR trong phân tích nước giúp phát hiện nhanh chóng và chính xác hàm lượng sắt, từ đó có thể đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời. Nghiên cứu cho thấy rằng phương pháp trắc quang với PAR có độ nhạy cao, cho phép phát hiện nồng độ sắt ở mức vi lượng, điều này rất quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người.

II. Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật thực nghiệm

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong luận án này bao gồm các bước chuẩn bị mẫu, thực hiện phản ứng tạo phức và đo lường bằng phương pháp trắc quang. Kỹ thuật thực nghiệm được thực hiện tại các phòng thí nghiệm của Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Các hóa chất cần thiết được chuẩn bị kỹ lưỡng, đảm bảo độ tinh khiết và chính xác trong quá trình thí nghiệm. Thiết bị đo lường được hiệu chuẩn trước khi sử dụng để đảm bảo độ chính xác của kết quả.

2.1. Các bước thực hiện thí nghiệm

Quy trình thực hiện thí nghiệm bao gồm việc chuẩn bị dung dịch sắt III, thêm thuốc thử PAR và điều chỉnh pH của dung dịch. Sau đó, hỗn hợp được để phản ứng trong một khoảng thời gian nhất định trước khi tiến hành đo lường độ hấp thụ quang. Kết quả thu được sẽ được phân tích để xác định nồng độ sắt trong mẫu. Việc kiểm soát các yếu tố như nhiệt độ và thời gian phản ứng là rất quan trọng để đảm bảo độ chính xác của phép đo.

2.2. Phân tích dữ liệu và đánh giá kết quả

Sau khi thu thập dữ liệu từ các phép đo, các kết quả sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê để đánh giá độ nhạy và độ chính xác của phương pháp. Các thông số như giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng sẽ được xác định để đánh giá khả năng ứng dụng của phương pháp trong thực tế. Kết quả cho thấy rằng phương pháp trắc quang với PAR có thể được áp dụng hiệu quả trong việc xác định hàm lượng sắt trong nước, đáp ứng yêu cầu của các phòng thí nghiệm hiện nay.

III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự tạo phức giữa sắt III và thuốc thử PAR diễn ra hiệu quả trong môi trường kiểm soát. Các điều kiện tối ưu cho sự tạo phức đã được xác định, bao gồm pH, nồng độ thuốc thử và thời gian phản ứng. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng phức sắt III-PAR có độ bền cao và khả năng hấp thụ quang tốt, cho phép phát hiện nồng độ sắt ở mức vi lượng. Điều này mở ra khả năng ứng dụng rộng rãi trong phân tích môi trường và thực phẩm.

3.1. Đánh giá độ nhạy và độ chọn lọc

Độ nhạy của phương pháp trắc quang với PAR được đánh giá thông qua các phép đo chuẩn và so sánh với các phương pháp khác. Kết quả cho thấy rằng phương pháp này có độ nhạy cao hơn so với nhiều phương pháp truyền thống khác. Độ chọn lọc của thuốc thử PAR cũng được kiểm tra, cho thấy khả năng phân biệt giữa sắt III và các ion kim loại khác, điều này rất quan trọng trong việc phân tích mẫu phức tạp.

3.2. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc xác định hàm lượng sắt trong nước sinh hoạt, từ đó giúp kiểm soát chất lượng nước và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Việc sử dụng thuốc thử PAR trong phân tích nước không chỉ mang lại hiệu quả cao mà còn tiết kiệm chi phí, phù hợp với điều kiện thực tế của các phòng thí nghiệm hiện nay. Nghiên cứu này góp phần làm phong phú thêm các phương pháp phân tích hóa học, đồng thời mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TONG QUAN 1. Vai trò của sắt đối với cơ thể con người Sat là một nguyên tố vi chất đinh dưỡng quan trọng cho sức khỏe con người. Hầu hết lượng sắt có trong cơ thể đều tồn tại trong các tế bào máu, chúng kết hợp với protein để tạo thành hemoglobin. Hemoglobin mang oxy tới các tế bào của cơ thể và chính ở các tế bào này năng lượng được giải phóng ra.

Do vậy, khi thiếu sắt, hàm lượng hemoglobin bị giảm xuống và làm cho lượng Oxy tới các tế bao cũng giảm theo. Bệnh này gọi là bệnh thiếu máu do thiếu hụt sắt. Các triệu chứng của bệnh thiếu máu do thiếu hụt sắt là: mệt mỏi, tính lãnh đạm, yếu ớt, đau đầu, ăn không ngon và dé cau giận. [172] Hơn thế nữa, việc thừa sắt trong cơ thể cũng có những tác hại như việc thiếu sắt.

Nếu lượng sắt trong cơ thể thừa nhiều, chúng gây ảnh hưởng có hại cho tim, gan, khớp và các cơ quan khác, nếu tích trữ quá nhiều có thể gây đến nguy cơ bị ung thư [168], [170]. Những triệu chứng biểu hiện sự thừa sắt là: — Tư tưởng bi phân tán hoặc mệt mỏi — Mất khả năng điều khiển sinh lý — Bệnh về tim hoặc tim bị loạn nhịp đập — Chứng viêm khớp hoặc đau các cơ —_ Bệnh thiếu máu không phải là do thiếu sat Tát kinh sớm (ở nữ giới) hoặc bệnh liệt đương (ở nam giới) — Benh ve gan hoạc ung thư gan 6 Mặc dù đã tiến hành nhiều nghiên cứu. nhưng các nhà khoa học cũng chưa the đưa ra được ngưỡng gây hại do sự thiếu sat hoặc thừa sat. Vay cơ the chúng ta can lượng sát là bao nhiều ? Nhu cau toi thiểu về sat hàng ngày tùy thuộc vào các yếu tố khác nhau như: độ tuôi.

giới tính, thể chất, nó thay doi từ 10-50 mg/ngay. Để phòng tránh sự lưu giữ một lượng sắt quá mức trong cơ thể. người ta đã thiết lập giá trị tạm thời cho lượng tiếp nhận tối đa hàng ngày có thé chịu được là 0.8 mg/kg thể trong [10]. Đó là đôi nét sơ qua vé vai trò của sắt đối với cơ thể con người.

Sau đây, chúng tôi đi sâu hơn về các đặc tính vật lý, hóa học của nguyên tố sắt và các phương pháp xác định sắt. Trạng thái tự nhiên Sát là nguyên tố phổ biến thứ hai (sau nhôm) và là nguyên tố đứng thứ tư về hàm lượng trong vỏ trái đất. Người ta cho rang nhân của trái đất chủ yếu gồm sat và niken. Nó chiếm 5% về khối lượng của vỏ quả dat [1], [53].

Trong thiên nhiên sắt có bốn đồng vị bền “Fe, “Fe (91,68%), ”Fe và “Fe. Những khoáng vật quan trọng của sat là manhetit (Fe;O,) chứa đến 72% sắt, hematit (Fe,O,) chứa 60% sat, pirit (FeS,) và xiderit chứa 35% sắt. Ngoài những mỏ lớn tập trung, sắt còn ở phân tán trong khoáng vật của những nguyên tố phổ biến như nhôm, titan, mangan. Sắt còn có trong nước thiên nhiên, trong các thiên thạch từ không gian vũ trụ rơi xuống trái đất.

Trung bình trong 20 thiên thạch rơi xuống, có một thiên thạch sắt (chứa 90% sat). Tính chất lý học [18], [53] Sat là nguyên tố nằm ở phân nhóm VIII trong chu kỳ IV của bảng hệ thong tuần hoàn Mendeleep. Sat là kim loại có mầu trang xám. dé dat mong và gia công cơ học khác.

Sat có bốn dang thù hình (dang Fea, dang Fe}. dạng Fey và dang Fed), chúng bên ở những khoảng nhiệt độ nhất định. Những dang ơ và B có kiến trúc tinh thể kiểu lập phương tâm khối nhưng có kien trúc electron khác nhau. Dang Fey có cau trúc tinh the Kiều lap phương tam điện, dang Feo có cau trúc lap phương tam Khỏi như dang Feơ.

nhưng ton tại đến nhiệt độ nóng chảy. Sat có tính chất từ tính: chúng bi nam cham hút và dưới tác dụng của dòng điện chúng trở thành nam cham. Sat tạo nên rất nhiều h jp Kim quan trọng. tùy thuộc vào lượng cacbon có trong sat mà người ta chia ra: sat mềm (< 0.

Mot số hằng số vat ly quan trong cua sắt: Nhiệt độ nóng chay(°C) : 1536 Nhiệt độ sôi CC) : 2880 Khối lượng riêng (g/cm?) : 7. Tính chất hoá học của sắt [1]. [6], [18], [53], [84] Sát là một kim loại có hoạt tính hoá học trung bình. Ở điều kiện thường không có hơi ẩm, sat không tác dụng rõ rệt với những nguyên tố phi kim điền hình như oxy, lưu huỳnh, clo, brôm vì có màng oxít bảo vệ [6].

Khi đun nóng, đặc biệt ở trạng thái bột nhỏ, sắt có tác dụng với hầu hết các phi kim [1]. Khi đun nóng trong không khí khô, sắt tạo nên Fe,O, và ở nhiệt độ cao hơn tạo nên Fe;O,. Khí clo dé dang phan ứng với sat tạo thành FeCl, là chất dé bay hơi. Sắt tác dụng trực tiếp với khí cacbon oxit tạo thành hợp chất cacbonyl kim loại.

Sat tinh khiết bền trong không khí và nước. Ngược lại, sắt có chứa tap chất bị 4n mòn dần dưới tác dụng của hơi ẩm, khí cacbonic và oxy 6 trong không khí tạo nên gi sat: 2Fe + 1,50, + nH;O — Fe,O, + nH,O Do lớp gi sắt xốp và giòn. nên không bao vệ được sat khỏi bị oxi hoá uep. Sat tạo thành hai dãy hợp chat sat) và sat) [1S].

Muor sat HH) được tạo thành Khi hoà tan sat vào axit loãng, trừ axit nitoric. Muoi của sat) với các axit mạnh như clorua. để tan trong nước còn mudi của các aXH yeu như sunfua. Khi tan trong nước.

muối sat(TÏ) ở dang IFetHf-O), |? màu lục nhật. Mau lục của [Fe(H.O),] rất veu nên thực tế dung dịch của muối sat) Không có mau. Muối sat( HH) sunphat là chat dang tinh the, màu trang, dé hút âm và dé tan trong nước. Khi két tinh từ dung dịch nước nhiệt độ thường.

thu được tinh thé hidrat FeSO,. Tinh thể FeSO,.O có màu lục nhạt. nóng chảy ở nhiệt độ 64 °C, dé tan trong nước và rượu. Khi dun nóng.

tinh the FeSO,.7H,O mất dan nước và trở thành muối khan FeSO,. ‘) nhiệt độ cao hon (> 580 °C) muối khan phân hủy thành oxit: FeSO, —2280°¢, Fe,O, + SO, + SO, Quan trọng với thực tế nhất là (NH,);Fe(SO,)-. được gọi là muối Mohr. Tinh thể muối Mohr có màu lục, dé kết tinh.

không hút 4m và bền doi với oxi không khí nên được dùng để pha dung dịch chuẩn của sat(II) trong hoá học phân tích. Sát) hydroxit bền trong không khí, không tan trong nước và trong dung dịch NH,. Đa số muối sắt(III) dé tan trong nước, cho dung dịch chứa ion bát diện [Fe(H,O),]'* màu tím nhạt. Khi kết tinh từ dung dich, muối sắt(HI) thường ở dạng tinh thể hidrat như FeCl.6HO màu nâu vàng, phèn sát (NH,)Fe(SO,).

Muối sắt(III) bị thủy phân mạnh nên dung dịch có màu vàng nâu. Chi trong dung dịch có phản ứng axit mạnh (pH <1), sự thủy phân mới bị day lùi. Các muối sắt(HI) cũng dé bị khử về sat(II) bằng nhiều chất khử khác nhau như: hydrazin, hidro iodua. 2FeCl, + 2HI > 2FeCl, +1, + 2HCI Sat) oxit có màu do nau.

được dieu che bang cách nung ket tua hidroxit sat). Sát HH) oxit Không tan trong nước. có thể tan một phan trong Kiem đặc hay cacbonat Kim loại Kiếm nóng chay. Q lon sat HT) trong dung dich tác dung với ion thioxtanat SCN) tao nen mot so phức chat thoxianat màu do dam.

Hoá phan uch thường su dụng phan ứng nay de định tính và định lượng sat) ngay ca trong dung dich loang. Kaliferixianua (K:[Fe(CN),]) là một trong các phức ben nhất cua sat.aliferixianua là chất dạng tinh thể đơn tà, màu đỏ thường được gọi là muối do máu. Phức này dé tan trong nước, cho dung dịch màu vàng và hết sức độc. Kaliferixianua là một thuốc thử thông dụng trong phòng thí nghiệm dùng đề nhận biết săt(II) trong dung dich: FeCl, + K;[Fe(CN),] => KFe[Fe(CN),] + 2KCI Kết tủa KFe[Fe(CN),] có màu xanh cham và được gọi là xanh tuabin.

khi đun nóng trong dung dịch kiểm chuyển thành feroxianua. Cac phuong phap xac dinh sat 1. Phuong pháp xác định sắt bang phương pháp trắc quang Như đã nêu trong phần trước, sắt có thể được xác định bằng nhiều phương pháp như: điện hóa, phổ hấp thụ nguyên tử. tuy nhiên, tùy thuộc vào từng loại mau, số lượng mẫu, điều kiện phòng thí nghiệm, độ chính xác, độ nhạy cần thiết (do các phương pháp có độ chính xác, độ nhạy khác nhau, có thể là cỡ ppb, ppm hoặc lớn hơn) và giá thành khi phân tích mà người ta lựa chọn phương pháp này hoac phương pháp khác.

Trong điều kiện phòng thi :øhiệm của nước ta hiện nay, phương pháp trắc quang dường như là phù hợp hơn ca đối với phép xác định các đối tượng. Do đó, trong phan này. chúng tôi xin de cap chủ yếu tới các phép xác định sat bằng phương pháp trắc quang su dung cúc loại thuốc thu hữu cơ. Mot so thuốc thu co dien thường su dung dé xác định sat L.

Thuốc thự thioxianat Thioxianat là một thuốc thu nhạy với ion sát HH). nó được sử dung rong rã! trong định tính và định lượng sat. Vì axit thioxiamic là một axit mạnh nên sig độ ion thioxianat ít bị anh hưởng bởi nồng độ ion H” trong dung dich. Cường do màu của phức săt(TII)-thioxianat phụ thuộc vào nồng độ thioxianat.

loại axit và thời gian phản ứng [95]. Theo Saclo [26] và Babko [3] phức sat(HH)-thioxianat hấp thụ cực đại ở 480 nm. Dung dịch phức sát(1IH)- thioxianat bị giảm màu khi để ngoài ánh sáng, tốc độ giảm màu chậm trong vùng axit yếu và nhanh khi nhiệt độ tang [95]. Khi có mặt hidropeoxit hoặc amoni sunfat càng làm cho cường độ màu và độ bên mau của phức giảm di.

Can phải cho nồng độ thioxianat du, không những nó làm tăng độ nhạy cua phép đo mà còn loại trừ được ảnh hưởng của các anion florua, phốt phát và mot số anion khác tao phức được với ion sat(II). Có những ion gây ảnh hưởng đến việc xác định sắt(III) bằng thuốc thử thioxianat như oxalat, florua, chúng tạo phức với ion săt(HI) trong môi trường axit. lon sunphat và phốt phát cũng gây ảnh hưởng (với một lượng đáng kể). Ngoài ra, còn có các ion tạo phức màu hay kết tủa với ion thioxianat như đồng(II), coban(II), bitmut(IH).

Sự can trở của coban(II) (do bản thân màu của nó) ta có thể loại trừ bằng cách đo ở bước sóng thích hợp. Các ion thủy ngân(II), cadimi(II), kẽm(1]) tạo phức với ion SƠN: sẽ làm giảm cường độ mau của phức sat(III)-thioxianat. Do đó, muốn sử phương pháp này cần phải tách các ion ảnh hưởng đến màu của phức [131]: Phương pháp dùng thuốc thư thioxianat có giới han phát hiện kém.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu tạo phức sắt III với thuốc thử 4-pyridyl-2-azorezocxinpar bằng phương pháp trắc quang" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc tạo ra phức sắt III, một lĩnh vực có ứng dụng rộng rãi trong hóa phân tích. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc và tính chất của phức hợp mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các phương pháp phân tích hiệu quả hơn trong việc xác định các ion kim loại. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin bổ ích về cách thức thực hiện thí nghiệm, cũng như các ứng dụng tiềm năng trong thực tiễn.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về các nghiên cứu liên quan, hãy tham khảo thêm bài viết Luận án tiến sĩ nghiên cứu tương tác của thuốc thử azocalixaren với một số ion kim loại và ứng dụng trong hóa phân tích, nơi bạn có thể tìm hiểu về các tương tác giữa thuốc thử và ion kim loại. Bên cạnh đó, bài viết Nghiên cứu và phát triển cảm biến quang học nano vàng lai polyme ứng dụng phân tích một số hợp chất hữu cơ sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về công nghệ cảm biến quang học hiện đại. Cuối cùng, bài viết Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển điện cực màng vàng trên nền carbon paste cho phương pháp von ampe hòa tan anot xác định asiii và asv trong nước tự nhiên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp phân tích hiện đại trong hóa học. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực này.