MỞ ĐẦU 4 Pd A. PHAN THU NHAT TONG QUAN I, Giới thiệu các nguyên tổ đất hiếm, II. Cau trúc điện tử của các nguyên tổ đất hiểm, III, Tính chất của các nguyên tổ đất hiếm, TII,1. Tinh chất vật ly của các nguyên tổ đất hiểm, TTT,1,1, tính chất kim loại, TII,1.
Ban kfnh kim loại của nguyên tủ, TI1,1.b, Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại đất hiểm, TII,142, Tính chất ion đất hiểm hóa trị ba (Inˆ?), TTT1,1,2., Những tính chất biến đổi tuần ty. n kí ion n tn h t, ITII. Thể ion hoa.1sđd, Độ âm điện, III. Những tfnh chất biến đổi tuần hoan.
Hoa trị của các nguyên tố đất hiếm, III. Từ tính, ITI. Mau sắc, III. Tính chất hóa học của các nguyên tổ đất hi ểm, III.
Cac oxit đất hiếm, IIlI. Các hydroxyt đất hiếm, TTII,2., Các muối đất hiểm, T1T,2,2. Mudi dst hiểm clorua.2,2,Ðb, Øáoc muối dst hiếm nitrat ITI. Cac muối đất hiếm sunfat.¿, Cac mudi đất hiểm oxalst, TY, Cée phương phấp thu tống oxit đất hiểu, on _— IV.i, Thương phấp khô chu tổng oxit đất hiến, pet 1V,l.a„ Dung osit kim loại nặn: v2 shất khử để phân huỷ quảng, rey # `2 TY,1,5.
Slo hoa quặng giàu _¿ đất hiểm, TY, Phương ph ấp wot thu tong oxit đất hiểm, ` 2 + Xa Th u bon g oxit đất hiểm tu Monaxit. UL " lở tì ° LY «26 ledie Phương phap axit sunfurie« ai ^ 2 : * s TV ilw Cie So sanh quy trình phân hủy Monaxit bằng “. ` axit sunfuric va SU'U 2c rt a LV se Thu tổng oxit đất hiểm tiv Pagnezit. Phương phap chiết, E : T ˆ.
thượng pha? axit sunfuric. 1 ¬ ` V efeleVe yr , , Cac oie pháp xác định tổng oxit đất hiển, ee Vel. Xác định bổng pop. ail đất hiểm bãing phương pháp chuẩn độ complexon.
„ % ® ; Ve2~6 Xác djnh 66 1g oxit sa ak đã t hiem bang phep đo quang, rd = we. G0ác phương pha tach riêng rẽ cac nguyên tổ đất hiểm từ tống đất hi VI. cs “ A ia VI,14a. Oxy hồ a xeri bang tac nhần oxy hoa, VT,1,b 24 VI,l.c, Chiết Vi« lets Nhiệt phân đất hiểm nitrat.
Phanbồng đất hiếm thành hai phân nhóm, chia VI,3,Tach ridong re cac nguyên tố đất hiếm trong từng phân nh [ony tantan, Lg ^ 2 ng re cac nguyên ở6 đất hiểm bing phương " eRe sc. 3O GOL Lone ' “# + c Paes phưc cua cec lon đất hiểm, * kg vy “ 7a quan về kha ning bạo phúc cha đất hiém. tác axit batƑbU/1775đL9x ay tao phite ¬^ X VIT 4. Phương tíhap chuẩn độ điện thé nghiền cưu ø địch, “ * ^* bộ chương trình duns mÓ3.„ vớt td e tách Và + v `.
sac ky long cao ap trong việo xac định Lys ny + _ to bd su se , ^ TRM VA THAO LUAN > sử gt. Phuong phap xac định tong oxit dat hiểm, T,1, MSe định khối lượng phân tử oxit đất hiểm trung bình Ƒ , » Fy = À `? fy ILnGy/x bang cach lép bang tinh. : ` ? 5 : ` „2, Xác định khối lượng phân tử đất hiếm oxit trung bình by) sa ° F \ bằng may vi tình, Ta 2 ` me kệ a ‘a ® 1. Tinh bao toan khối lượng phân tw đất hiểm oxit trung + Ld , + k4 bình LnOy/x (7) của cac loại khoang chủ yếu của đất hiểm ° ` ms kế , : ` 2 “ „* 1,44 liệt phương phap xac định ham lượng tong dat hiem OFLTE , rm R II, Tha bổng đất quặng Việt Nam, TI.
Phu tone đất hiếm t quặng phức hợp chứa Basnezit II. Thu tổng đất hiểm tỳ quặng Monexit Việt Nem bằng> z ` li phương phap kiểm, n sa Llgestis we san thyc nghiệm. “4b qua thực nghiệm va thao luận, ñ a :. be! v cá cA II.
Thu tống đất hiểm oxit tử quặng phức hợp chua an R ae È ` : ` + ee sŠ "TY xenotitto giau ytri va nhom nang cua Việt Nam. TT,2,s, Thần thực nghiệm. TI,2,b„ XẾ? qủa nghiên cứu và théo luận, TT,2,e, So đồ định hướng thu bổng dẩt hiếm th quặng phức hợp chứa Xenotin Việt Nam bằng axit gônPuräe s 4 hủ 4 « < pan xeri tư tong dat hiểm Việt Nam, ¢ 1 & Yr .+ ¢ + Qxy hoa xeri bang lhỉ clo và tach xeri, !,a, Phan thực nghiệm. oN Ww : M aise ` ? Z ob.
Kết qua thực nghiệm va thao luận, Ramen “Youll. Ân Stl As a8. xx hoa seri bằng KnO trong môi ¿nương kiềm, Š «a. Phần pat thực nghiệm, 2 ek ` z ^ OUV ¬3OV 2.b, KẾ qua thực nghiệm va thao luận, = ` lentan tw tone đất hiếm Việt Nam, tt fon’ a : 2 hần thực nghiệm.
` 2 et qua thực nghiệm va thao luận, 5 vã , 2 ` a [ae “ 2% bd 8 V, Nghiên cưu kha nàng tạo phuc vơi dat hiểm cua axit lactic. 69 ' f ? os H © e ? *“, “ V,1, Thư sơ bộ kha nang tạo phức của axit lactic voi cac ion đất hiểm, V,2, Khao sét phổ hấp thụ electron của dung địch phức đất hiếm voi axit lactic. V,2,a, Nguồn gốc và đặc điểm phổ hấp thy electron của phúc đất hiếm, V,2,b, Ap dạng phổ hếp thy electron để nghiên cứu sự S30 phức đất hiếm với axit lactic trong dung địch. Xac định cac hing số bền phuc đất hiểm vơi axit lactic.
Dung sac ky long cao ap ket hợp phương phap cap ion oe 4. Nea 7, a ? 7, a , 2a vơi axit lactic lam tac nhãn rva giai dé tach riêng x ` , se + ^ x. © re va xac định các nguyên tổ đất hiểm, 79 m ES VI,1. Hoa chất, 80 VI,14e, Chuan bị cho thi nghiệm, a.
Gột phân tích (cột sắc ky). Dung địch rủa giai (pha động). Thuốc thử PAR, d. Gac mẫu hỗn hợp đất hiếm.
‹Ếb qua nzhiên cứu va thao luận, 83 VI,2,1, Sw đụng thuốc thử PAR cho phản ưng seu cột để phat hiện cée ion đất hiếm, VI. [hảo sat sự phụ thuộc thoi gian luu (tr) của ion đất hiểm vào pH pha động và bách niông ré cac đất hiếm nặng.24 Khao sét sy phy thudc thời gian 1ưu của các ion đất hiểm vao nồng độ axit laciio trong pha động và tách riêng rễ cdo nguyên tố đất hiếm nhóm nhẹ, 85 Vĩ,2„4, Tach riêng mẽ và xa@ định các nguyên bố aft niến ed sử đụng bộ chương moi, 87 D. H J THAM KHAO 1 ~ ud_DAU Trong vai thập ky gần đây, đất hiếm đã thật sy trở thar một trong những lĩnh vực quan trọng va hấp dẫn, Co lẽ trong tất cả các khoảng sản công nghiệp hiện đại đang được khai thác thì đất hiểm dường như liên quan mậ‡ thiết hơn cả với thé giới kỹ thuật cao. Điều nay có thể thấy được qua việc mở rộng nhanh chong thị trường mới của đất hiếm như nam châm vĩnh cửu, chất xúc tac, gốm ap điện, la de, ch@t siêu dfn nhiệt độ cao.
Các nguyên tố đẩt hiếm có nhiều ứng dụng trong nganh luyện kim, thép tốt không thể thiếu được các nguyên tổ đất hiếm, Hợp kim mangan có đất hiếm có độ bền rao cao ở nhiệt độ cao, tăng tính chảy loãng khi đức và tăng tính chịu han ở nhiệt độ thường, vì vay ma hợp kim nay được đùng trong ngành hàng không vũ try. Mischnetal 1a hợp kim của đẩt hiếm được Ứng dụng trong công nghiệp gang thếp và sản zuất đã lưả, Trong luyện thếp mischmetal khéng chế lượng va đạng luu huỳnh có trong thếp. Trong gang đúc (gang xem) đẩt hiểm tạo cho than chi tụ thành thể hình cầu, đo dd tặng thêm tinh bền déo. Đã lửa là hợp kim chữa 75% mieohmetal và 25% sắt (mischmetal chứa khoảng 50% Ce, 24a, 15% necdym, 4% prazeodym, 2% ytri, 5% gắt).
Mischmetal được sẵn xuất bằng cách điện phân hén hợp dat hiểm clonua khan, Xúc tac là mot trong nhimg lĩnh vực ứng dụng lổn của đất hiểm, Khoảng 3% đất hiến clorva được cho vào xúc tac zeoli: sẽ lầm tăng khả ning xúc t#c chuến hóa đầu thd (crude oil) thành đầu mo (petroleum) và đố cũng chỉnh 18 chất xúc tấc được dùng nhiều nhất trân thể giới hiện ray, Nhu cầu ding đất hiếm clorua lâm zúc tếc crackinh của thể giới dang tăng lên nhanh chong. Đặc biệt là hiện nay công nghiệp đầu m6 Việt-Nam đang trên đe phat triển, Trong H3 nganh thoy tinh đất hiểm được đùng làm chất mài bong, lâm mat mầu, tec mau va san xuất thủy tinh đặc biệt, Việc lam mất sau thủy tinh lã do xeri oxi hoa sắt (II) cổ mau xanh lên sất (IIL) có mau vàng nên giản mgnh cường đệ mau của sft. XÍnh đổi mầu cổ chứa xeni và oropi hoạt động trên nguyên ale tắc hão thy tia tử ngoại. Thuy tinh đặc biệt dùng lam thẩu kfnl có thé chứa tới 40% lantan oxit, Nam châm đất hiếm cho phép thu nhỏ kÍch thước vai chục lần so với nam châm sắt thông thường, đó lầ các nam châm samar: -coban, nam châm neodym=s4t=bo, eee Đất hiếm được dung trong huynh quang như den hinh tivi màu để tạo ra các màu sốc và anh sang tự nhiên, làm man khuyếc! đại tia X.
Laze Nd-YAG thuộc loại laze quan trọng nhất hiện nay, Trong ngành điện tử đất hiếm con được dùng để san xuất om % “ , e Ø F2 bộ nho, may phat song cyc ngàhnga,«s Lai, có kha năng hấp thụ và giải hấp hydro và qué trint này thuận nghịch sinh và thu nhiệt ở từng chiều phan ứng nên được đùng để lưu trữ hydro và chế tao may lạnh không cần dùng điện mà có thể tạo được nhiệt độ âm 240°C. Đất hiếm có kha năng hấp thụ notron nên dyoe dùng trong các 1ö phan ứng nguyên tử, Nước ta thuộc trong sổ nước có tpữ lượng đất hiểm lớn, Những 26 đã được phat hiện như BỂc-Nam Nệm-Xe, Đông-Pao, sa khoang ven biển cố trữ lượng đất hiếm khá lớn và chiếm chủ yếu là các nguyên tổ đất hiếm nhẹ, ngoài ra con co mo Yên=-Phú giau nhóm đất hiếm nặng và ytri, Vi vậy nghiên cứu tách tổng đất hiến từ quặng, tách rién re và xác định cde nguyên tố đất hiểm cố ý nghiã lớn trong sự nghiệp phát triển ngành khoa hoe mũi nhọn nay của đất nước. Để tăng gía trị của quặng đất hiếm, nhiệm vụ đầu tiên 1a thu tổng đất hiếm từ quặng, Nước tea co may mắn là cõ tất cả các loại khéang đất hiếm chu yếu 1A basnezit, monaxit và xenotim, do dé nghiên cứu và lựa chọn phương phap thfch hợp thu tổng đất hiếm cho từng loại quặng này là một nhiệm vụ của bản luận văn nay.